Mỗi giao dịch thương mại liên quan đến ba quá trình: 1 chuyển dịch hàng hóa/dịch vụ và tiền; 2 chuyển hóa đơn, chứng từ và 3 chuyển quyền sở hữu/sử dụng Kinh doanh điện tử: Việc chuyển
Trang 1Quản trị tác nghiệp thương mại điện tử
Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMĐT,
Trường Đại học Thương mại
Bài giảng học phần:
NỘI DUNG HỌC PHẦN
điện tử
trong TMĐT
lược và kế hoạch kinh doanh TMĐT)
Trang 2Giao dịch điện tử: là giao dịch được thực hiện bằng phương
tiện điện tử (PTĐT)
kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc
công nghệ tương tự
Thương mại điện tử: là giao dịch thương mại hoặc hoạt động
thương mại được thực hiện bằng PTĐT có kết nối với mạng
Internet hoặc các mạng viễn thông
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi,
bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến
thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác
Giao dịch thương mại là trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa bên
mua và bên bán Mỗi giao dịch thương mại liên quan đến ba
quá trình: (1) chuyển dịch hàng hóa/dịch vụ và tiền; (2) chuyển
hóa đơn, chứng từ và (3) chuyển quyền sở hữu/sử dụng
Kinh doanh điện tử: Việc chuyển tải quá trình của một tổ
chức trong việc đưa thêm những giá trị khách hàng qua việc
ứng dụng công nghệ, triết lý và mô hình tính toán của nền
kinh tế mới (Nguồn: Ibid)
Kinh doanh điện tử có nghĩa rộng hơn TMĐT, bao hàm
không chỉ hoạt động mua và bán hàng hóa, dịch vụ, mà còn
bao gồm các dịch vụ khách hàng, hợp tác với đối tác kinh
doanh, thực hiện các giao dịch điện tử trong nội bộ doanh
nghiệp (Nguồn: Turban, et al, 2010)
Trang 320-Aug-15
Nguồn: Dave Chaffey (2009), E-Business and E-commerce
management, Strategy Implementation and Practice, Prentice Hall
TMĐT và KDĐT
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
Quản trị (management): là tổng hợp những hoạt động được
thực hiện nhằm đạt được mục tiêu xác định thông qua sự nỗ lực
của những người khác
cá nhân cùng nhau nỗ lực làm việc để đạt được mục tiêu mong
muốn
hoặc hướng dẫn, và kiểm soát một tổ chức/công việc để hoàn
thành mục tiêu
Lập kế hoạch (Planning): là việc xác định điều gì sẽ diễn ra
trong tương lai và tạo ra các chương trình hành động
Tổ chức (Organising):
mục tiêu
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
Nhân sự (Staffing): phân tích công việc, tuyển dụng và phân
công lao động trong tổ chức đúng người – đúng việc
Lãnh đạo/chỉ đạo (Leading/directing ): là sự tác động tới nhân
viên để họ sẵn sàng và thực hiện các hoạt động theo ý muốn
của nhà lãnh đạo
Kiểm tra/giám sát (Controlling/monitoring):là đo lường, so
sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đặt ra
Sơ đồ 1 Các chức năng của
quản trị
Trang 420-Aug-15
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
Quản trị TMĐT: là tổng hợp những hoạt động được thực hiện
nhằm đạt được mục tiêu xác định thông qua sự nỗ lực của
những người khác trong doanh nghiệp ứng dụng TMĐT (đ/n
hẹp)
trong đó các cá nhân cùng nhau nỗ lực làm việc để đạt được
mục tiêu mong muốn (đ/n rộng)
hoặc hướng dẫn, và kiểm soát một tổ chức/công việc để hoàn
thành mục tiêu của doanh nghiệp ứng dụng TMĐT
các hoạt động TMĐT Hoạt động TMĐT là việc tiến hành một
phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng
PTĐT có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động
hoặc các mạng mở khác
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
Quản trị chiến lược TMĐT: là kế hoạch tổng thể xác định định
hướng và phạm vi hoạt động ứng dụng TMĐT trong dài hạn, ở
đó doanh nghiệp/tổ chức phải giành được lợi thế thông qua kết
hợp các nguồn lực trong một môi trường TMĐT luôn thay đổi,
nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường điện tử và đáp
ứng mong muốn của các đối tượng có liên quan đến tổ chức
lập vị thế cạnh tranh nhằm đạt được các mục tiêu TMĐT dài hạn
của một doanh nghiệp [Nguồn: D Kao & Decou (2004)]
Chiến lược TMĐT bao gồm các xác lập về mục tiêu dài hạn
Phân tích các cơ hội / thách thức trong ứng dụng TMĐT
Quy hoạch các nguồn lực cho các hoạt động kinh doanh nhằm
Tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
Quản trị tác nghiệp/hoạt động TMĐT: là quản trị các hoạt
động, tiến trình công việc, nghiệp vụ nhằm thực hiện các chức
năng của doanh nghiệp ứng dụng TMĐT để đạt được mục tiêu
đề ra
một nghề
Tác nghiệp: tiến hành công việc có tính chất nghiệp vụ, kĩ thuật
hành thực hiện các chức năng của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận
công việc thực hiện các chức năng của doanh nghiệp TMĐT (có
ứng dụng TMĐT) để tạo ra lợi nhuận
Trang 520-Aug-15
2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
Tham khảo
2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
types)
(có tính trình tự, đòi hỏi người thực hiện có kĩ năng cần thiết…)
Chức
Dự trữ Bán
Sau bán
Quá trình
Trang 620-Aug-15
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
Sự cần thiết quản trị tác nghiệp TMĐT: Do các tác nghiệp
TMĐT gồm nhiều loại, mỗi tác nghiệp lại gồm một số tác
nghiệp/kĩ năng đơn lẻ/cụ thể, cần phải phân loại, nhóm các
tác nghiệp đơn lẻ/kĩ năng cụ thể thành các nhóm – theo quy
trình/công việc/chức năng để doanh nghiệp và người tiêu
dùng biết cách làm (quen việc), làm thuận tiện (dễ làm) =
Quản trị (làm có kế hoạch, có mục tiêu, có kiểm soát); chủ
động; thuận tiện trong nghiên cứu
Khái niệm quản trị tác nghiệp TMĐT: là việc áp dụng các nguyên lý,
kĩ năng của khoa học QT trong thiết lập và/hoặc thực hiện các công
việc/dự án/mô hình kinh doanh TMĐT Nó cũng bao hàm việc kết hợp
sử dụng Internet và công nghệ số để thực hiện các chức năng/hoạt
động quản lý cần thiết trong các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT (bao
hàm cả việc vận hành thành công một giao dịch TMĐT)
nhân sự, điều hành và kiểm soát các hoạt động:/giao dịch/doanh
nghiệp ứng dụngTMĐT trên từng lĩnh vực: quản trị bán lẻ điện tử,
quản trị dự trữ, đấu giá, thực hiện giao hàng…
CỦA QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP TMĐT
trong DN đó cũng vẫn có thể bị thay đổi
tối đa quá trình sản xuất của họ, quản trị hiệu quả hoạt động,
cắt giảm các chi phí không cần thiết, khắc phục những khó
khăn của QTTN trong TMTT
quả tất yếu (nt)
Trang 720-Aug-15
Đối tượng: các tác nghiệp TMĐT và quản trị các
tác nghiệp
Nội dung (slide 2)
PHẦN
Tổng hợp nhiều phương pháp
hiện đơn hàng trong TMĐT
Trang 820-Aug-15
managerial Perspective, Pearson International Edition
2010
Global perspective, Tenth Edition, Tata McGraw-Hill
operations management, World Scientific, 2002
Roadmap for Success, Addison-Wesley Professional
2002
Trang 920-Aug-15
Quản trị bán lẻ điện tử
Chương 2
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
2.3.3 Dịch vụ bất động sản, bảo hiểm và mua bán chứng khoán
2.3.4 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tài chính cá nhân
2.4 Phân phối các sản phẩm số và giải trí trực tuyến
2.4.1 Phân phối các sản phẩm số
2.4.2 Giải trí trực tuyến
2.5 Các công cụ trợ giúp và một số vấn đề trong bán lẻ điện tử
2.5.1 Các công cụ trợ giúp trong bán lẻ điện tử
2.5.2 Một số vấn đề trong bán lẻ điện tử
Khoa Thương mại điện tử
Chuỗi tiêu thụ là một tập hợp các hoạt động liên kết mô tả cách thức một
người tiêu dùng sử dụng sản phẩm như thế nào
Vì sao phải nghiên cứu và lập ra mô hình chuỗi tiêu thụ sản phẩm:
Nhằm giúp các công ty xác định các cơ hội, trong đó giá trị có thể được bổ
sung vào các sản phẩm và dịch vụ, góp phần thực hiện chiến lược khác
biệt hóa
Các câu hỏi liên quan đến tạo lập mô hình chuỗi tiêu thụ:
- Làm thế nào khách hàng (KH) nhận thức được nhu cầu về sản phẩm của
doanh nghiệp?
- KH tìm thấy chào bán của doanh nghiệp như thế nào?
- KH thông qua quyết định cuối cùng như thế nào?
- KH đặt hàng và mua sản phẩm của doanh nghiệp như thế nào?
- Sản phẩm của doanh nghiệp được phân phối như thế nào?
- Điều gì xảy ra khi sản phẩm của doanh nghiệp được phân phối?
Trang 10Khoa Thương mại điện tử
- Sản phẩm của DN được thanh toán như thế nào?
- Sản phẩm của DN được bảo quản như thế nào?
- Sản phẩm của DN được vận chuyển như thế nào?
- Thực sự KH sử dụng sản phẩm để làm gì và việc sử dụng sản phẩm
có ý nghĩa gì đối với họ?
- KH cần hỗ trợ gì khi họ sử dụng sản phẩm của DN?
- Các khiếu nại, trả lại và đổi hàng được xử lý như thế nào?
- Sản phẩm của DN bán ra được sửa chữa hay dịch vụ như thế nào?
- Điều gì xảy ra khi sản phẩm đã hư hỏng hoặc không còn được sử dụng?
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
- Ở đâu: KH đang ở đâu? Họ có thể ở nơi nào khác? Nơi nào họ mua hàng?
Nơi nào họ xử lý các sản phẩm đã qua sử dụng?
- Ai: KH là ai? Ai cùng với KH? Ai có thể cùng với KH? Ai ở "trong tâm trí của
KH"?
- Tại sao: Tại sao KH đưa ra quyết định họ làm gì?
- Khi nào: Vào thời gian nào của năm, tháng, tuần, và ngày? Đó có là thời gian
tốt nhất không? Đó có là thời gian thuận tiện không?
- Như thế nào: Việc này được thực hiện như thế nào? Liệu nó có thể
được thực hiện khác đi hay không? KH mua hàng như thế nào?
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
2.1 Tổng quan về bán lẻ điện tử
2.1.2 Bán lẻ điện tử (BLĐT)
2.1.2.1 Khái niệm bán lẻ điện tử
20-Aug-15
điện tử khác đến người tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình
hàng doanh nghiệp)
ví dụ cung cấp thông tin miễn phí hoặc xúc tiến thương hiệu, hình
ảnh, được coi như một phần của TMĐT B2C, nhưng thường không
được tính trong phạm vi của BLĐT
TMĐT B2C bao hàm BLĐT như một bộ phận quan trọng nhất
Trọng tâm nghiên cứu ở đây là BLĐT
Trang 11Khoa Thương mại điện tử
Chính phủ
(Government)
Chính phủ (Government)
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
Kích thước và sự tăng trưởng thị trường B2C
Khoa Thương mại điện tử
2008
2.1 Tổng quan về bán lẻ điện tử
2.1.2 Bán lẻ điện tử
2.1.2.1 Khái niệm bán lẻ điện tử
Một số tổ chức (doanh nghiệp và phi lợi nhuận) nghiên cứu và cung cấp số
liệu về TMĐT trên thế giới
2 Business 2.0 (money.cnn.com/
magazine/business2)
11 InternetRetailer (nternetretailer.com)
5 Ecommerce Infor Center
16 Omniture SiteCatalyst (omniture.com)
9 Gomez (Gomez.com)
20-Aug-15
Trang 12Khoa Thương mại điện tử
2008
Câu hỏi thảo luận
20-Aug-15
Truy cập Bizrate.com eMarketer để hiểu mô hình
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
được qua các kênh trực tuyến
vận tải…) mức độ phù hợp của các loại hàng hóa đối với BLĐT không phải như
- Các hàng hóa khác, trong đó có các sản phẩm đặc thù, phục vụ thị trường hẹp
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
Hình 3.2 Tỉ lệ sử dụng Internet
(Nguồn: ITU* statistics 2013)
Trang 13Khoa Thương mại điện tử
- Gần 40% dân số thế giới (gần 3 tỉ người) thường xuyên sử dụng
Internet năm 2013, trong đó 65% kết nối Internet qua các thiết bị di
động Ở Việt Nam, tháng 3/ 2013 khoảng 31,3 tr.người sử dụng
Internet, chiếm 35,6% dân số) Khoảng một nửa số người dùng
Internet có mua sắm trên mạng, (dưới 10% ở Việt Nam)
b, Nghiên cứu thị trường và khách hàng tiềm năng
Các vấn đề chung:
- Ai sẽ là khách hàng tiềm năng đối với các sản phẩm của DN?
- DN sẽ định hướng tới dải KH rộng lớn hay phân khúc thị trường hẹp?
- Phần lớn KH của DN có gì?
- Liệu KH có cần đến sản phẩm của DN không?
- Liệu có cần tuyên truyền phổ biến cho họ về giá trị cũng như sự tồn tại của
sản phẩm đó không?
- Liệu họ có phải là các KH mua lặp lại nhiều lần không, hay sản phẩm của DN
chỉ cần mua một/vài lần trong đời?
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
- KH của DN đã sẵn sàng trực tuyến hay sẽ nhanh chóng sẵn sàng trực
tuyến hay không? Cái gì sẽ thúc ép họ chuyển sang trực tuyến nếu họ
chưa sẵn sàng?
- Thị trường mục tiêu đã có và đã sử dụng thẻ tín dụng (và các thẻ thanh
toán điện tử khác) để mua hàng hay chưa? Mức độ sẵn sàng sử dụng
thẻ để mua hàng như thế nào?
- Có các loại site, cũng như các cửa hàng BLĐT tương tự và các loại
khác chưa, như thế nào?
- Các thành viên của thị trường mục tiêu có thăm viếng thường xuyên
hay không, hay thăm viếng một cách tình cờ?
tổng quát thành nhiều loại hình và nghiên cứu tiếp tục trong tương lai
Khoa Thương mại điện tử
d, Phân loại những người dùng Web:
- Người đơn giản (Simplifier): chỉ viếng thăm một số ít các site chọn lọc, không viếng
thăn tràn lan Người đơn giản xác định các site bán lẻ mà họ thích, rất ít tìm kiến các
địa chỉ mua sắm mới Thích sự thuận tiện đến cùng, không ưa thích các đặc trưng
bổ sung (như phòng chat, quảng cáo pop-up…)
- Người lướt sóng (Surfer): chi phí rất nhiều thời gian và tiền bạc trên Web Chiếm 8%
trong số người dùng tích cực, nhưng chiếm tới 32% tổng thời gian trực tuyến Người
lướt sóng liên tục tìm kiếm kinh nghiệm mua sắm mới, thông tin mới
- Người kết nối (Connector): luôn muốn thử nghiệm với Web Chiếm khoảng 36% số
người dùng tích cực; 42% trong số họ là đã mua hàng trực tuyến Có xu hướng tìm
những thương hiệu nổi tiếng mà họ đã biết và tin cậy khi họ dự định mua hàng trực
tuyến
- Người mua bán kiếm lời (Bargainer): sử dụng Web trước hết để săn tìm thương vụ
mua bán, đồ mua bán trao tay thỏa mãn thú vui săn tìm Để hấp dẫn lôi kéo người
săn đồ rẻ, site cần đáp ứng yêu cầu của họ mua để bán, kiếm được giá cao, thân
Trang 14Khoa Thương mại điện tử
- Hỗn hợp BLĐT (mix) là tập hợp các công cụ và kỹ thuật mà các nhà BLĐT
sử dụng để cung cấp giá trị cho khách hàng
- Đây là sự phát triển của marketing hỗn hợp (marketing mix), đặc thù hơn
đối với bán lẻ và bán lẻ điện tử
Phối thức 4Ps:
- “Place” (vị trí) ám chỉ các cách thức mà một tổ chức sử dụng để đem lợi
ích của hàng hóa và dịch vụ đến các khách hàng dự định, đó là các kênh
phân phối
- “Product” (sản phẩm) có thể là sản phẩm hoặc dịch vụ, và tất cả các cách
thức mà một tổ chức gia tăng giá trị cho khách hàng
- “Price” (giá) không chỉ là giá cả niêm yết phải trả, mà bao hàm tất cả các
vấn đề như chính sách định giá, lợi nhuận trong phân phối
- “Promotion” (xúc tiến) không chỉ là “xúc tiến bán hàng”, mà bao gồm tất cả
các cách thức mà sản phẩm được xúc tiến đến khách hàng – từ quảng cáo
in tới các website
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
Một phát triển lý luận về marketing mix là lý luận về “4Cs” Trong khi 4Ps
chú trọng tới góc độ từ người bán hàng thì “4Cs” nhấn mạnh tới các mong
muốn và mối quan tâm của khách hàng hơn “4Ps” “4Cs” bao gồm:
- Convenience for the customers (Sự thuận tiện đối với khách hàng),
- Customer value and benefits (Giá trị và lợi ích cho khách hàng),
- Cost to the customer (Chi phí đối với khách hàng),
- Communication (Truyền thông, muốn nói tới quan hệ khách hàng)
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce 20-Aug-15
So sánh P và C
customers)
Trong bán lẻ truyền thống:
Vị trí cửa hàng, các phương pháp quản lý
việc xếp đặt hàng hóa, nơi người ta muốn
chúng cần phải có mặt, để làm sao chúng
được khách hàng mua
Trong bán lẻ truyền thống:
Các quyết định về tính thuận tiện bao gồm vị trí các kệ hàng và sắp xếp hàng trên kệ
Trong bán lẻ điện tử:
- Vị trí cửa hàng (Khi doanh nghiệp có cả
kênh truyền thống)
- Địa điểm ảo và việc dễ dàng tìm thấy
website Phải đăng ký với các công cụ tìm
kiếm, vị trí trên các phố buôn bán điện tử
(e-malls) và đường liên kết tới các site liên kết
Trong bán lẻ điện tử:
Các vấn đề then chốt như thiết kế website, như điều hướng, sắp xếp menu và
sự dễ dàng mua hàng
Trang 15Khoa Thương mại điện tử
2008
So sánh P và C
- “Price” có thể là một cái gì đó mà
doanh nghiệp yêu cầu khách hàng
phải trả khi mua sản phẩm của họ
- Khách hàng trực tuyến quen với
tâm lý là giá hàng bán trên mạng
thấp hơn giá hàng trong cửa hàng
cung ứng dải sản phẩm rộng hoặc
sâu (không bị phụ thuộc vào giới
hạn vật lý và cơ sở khách hàng địa
phương)
- “Giá trị và lợi ích cho khách hàng”, là tập hợp các dịch vụ và sự thỏa mãn mà khách hàng mong muốn
- Bán lẻ truyền thống có thể cung cấp các dịch
vụ đem lại sự thỏa mãn tốt hơn cho khách hàng Bán lẻ ĐT cần cung cấp thông tin chi tiết tối đa cho khách hàng
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
- Truyền thông không chỉ là quảng cáo, mà là tất
cả các cách thức mà nhà bán lẻ giao tiếp với khách hàng của họ, bao gồm cả các tổng quan nghiên cứu marketing, quan hệ công chúng (PR), thư tín trực tiếp, thư điện tử, Internet, cơ sở dữ liệu marketing và các chương trình khách hàng
Khoa Thương mại điện tử
e, Các yếu tố của phối thức (hỗn hợp) bán lẻ điện tử (tiếp theo)
Phối thức 7Cs và bổ sung các yếu tố
- Một số nhà nghiên cứu đã đề xuất sơ đồ phối thức bán lẻ 7Cs, trong đó bổ
sung C5: Computing and Category management issues (Các vấn đề quản trị
máy tính và phân loại); C6: Customer Franchise (Trao quyền cho khách
hàng) và C7: Customer care and service (Chăm sóc và dịch vụ khách hàng)
“Connectivity” (tính liên kết - trong yếu tố Convenience); “Content” (nội dung)
Customer value and benefits (giá trị và lợi ích cho khách hàng);
“Community” (tính cộng đồng) và “Concern” (Mối quan tâm) – trong yếu tố
Customer care and service
Trang 16Khoa Thương mại điện tử
a, Khó khăn của BLĐT đối với người bán lẻ
- Thường chậm triển khai BLĐT: do thiếu hiểu biết kỹ thuật, thiếu vốn đầu tư,
thiếu các phương tiện thực hiện đơn hàng (thanh toán điện tử, logistics…)
- Liên quan đến các vấn đề pháp lý (đặc biệt là các luật thuế)
- BLĐT kém hiệu lực hơn so với bán trực tiếp mặt đối mặt (và nhiều khách
hàng nói “không” đối với máy tính)
- Kỹ năng của người bán hàng hình thành trong bán lẻ truyền thống tỏ ra kém
tác dụng trong BLĐT
- Khách hàng quen với nhận thức là mua hàng trên mạng giá rẻ hơn ở các
cửa hàng truyền thống Điều này làm hạn chế hiệu quả kinh tế và sự mở
rộng của BLĐT
- Vấn đề chăm sóc khách hàng trong BLĐT cũng khó khăn hơn so với bán lẻ
truyền thống, đặc biệt trong các trường hợp thương mại qua biên giới
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
a, Ưu việt của BLĐT đối với người bán lẻ
- Vị trí bán hàng là không quan trọng BLĐT xóa nhòa yếu tố này
- Diện tích bán hàng cũng không còn ý nghĩa
- Cấu trúc xã hội-dân số học của người mua hàng điện tử là hấp dẫn
phương tiện bán hàng (tuy nhiên, chi phí cho tiếp xúc khách hàng Internet,
việc bao gói và phân phối hàng hóa có thể sẽ cao hơn)
- Dễ dàng, thuận tiện trong việc tích hợp với quản trị quan hệ khách hàng
(CRM) và các hệ thống vi marketing (micro-marketing systems)
- Vấn đề trên, cộng với sự thuận tiện trong cung cấp thông tin, dẫn đến nhiều
cơ hội đối với bán hàng bổ sung (cross-selling) và bán hàng nâng cao
- Tư duy kinh doanh mạch lạc, lãnh đạo nhìn xa trông rộng, phân tích cạnh
tranh và phân tích tài chính thấu suốt, xây dựng chiến lược kinh doanh tốt
- Đảm bảo cơ sở hạ tầng phù hợp, trong đó cơ sở hạ tầng công nghệ ổn
định, có thể mở rộng, có thể hỗ trợ giải quyết các vấn đề trực tuyến và phi
trực tuyến của các hoạt động TMĐT
- Có năng lực logistics và phân phối (có thể đạt được thông qua các liên
minh chiến lược bên ngoài)
- Cung ứng hàng hóa có chất lượng với giá hợp lý và dịch vụ tốt
- Phối hợp và tích hợp chéo, phát huy thế mạnh bổ sung cho nhau của các
kênh bán hàng trực tuyến và vật lý của doanh nghiệp
Trang 17Khoa Thương mại điện tử
c, Các yếu tố thành công của BLĐT (tiếp theo)
Với tất cả các điều kiện khác bằng nhau, trong môi trường trực tuyến, hàng
hóa có những đặc trưng sau đây có khả năng tăng cao doanh thu hơn:
- Hàng hóa có thương hiệu được thừa nhận rộng rãi
- Hàng hóa được đảm bảo bởi những người bán hàng được tin cậy cao
hoặc nổi tiếng
- Sản phẩm số hóa (phần mềm, nhạc, video )
- Hàng hóa giá trị không cao (đồ dùng văn phòng, vitamin…)
- Hàng hóa thường mua (tạp phẩm, thuốc theo đơn bác sỹ )
- Hàng hóa có các đặc trưng chuẩn (sách, đĩa CD, vé máy bay ) mà việc
kiểm tra vật lý là không quan trọng
- Hàng hóa được bao gói phổ biến mà khi mua không cần mở bao bì (thực
phẩm, sô cô la, vitamin…)
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
- BLĐT có thể được thực hiện từ nhà bán lẻ hoặc nhà sản xuất bán hàng
trực tiếp đến người tiêu dùng Người bán hàng có tổ chức riêng của mình,
và cũng cần mua hàng hóa và dịch vụ từ những người khác, thường là từ
các doanh nghiệp (TMĐT B2B)
- Hình 2.1 cho thấy BLĐT được thực hiện giữa người bán (nhà bán lẻ hoặc
các hoạt động có liên quan khác, vì chúng có thể ảnh hưởng đến bán lẻ
điện tử
Khoa Thương mại điện tử
Quan hệ với các nhà phân
phối/Nhà cung ứng Mục tiêu:
Tối ưu hóa quan hệ với các đối
tác kinh doanh và giảm chi phí
Khách hàng
Nhà
cung ứng
Nhà cung ứng Nhà cung ứng
Đối tác
kinh doanh
B2C và các ứng dụng nhằm quan hệ với khách hàng Mục đích: Tối ưu hàng, tăng hiệu quả dịch vụ và
doanh thu
Các hoạt động bên trong Mục đích: Thuận lợi hóa các tác nghiệp bên trong và tăng năng suất
Bán hàng B2C, Marketing
Trang 18Khoa Thương mại điện tử
Các mô hình BLĐT có thể được phân loại theo một số cách thức
hàng hóa chuyên dùng),
hình thu phí đăng ký, mô hình thu phí quảng cáo, mô hình thu phí liên kết
trình thể thao, phí cho thuê giấy phép, phí cho thuê sử dụng phần mềm )
trực tuyến (Sharp Image, Lands End)
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
Mô hình marketing trực tiếp bằng đơn đặt hàng qua thư
20-Aug-15
- Theo nghĩa rộng, marketing trực tiếp là marketing được thực hiện không
qua các trung gian Các nhà marketing trực tiếp nhận đơn đặt hàng từ
khách hàng, bỏ qua kênh phân phối bán buôn và bán lẻ truyền thống
- Các hãng với hệ thống kinh doanh dựa trên đơn đặt hàng qua thư có lợi
thế khi chuyển sang bán hàng trực tuyến, vì họ có sẵn các hệ thống tác
nghiệp xử lý thanh toán, quản trị tồn kho và thực hiện đơn hàng tốt
Internet, Công ty giới thiệu sản phẩm qua các calalog in trên giấy và nhận
đơn đặt hàng qua thư Khi có Internet, Website của Lands End
(LandsEnd.com) giới thiệu tất cả catalog sản phẩm của công ty
- Bên cạnh việc giới thiệu các catalog sản phẩm, LandsEnd.com còn cho
phép các khách hàng nữ giới xây dựng và lưu giữ mô hình 3 chiều cơ thể
của mình Sau đó website tư vấn giới thiệu các loại quần áo hợp nhất đối
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
Mô hình marketing trực tiếp bằng đơn đặt hàng qua thư
(tiếp theo)
20-Aug-15
- Khách hàng nam giới được sử dụng một tính năng gọi là “Oxford
Express” để xếp thứ tự (sort) hàng trăm loại vải, kiểu dáng, cổ áo và tay
áo Tài khoản mua sắm của từng cá nhân cũng có sẵn trên website Rất
dễ dàng đặt hàng và may đo quần áo Khoảng 40% quần bò jeans và
quần chino là được mua theo kiểu may đo trên website
mình
theo đơn trực tuyến được vận chuyển từ các chi nhánh phân phối này
Năng lực thực hiện đơn hàng cho phép khách hàng tại Mỹ có thể nhận
được hàng sau 2 ngày kể từ ngày đặt đơn
Trang 19Khoa Thương mại điện tử
2008
Mô hình bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất
20-Aug-15
người tiêu dùng, và người tiêu dùng nhận được nhiều thông tin về sản
phẩm qua quan hệ trực tiếp với nhà sản xuất
một khách hàng mong muốn một tính năng hoặc màu sắc đặc biệt, khách
hàng phải chờ đợi nhiều tuần lễ hoặc nhiều tháng cho đến khi lô sản phẩm
xuất xưởng có được chiếc ô tô như mong đợi Nhà sản xuất tiến hành
nghiên cứu thị trường để đánh giá xem các tính năng nào và màu sắc nào
bán chạy nhất, sau đó họ sản xuất các sản phẩm mà họ dự định bán
cho tồn kho”: ô tô được sản xuất - lưu kho tạm thời - chất xếp lên phương
tiện - vận chuyển - lưu chờ bán tại kho đại lý Hãng GM (General Motors)
ước lượng Hãng phải duy trì lưu kho ô tô chưa bán được trị giá tới 40 tỷ
USD trong các kênh phân phối của mình
chương trình sản xuất ô tô theo đơn đặt hàng, tương tự cách tiếp cận của
Dell khi sản xuất máy tính Chuyển từ “sản xuất cho tồn kho” sang “sản
xuất theo đơn đặt hàng” Điều này cho phép cắt giảm tới 50% chi phí tồn
kho, đồng thời đem lại cho khách hàng khả năng nhận được chiếc ô tô
theo mong muốn của họ trong thời gian ngắn nhất (ví dụ trong 1-2 tuần lễ)
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
Mô hình bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất (tiếp theo)
20-Aug-15
- Một ví dụ về xu hướng tùy biến đại chúng dựa trên sản xuất theo đơn
đặt hàng (build-to-order mass customization) là hãng Jaguar Người mua ô
tô của Jaguar có thể xây dựng chiếc ô tô mà mình tưởng tượng ra một
cách trực tuyến trên website của Jaguar Trên site này, khách hàng có thể
thiết kế các tính năng và các bộ phận xe, quan sát xe trực tuyến, định giá
xe và sau này nhận xe ở một đại lý gần nhất Sử dụng website, khách
hàng có thể quan sát hơn 1250 phối hợp hình dáng khác nhau trong số vài
triệu, quay hình ảnh 360 độ, và nhìn thấy giá cập nhật tự động phụ thuộc
vào tính năng và chi tiết thêm bớt Sau khi lưu giữ xe trong garage ảo,
khách hàng có thể quyết định mua xe và lựa chọn đại lý giao xe thuận lợi
nhất Khách hàng có thể theo dõi, nhìn thấy qua mạng quá trình sản xuất ô
Khoa Thương mại điện tử
2008
Mô hình các nhà bán lẻ điện tử thuần túy
20-Aug-15
- Các nhà bán lẻ điện tử ảo (thuần túy) là các công ty bán hàng trực tiếp đến
người tiêu dùng qua Internet mà không duy trì kênh bán hàng vật lý
- Amazon.com là ví dụ đầu tiên cho các nhà bán lẻ điện tử thuộc loại này
quá trình kinh doanh được tổ chức hợp lý Các nhà bán lẻ điện tử có thể
thuộc loại kinh doanh hàng hóa đa dụng hoặc hàng hóa chuyên dụng
- Nhà bán lẻ điện tử thuộc loại kinh doanh hàng hóa đa dụng như LaYoYo
Internet và chào bán một danh mục rất phong phú sản phẩm đến nhiều
nhóm người dùng khác nhau trên một địa bàn rộng mà không duy trì một hệ
thống các cửa hàng bán lẻ thực
- Các nhà bán lẻ điện tử kinh doanh hàng hóa chuyên dụng hoạt động trong
một thị trường hẹp (ví dụ Cattoys.com) Các doanh nghiệp kinh doanh
chuyên sâu như vậy không thể tồn tại trong thế giới vật lý vì họ không có đủ
khách hàng
Trang 20Khoa Thương mại điện tử
2008
Mô hình các nhà bán lẻ điện tử hỗn hợp
20-Aug-15
- Một hãng đồng thời vận hành cả các cửa hàng vật lý, cả các site bán lẻ
trực tuyến được gọi là nhà bán hàng hỗn hợp “click and mortar” trên mô
hình kinh doanh đa kênh
(Sears.com), các cửa hàng hạ giá của Wal-Mart (waltmart.com)
- Mặc dù có thể có các lợi thế khi là nhà bán hàng ảo, như tổng chi phí thấp,
vẫn còn nhiều trở ngại đối với kinh doanh ảo Do vậy, nhiều chuyên gia cho
rằng người chiến thắng cuối cùng trên một phân đoạn thị trường sẽ là các
công ty phát hiện và tận dụng được các lợi thế của cả kinh doanh truyền
thống và ảo, nghĩa là sử dụng cách tiếp cận hỗn hợp “click and mortar”
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
- Danh mục tham khảo Loại phố này về cơ bản là một danh mục được tổ
chức theo sản phẩm Các tờ catalog hoặc quảng cáo biểu ngữ (banner ads)
trên site quảng cáo các sản phẩm hoặc cửa hàng Khi người dùng mạng
kích chuột vào một sản phẩm hoặc một cửa hàng cụ thể, họ được dẫn đến
cửa hàng của người bán, nơi mà họ sẽ thực hiện các giao dịch Một ví dụ
về danh mục là Hawaii.com/marketplace Các cửa hàng tham gia trên site
có thể cùng sở hữu site, hoặc trả phí đăng ký, hoặc trả hoa hồng cho một
bên thứ ba (ví dụ một portal) thực hiện quảng cáo logo cho họ Loại hình
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
Mô hình bán lẻ trên phố trực tuyến (tiếp theo)
20-Aug-15
- Phố bán hàng với các dịch vụ chia sẻ Trên các phố với các dịch vụ chia
sẻ, người tiêu dùng có thể tìm thấy các sản phẩm, đặt mua, thanh toán và
thỏa thuận vận chuyển Phố chủ (Website chủ) có thể cung cấp các dịch vụ
này, nhưng thông thường các dịch vụ được các cửa hàng độc lập thực hiện
Chủ các cửa hàng trả tiền thuê hoặc phí giao dịch cho chủ website
Choicemall.com là một ví dụ thuộc loại này
Một ví dụ về site phố với các dịch vụ chia sẻ là Yahoo Yahoo lưu trú
Cattoys.com Khi một người dùng đi vào Yahoo, kích chuột vào toys, rồi kich
vào cattoys, người dùng sẽ được dẫn tới cửa hàng của Cattoys.com Bằng
cách khác, người dùng có thể trực tiếp vào Cattoys.com, trong trường hợp
này, người dùng không thể nhận ra mình đang ở môi trường của Yahoo, mà
chỉ nhận biết điều này khi kiểm tra thanh toán
Trong trường hợp tốt nhất, khách hàng khi vào các cửa hàng khác nhau
trong cùng một phố, họ chỉ phải sử dụng một giỏ hàng, và trả tiền một lần
Khả năng như vậy đã được Yahoo cung cấp
Trang 21Khoa Thương mại điện tử
Trung gian điện tử giữa người mua và người bán Phổ biến
trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch, thị trường lao động, mua bán
chứng khoán và bảo hiểm
link tới các thương gia (các thương gia trả hoa hồng cho
dịch vụ này) Một số cung cấp dịch vụ lưu trú và phần mềm,
ví dụ store.yahoo.com, một số còn kiêm bán hàng
kết (ví dụ: virtualcommunities.start4all.com) Người tạo lập và
phổ biến nội dung
Cung cấp nội dung cho đại chúng (thời sự, tin chứng khoán ) Đồng thời cũng tham gia vào chuỗi tin tức (cyndication chain) (ví dụ: espn.com, reuters.com, cnn.com)
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
Marketing lan tỏa
(Viral marketing)
Sử dụng thư điện tử hoặc SMS để quảng cáo Cũng có thể bán hàng trực tiếp qua các liên kết (ví dụ: blueskyfrog.com)
chemconnect.com), hay các site đấu giá (ví dụ: ebay.com, dellauction.com), tập hợp những người mua hoặc những người bán (ví dụ ingrammicro.com)
phân phối cho khách hàng cá nhân
Nhà cung cấp
dịch vụ Cung cấp các dịch vụ thanh toán trực tuyến, thực hiện đơn hàng (phân phối), an ninh (ví dụ: paypal.com, escrow.com)
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
c, Thương mại điện tử B2C trên các mạng xã hội
và chờ đợi khách hàng truy cập vào là chưa đủ
khách hàng, xây dựng các mối quan hệ, tạo lập các cộng đồng Để nói về
xu hướng này, người ta sử dụng thuật ngữ thương mại xã hội, ra đời từ sự
kết hợp Web 2.0, các cơ hội kinh doanh điện tử và các cộng đồng trực
tuyến
doanh điện tử bình thường chính là sự tham gia của các nhân tố xã hội
Thương mại xã hội liên quan tới việc tạo lập những nơi mà người dùng có
thể cộng tác một cách trực tuyến, thu nhận được sự tư vấn từ những
người tin cậy, tạo lập nội dung và sử dụng hàng hóa và dịch vụ
Trang 22Khoa Thương mại điện tử
c, Thương mại điện tử B2C trên các mạng xã hội
cấp cho người tiên dùng các nội dung phong phú liên quan tới các cuộc
mua hàng mà người tiêu dùng tiến hành
một cách tập thể qua các wiki, blog và các công cụ trực tuyến khác: hoạt
động tìm kiếm, tập hợp và chia sẻ/bình luận Ba hoạt động này tạo nên
hiện tượng mua hàng theo nhóm trực tuyến
phép người dùng để lại một đánh giá ngắn gọn về hàng hóa mà họ đã mua
cũng như dịch vụ mà họ đã nhận từ người bán Trong khi đó, những người
tham gia khác tin cậy vào các thành viên nhóm trước kia đã tiến hành việc
đánh giá sản phẩm/dịch vụ hơặc người bán TMĐT B2C dựa vào việc
truyền miệng giữa các thành viên mạng xã hội
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.1 Tầm quan trọng của các quyết định kỹ thuật bày hàng
do tự nhiên (mặc định) Điều này cũng đúng đối với Website, và cần thiết
kế bầu không khí phù hợp với hình ảnh về mình mà cửa hàng mong
Trang 23Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.1 Tầm quan trọng của các quyết định kỹ thuật bày hàng
quan điểm của mình càng tốt Thời gian, công nghệ, các giới hạn tài
chính có thể hạn chế những gì doanh nghiệp thực hiện Giai đoạn
đầu, cần cố gắng tạo nên một cửa hàng Web lý tưởng (đồ họa, các
máy tìm kiếm đa năng, tải hình ảnh nhanh…)
truyền thống Khi viếng thăm và mua hàng nên quan tâm và ghi chép
tất cả các yếu tố phù hợp với dự án của mình
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
a, Các đối tác trong kỹ thuật bày hàng
các công cụ cần thiết để sắp xếp trình bày danh mục mặt hàng trong cửa
hàng điện tử:
- Nhà lập trình, nhà phát triển, nhà chiến lược, và/hoặc nhà chuyên môn
có hiểu biết toàn diện về Web Chỉ hiểu biết không thì chưa đủ Nhà chuyên
môn phải có khả năng áp dụng các hiểu biết này vào các ứng dụng bán lẻ
- Nhà thiết kế Nhà thiết kế phải có khả năng tạo lập một môi trường nghe
nhìn để bán hàng có hiệu quả
- Nhà biên tập (Copywriter) Nhà chuyên môn này phải hiểu được các sắc
thái của truyền thông điện tử, cũng như sử dụng ngôn ngữ để truyền đạt lợi
ích sản phẩm đến khách hàng
- Nhà sản xuất site Là một người hay nhóm người có khả năng tổ chức
và triển khai các ý tưởng là nhân tố hết sức quan trọng trong việc tạo lập và
duy trì site hoạt động năng động, hiệu quả
- Nhóm tối ưu hóa hình ảnh Có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa
hình ảnh của một Website bán lẻ Hình ảnh có vai trò tiên quyết trong việc
bán sản phẩm
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
Trang 24Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
b, Các yêu tố của kỹ thuật bày hàng
Trong môi trường Web, nhân tố quan trọng nhất có tác động bao trùm
đến một site bán lẻ điện tử là “look” và “feel” kèm theo âm thanh Dưới
đây trình bày tổng quan các yếu tố quan trọng trong thiết kế và các ấn
tượng mà chúng tạo nên
* Màu sắc
- Các màu ấm (đỏ, vàng, nâu) thể hiện bầu không khí bạn bè, cởi mở
Màu ấm khích lệ cảm xúc hơn là trí tuệ
- Các màu lạnh là phù hợp hơn khi muốn nhấn mạnh các sắc thái trí tuệ
của site
- Nền màu tối có xu hướng ít làm căng mỏi mắt người dùng viếng thăm
site trong thời gian kéo dài (10 phút hoặc hơn) Tuy nhiên, nền màu tối sẽ
làm người dùng khó đọc các tài liệu được in ra từ trang Web
20-Aug-15
Trang 25Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
b, Các yêu tố của kỹ thuật bày hàng
* Màu sắc (tiếp theo)
- Việc tái tạo màu sắc xuyên suốt các trang Web chưa được đảm bảo
tuyệt đối
- Cho đến nay vẫn còn ít kiểm soát được vấn đề các màu sắc thể hiện
trên màn hình máy tính của người dùng như thế nào Có thể dẫn đến
các kết quả không định trước, làm giảm đi các nỗ lực bán hàng, tăng
sự bất thỏa mãn của khách hàng và hoàn trả sản phẩm
- Một vài công nghệ mới xuất hiện bắt đầu được sử dụng để giải quyết
vấn đề này bằng cách tích hợp ứng dụng “màu thực” vào site
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
b, Các yêu tố của kỹ thuật bày hàng
* Cách bố trí, sắp xếp
Một không gian mở tạo nên bầu không khí thoải mái, thư dãn, mời khách
đến viếng thăm và lưu lại lâu trong site
thành
site Phải tính đến việc các trang web sẽ được thể hiện như thế nào trên
nền mực đen trắng, vì không phải ai cũng có máy in màu
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
b, Các yêu tố của kỹ thuật bày hàng
* Văn bản
- Văn bản nặng chỉ ra rằng site chứa nhiều thông tin Văn bản nhẹ nghĩa
là site dựa trên các yếu tố truyền thông khác (hình ảnh, logo thương
hiệu)
- Có nhiều ứng dụng dành cho văn bản trên site BLĐT, và mỗi ứng dụng
đòi hỏi ngôn ngữ phù hợp với mục đích của nó, với người dùng, và với
chiến lược bán lẻ
- Tính cô đọng, khúc triết là linh hồn của website, cần giữ không cho văn
bản trở nên dài dòng đến mức phải lật trang
- Người dùng có xu hướng đọc lướt văn bản hơn là đọc từng từ Cần
làm cho văn bản dễ lướt Sử dụng các liên kết và các ngắt đoạn dòng
văn bản một cách hợp lý Các bản liệt kê là một công cụ lướt văn bản
quan trọng, giúp người dùng tiếp cận với các chủ đề quan trọng, các
nhóm sản phẩm và các chức năng của site mà họ muốn tìm kiếm
20-Aug-15
Trang 26Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
c, Điều hướng trên webste bán hàng
Có ba thành phần trong điều hướng site: cơ chế sắp xếp, cơ chế tìm kiếm
và trình diễn sản phẩm
* Cơ chế sắp xếp
♦ Các sản phẩm được phân thành các nhóm và phân nhóm Phối hợp sử
dụng các công cụ phân nhóm khác nhằm tạo sự thuận tiện cho khách
hàng Ví dụ, BabyCenter.com đưa ra phương án giới thiệu sản phẩm như
sau:
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
c, Điều hướng trên webste bán hàng
* Cơ chế sắp xếp
♦ Ví dụ về BabyCenter.com (tiếp theo):
- Dành riêng cho cha
Trang 27Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
c, Điều hướng trên webste bán hàng
* Công cụ (máy) tìm kiếm
- Các máy tìm kiếm, cũng tương tự như các cơ chế sắp xếp, cho phép
máy tìm kiếm tạo ra tính mềm dẻo cao hơn trong việc cho phép khách
hàng thu hẹp diện tìm kiếm Các máy tìm kiếm, ví dụ, có thể cho phép
người mua đưa từ khoá vào và thu hẹp nhóm sản phẩm, hoặc kết hợp
một vài trong số các nhóm hàng
- Nên thiên về chọn cơ chế sắp xếp Các công cụ tìm kiếm thường đưa
lại những kết quả không phù hợp Nếu như các cơ chế sắp xếp của site
được thiết kế tốt, khách hàng sẽ không phải lo ngại khi sử dụng chúng
để tìm kiếm sản phẩm mong muốn
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.2 Các đối tác và các yếu tố của kỹ thuật bày hàng
c, Điều hướng trên webste bán hàng
* Trình diễn sản phẩm
- Sau khi đã tìm thấy sản phẩm, bước tiếp theo là khách hàng muốn tìm
hiểu thông tin trực tiếp về sản phẩm để ra quyết định mua
- Cần đảm bảo rằng thông tin được trình bày rõ ràng và tại một nơi Ví
dụ, không thể để xẩy ra tình trạng khách hàng phải xem thông tin về
đặc tính sản phẩm trên một màn hình, kích thước trên màn hình thứ hai
và giá cả trên màn hình thứ ba
tránh nội dung thừa, trùng lặp
- Nếu cửa hàng có bán các mặt hàng tương tự, cần cung cấp thông tin
để khách hàng có thể so sánh, quyết định lựa chọn Nếu có thể, nên lập
ra các biểu đồ so sánh các đặc trưng và giá cả, và tốt hơn nữa, tạo cho
người mua biểu đồ cá nhân hóa để giúp họ ra quyết định mua sắm
20-Aug-15
Trang 28Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
nguyên do (động cơ) quyết định mua hàng của họ và lựa chọn cách thức
trình diễn sản phẩm cần dựa trên cơ sở các quyết định mua bán của khách
hàng Bảng 2.5 nói tới các nguyên do thứ nhất và thứ hai trong việc quyết
dẫn sử dụng và giữ gìn màu sắc là cần thiết Khách
Quần áo Giới tính Lứa tuổi Có các quầy khác nhau dành cho nữ giới tự mua sắm
cho họ và nam giới mua tặng nữ giới Có cơ chế sắp xếp giúp hướng dẫn người dùng theo lứa tuổi và sở thích
Xe máy Mối quan
tâm
Thương hiệu Nếu người mua đang viếng thăm site chứng tỏ họ đã
quan tâm, cần nhấn mạnh thương hiệu của mỗi model,
sử dụng các logo kích cỡ lớn trên đầu các trang mô tả
sản phẩm Thiếp
chúc
mừng
Thương hiệu Mùa, dịp lễ Chỉ bán thiếp của các thương hiệu nổi tiếng, có sắp xếp
theo mùa, theo ngày lễ để dề tìm
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
giới thiệu sản phẩm, cần làm sao cho thuận lợi với khách hàng có dự định
mua Cần nhấn mạnh đến lợi ích mang lại cho khách hàng Đối với mỗi sản
phẩm trong danh mục, cần tạo lập thẻ “đặc trưng/lợi ích” và liệt kê các
thông tin bán hàng cần thiết
Bảng 2.6: Thông tin “đặc trưng/lợi ích” đối với từng SKU
Trang 29Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.3 Kỹ thuật bày hàng cá nhân hóa và các kỹ thuật truyền thống
các sở thích cá nhân của khách hàng, họ có thể đáp ứng các đơn hàng đặc
biệt của khách hàng, giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm đặc biệt mà
khách hàng yêu thích, và xây dựng các mối quan hệ cá nhân
của khách hàng khi viếng thăm site Khách hàng làm gì ở đó? Khách hàng
hy vọng tìm thấy cái gì? Có những trở ngại nào đối với việc đặt hàng của
khách hàng? Sau đó cần tạo lập một môi trường thương mại để đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng và giúp khách hàng vượt qua các trở ngại
Một số mô hình cá nhân hóa mới
a, Hỏi đáp và công cụ lựa chọn sản phẩm
Các đặc trưng này cho phép khách hàng điền nhập sở thích, kích cỡ và các
yêu cầu khác và nhận được khuyến cáo về sản phẩm Một số ví dụ như
sau:
- Garden.com có đặc trưng “tìm kiếm cây”, trong đó người mua có thể nhập
các thông tin như màu hoa, vị trí địa lý, các đặc tính của cây (ưa ánh sáng,
ưa bóng dâm, …) để tạo thành một danh mục các cây phù hợp
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.3 Kỹ thuật bày hàng cá nhân hóa và các kỹ thuật truyền thống
Một số mô hình cá nhân hóa mới
a, Hỏi đáp và công cụ lựa chọn sản phẩm (tiếp theo)
bổ sung vào site của mình công cụ lựa chọn tương tác, cho phép phụ nữ
nhập số đo và loại hoạt động thể thao mà họ tham gia để tạo ra danh mục
các sản phẩm phù hợp
hỏi-đáp Khách hàng có thể nhìn thấy các sưu tập đồ gỗ và nội thất khác
nhau và lựa chọn lấy các bộ ưa thích Sau đó site sẽ tập hợp các lựa
chọn của khách hàng và đặt tên các phong cách là truyền thống, triết
trung, đồng nội…
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.3 Kỹ thuật bày hàng cá nhân hóa và các kỹ thuật truyền thống
Một số mô hình cá nhân hóa mới
b, Đáp ứng tự động nhu cầu khách hàng
Vì website tự động thu thập thông tin về khách viếng thăm, không phụ
thuộc vào việc họ có mua hàng hay không, cửa hàng luôn có cơ hội làm
một cái gì đó để đáp ứng nhu cầu khách hàng Site bán lẻ có thể phác họa
một số sản phẩm dựa trên các vấn đề sau:
- Khách hàng đến site như thế nào (qua các máy tìm kiếm, bằng cách
nhập URL, qua liên kết từ các site khác)
- Các sản phẩm nào được khách hàng tìm kiếm gần đây nhất
- Nội dung nào được khách hàng tìm kiếm gần đây nhất
viếng thăm khi họ trở lại site, ngay cả trong trường hợp họ không mua sản
phẩm nào lần đầu tiên Cửa hàng có thể tiếp tục giới thiệu các nội dung
phù hợp với khách hàng dựa trên lần viếng thăm cuối cùng
20-Aug-15
Trang 30Khoa Thương mại điện tử
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.3 Kỹ thuật bày hàng cá nhân hóa và các kỹ thuật truyền thống
Một số mô hình cá nhân hóa mới
c, Đáp ứng một cách lựa chọn nhu cầu khách hàng
cung cấp thông tin về mình, các mối quan tâm và nhu cầu của mình
vài cách thức khác nhau, mang đến cho khách viếng thăm cơ hội “thích ứng hóa
site”, tính năng “thông báo qua thư điện tử các sản phẩm tương tự và cập nhật”,
để kéo khách…
bán hàng thực tế thông thường là chính xác nhất, vì khách hàng cung cấp địa chỉ
thư và/hoặc địa chỉ thư điện tử chính xác để khẳng định việc phân phối
khác nhau
khách hàng đã thể hiện
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.3 Kỹ thuật bày hàng cá nhân hóa và các kỹ thuật truyền thống
Một số mô hình cá nhân hóa mới
d, Sử dụng trực tuyến các giải pháp ngoại tuyến
ý các lợi thế và bất lợi thế của bán hàng trực tuyến, biết tận dụng các lợi thế
và giảm bớt các bất lợi thế
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.1 Kỹ thuật bày hàng (merchandising technique) trong BLĐT
2.2.1.3 Kỹ thuật bày hàng cá nhân hóa và các kỹ thuật truyền thống
Bảng 2.7: Các bất lợi thế đối với bán hàng trên mạng
Các bất lợi thế tiềm tàng đối với bán hàng
- Trợ giúp xác định số đo: các biếu đồ
“phiên dịch” số đo quần áo sang số đo
cơ thể Hàng hóa thường được mua với sự trợ
giúp của trợ lý bán hàng – người có hiểu
biết sâu về hàng hóa
- Các biểu đồ so sánh
- Các mô tả chi tiết sản phẩm
- Dịch vụ khách hàng qua thư điện tử và điện thoại
20-Aug-15
Trang 31Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.1 Đặt hàng
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
67
Thanh toán bù
trừ
Nhập đơn hàng (1) Thanh toán (4)
Hệ thống xử lý đơn hàng
Khách hàng
Xử lý thực hiện đơn hàng
Kiểm tra khả cung hàng (2)
Kiểm tra (3) Thanh toán (4)
Hình 2.2: Sơ đồ quản trị đặt hàng
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.1 Đặt hàng
- Khách hàng truy cập website bán hàng để đặt hàng
- Các website cho phép khách hàng đặt hàng thường là các cửa hàng điện tử,
sàn đấu giá, phố mua sắm online (e-mall)
- Việc mua sắm, chọn hàng để đặt hàng thông qua các catalog điện tử có kết
nối với phần mềm giỏ bán hàng điện tử
- Một chuỗi các bước trong đặt hàng và quản trị đặt hàng là: Nhập đơn hàng
(Order entry), + Kiểm tra đơn hàng (Checkout), Lệnh bán hàng (Sales order)
đơn hàng vào cơ sở dữ liệu để phục vụ cho các bước xử lý tiếp theo
thanh toán (Địa chỉ giao hàng, Lựa chọn giao hàng, Phương thức giao hàng,
Phương tiện vận tải, Thời gian giao hàng, Giá cả (price) Phụ phí
(extracharges), Thuế phải trả (taxes), Phí bốc dỡ và kiểm hàng, Xác nhận
đơn đặt hàng)
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
68
Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.1 Đặt hàng
- Thông tin khách hàng (thường được trích từ bản ghi chép thông tin khi
khách hàng khai báo, nó cũng bao gồm địa chỉ trong hóa đơn)
- Thông tin hàng hóa, như số xác nhận, mô tả hàng hóa, số lượng và đơn
giá Hệ thống có thể tính toán tự động tổng giá cho mỗi mặt hàng và tổng
giá trị cho mỗi đơn hàng
- Những yêu cầu về giao hàng, đặc biệt là địa chỉ giao hàng, ngày yêu cầu
giao hàng, phương thức giao hàng và đặc biệt là yêu cầu bốc dỡ hàng là
cần thiết
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
69
Trang 32Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.2 Thực hiện đơn hàng (Order fulfilment)
Quá trình thực hiện đơn hàng bao gồm các nội dung sau:
- Thông báo cho khách hàng
- Xây dựng kế hoạch vận chuyển và chương trình vận chuyển
- Xuất kho (Chọn và nhặt hàng theo đơn hàng)
- Bao gói
- Vận chuyển
- Thay đổi đơn hàng
- Theo dõi đơn hàng
Chi tiết về quá trình thực hiện đơn hàng được trình bày trong Chương 4
“Quản trị logistics trong thương mại điện tử” học phần này
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
70
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
Hình 2.3 Quá trình thực hiện đơn hàng
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
71
Khách hàng
Nhận đơn hàng
Lập kế hoạch
Hệ thống thực hiện đơn hàng
Xuất kho
Bao gói Vận chuyển
Làm hóa đơn
Lệnh bán hàng Thông báo
cho
khách hàng
Hóa đơn
Hàng hóa
Phiếu báo gói hàng
và vận đơn Phiếu xuất kho
Thông báo Hàng hóa
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Xử lý thanh toán (Payment processing)
quá trình đặt hàng và bán hàng, được thực hiện qua web, có mức độ phức tạp cao
thanh toán điện tử Nhiều doanh nghiệp không bán hàng qua Web bởi họ không thích
hợp với xử lí cần thiết cho các thanh toán qua Web
biệt là an toàn tài chính cho người bán và người mua Với những giải pháp phù hợp,
mua bán trực tuyến không rủi ro hơn sử dụng thẻ tín dụng trong mua bán truyền
thống Các hệ thống TMĐT có thể đảm bảo an toàn thông tin thẻ tín dụng thông qua
mã hóa
dụng trong mã hóa dữ liệu và bảo vệ thông tin khi truyền tin trên Internet Để áp dụng
một chuẩn như thế, một Web phải nhận một chứng chỉ số DC (Digital Certificate)
được phát hành bởi CA (Certification Authority) DC chứa tên của thực thể/người,
khóa công khai của thực thể/người, số sery, thông tin khác và chữ kí của CA
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
72
Trang 33Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Xử lý thanh toán (Payment processing)
thẻ tín dụng, chỉ các ngân hàng được chỉ định (designated banks) và các công ty
phát hành thẻ tín dụng (credit card companies) có thể đọc thông tin và hỗ trợ các
giao dịch “e-wallet”
Quy trình thanh toán điện tử được trình bày chi tiết trong học phần “Thanh toán
trong TMĐT”
Tài khoản thương nhân (Merchant Account-M/A):
tài khoản thương nhân tại ngân hàng, tổ chức tài chính Để có M/A đòi hỏi người
bán phải có ký quỹ cho ngân hàng, phải có bằng chứng đảm bảo uy tín kinh doanh
trên mạng
ty có M/A cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng cho các doanh nghiệp khác
Các công ty này được gọi là Third Party (Bên thứ ba) hoặc Online Payment
Processor (Nhà xử lý thanh toán qua mạng)
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
73
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
Thanh toán thẻ tín dụng qua SET
Nguồn: Richard Jewson E-Payments: Credit Cards on the Internet
Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Xử lý thanh toán (Payment processing)
Séc điện tử
cao cần được xem xét trước khi quyết định một giải pháp phần mềm
chưa sẵn sàng tin cậy sử dụng thẻ tín dụng cho mua sắm trên Internet
Một hình thức khác của thanh toán được đưa ra: sử dụng séc điện tử
(e-cheques)
áp dụng Các khách hàng có thể cung cấp thông tin về tài khoản séc của
họ bằng việc điền thông tin trên một form, và sau đó tài khoản được kiểm
tra (checked), số tiền được chuyển từ tài khoản khách hàng tới tài khoản
của doanh nghiệp kinh doanh điện tử
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
75
Trang 34Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Các quá trình sau bán hàng (Post-sales processes)
Các quá trình (hay dịch vụ) sau bán hàng bao gồm: Các dịch vụ khách
hàng (Customer Services), Trả lại hàng (Product Returns), Trả lại tiền
thông tin về hàng hóa hoặc dịch vụ
- Trong quá trình mua hàng, các khách hàng có thể yêu cầu các phương
thức thanh toán, viết hóa đơn, thu nhận và quá trình kiểm tra đăng xuất
- Trong quá trình đặt hàng và đáp ứng đơn hàng, các khách hàng có thể
yêu cầu cách thức, thời gian giao hàng và thông tin về hàng hóa trên
đường vận chuyển
- Sau khi đơn hàng được nhận, các khách hàng có thể yêu cầu hướng dẫn
sử dụng, bảo hành, sửa chữa, các dịch vụ, trả lại hàng và trả lại tiền Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại 20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Các quá trình sau bán hàng (Post-sales processes)
Các quá trình (hay dịch vụ) sau bán hàng bao gồm: Các dịch vụ khách
hàng (Customer Services), Trả lại hàng (Product Returns), Trả lại tiền
(Refunds)
a, Các dịch vụ khách hàng
- Các dịch vụ KH hiệu quả tập trung vào bảo đảm cung cấp nhanh chóng và
trả lời các câu hỏi của KH Mục đích của Call centre: cung cấp một điểm liên
lạc cho KH, và nhanh chóng giải quyết các yêu cầu KH, đồng thời là một kênh
giao tiếp với KH
- Trung tâm trả lời điện thoại dựa trên một sự tích hợp các hệ thống máy
tính, các hệ thống truyền thông như điện thoại, fax, các nhân viên trả lời điện
thoại, nhân viên hỗ trợ tư vấn KH, nhân viên giao dịch…
- Người bán phải thiết lập các thủ tục và chính sách trong truyền thông
khách hàng (Các phương tiện tiếp nhận truyền thông KH, thời gian biểu cho
nhân viên giao tiếp với khách hàng, xử lí các FAQs)
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Các quá trình sau bán hàng (Post-sales processes)
a, Các dịch vụ khách hàng
Bảo hành: Bảo hành là một văn bản được nhà sản xuất/người bán hàng
đưa ra một lời hứa là sẽ xử lí như thế nào tình huống xảy ra (sai sót, lỗi của
sản phẩm) Tài liệu bảo hành phải chứa đựng thông tin cơ bản về phạm vi
bảo hành, như:
- Cái gì thuộc phạm vi bảo hành
- Cái gì không thuộc phạm vi bảo hành
- Thời gian bảo hành
- Cách thức và nơi cung cấp dịch vụ bảo hành, và
- Hạn chế hoặc giới hạn của phạm vi bảo hành
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
Trang 35Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Các quá trình sau bán hàng (Post-sales processes)
b, Trả lại hàng
Đo lường (Metrics) các chỉ số dịch vụ khách hàng
- Đo lường tổng thể được sử dụng để kiểm tra xem quá trình đáp ứng là
hiệu quả và hiệu ích cho các khách hàng
- Các ví dụ của đo lường có thể làm cơ sở để theo dõi đáp ứng quá trình
đặt hàng như sau:
+ Vòng/chu kỳ đặt hàng: Thời gian từ đặt hàng tới giao hàng
+ Hàng hóa có sẵn: tỷ lệ nhu cầu cho mỗi sản phẩm có thể đáp ứng từ
+ Chậm trễ giao hàng: % các chuyên trở chậm trễ giao hàng
+ Thời gian phản hồi tới khách hàng, phàn nàn và khiếu nại: thời gian
khách hàng phản hồi và được giải quyết thỏa đáng
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Các quá trình sau bán hàng (Post-sales processes)
b, Trả lại hàng (products return)
định trả lại một phần hay toàn bộ đơn hàng cho người bán
Lý do trả lại:
- Do lỗi của người bán hoặc người vận chuyển hàng: ví dụ như lỗi về
lệnh nhập hàng, sai về số lượng, thiếu bộ phận, chưa hoàn thành việc
giao vận, giao hai lần và đơn hàng kép;
- Hàng hóa bị hư hại, có tật, biến dạng, lỗi thời, quá hạn và những chức
năng của nó không đáp ứng được mong muốn của khách hàng;
- Hàng hóa được chuyển đến muộn)
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Các quá trình sau bán hàng (Post-sales processes)
b, Trả lại hàng (products return)
* Quy định điều kiện cho việc chấp nhận sự trả lại
- Hàng hóa hư hỏng
- Hàng hóa được trả lại khi có lý do chính đáng (hàng hóa không đáp
ứng các mong muốn của khách hàng)
- Hàng hóa ở trong tình trạng nguyên vẹn (được đóng gói, chưa mở)
quy trình nhận lại hàng hóa quá phức tạp, đặc biệt là khi bán hàng hóa cho
khách hàng trên thị trường quốc tế, chi phí cho nhận lại hàng hóa thường
cao hơn so với lợi ích nó có thể mang lại
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
Trang 36Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Các quá trình sau bán hàng (Post-sales processes)
b, Trả lại hàng (products return)
Logistics ngược (Reverse Logistics)
* Reverse logistics là quá trình trả lại hàng hóa có hiệu quả và có thể
phục hồi giá trị của hàng hóa, bao gồm đưa lại hàng vào kho, thu hồi, tái
chế, và loại bỏ những hàng hóa đã hư hỏng
* Để giảm sơ suất của khách hàng có thể dẫn đến hư hỏng hàng trả lại,
KH cần được chỉ dẫn chi tiết trên bao bì Bao bì đó có thể được gửi đến
người vận chuyển, gửi cho KH trực tiếp hoặc qua bưu điện
thông tin logistics ngược (RLIS - Reverse Logistics Information Systems)
Hệ thống RLIS của người bán hàng được tích hợp với hệ thống thông tin
của người vận chuyển Một số hệ thống tích hợp tốt có thể ghi lại những
thông tin KH, kế hoạch bốc dỡ, sắp xếp lịch trình chuyên chở và theo dõi
tình trạng của hàng hóa trả lại
logistics ngược
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
2.2 Bán lẻ các sản phẩm vật thể (hữu hình)
2.2.2 Quy trình BLĐT
2.2.2.3 Các quá trình sau bán hàng (Post-sales processes)
b, Trả lại tiền (refunds)
khách hàng đã trả, bao gồm cả phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa, bảo
hiểm và những chi phí khác
về tổng số tiền đã thanh toán với tổng số tiền trả lại và số tiền khách hàng
sẽ phải trả cho những hàng hóa đã được vận chuyển
20-Aug-15 Khoa Thương mại điện tử_Đại học Thương mại
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce
2.3 Cung cấp dịch vụ trực tuyến
2.3.1 Dịch vụ khách hạn – Du lịch
2.3.1.1 Giới thiệu chung
chênh lệch giữa giá thành và giá bán, độ trung thành của khách hàng thấp
và tính phổ biến của các hàng hóa dịch vụ
trong những bước triển khai thành công nhất của TMĐT (Năm 2008, doanh
thu dịch vụ du lịch trực tuyến của Hoa Kì đạt 105 tỷ đô la)
- Một nửa trong tổng số du khách chọn các DV du lịch trực tuyến và 43%
khách truy cập tìm kiếm lịch trình của họ qua Internet
- Nhà cung cấp DV du lịch trực tuyến: các hãng hàng không lớn; dịch vụ đi
nghỉ; Hãng xe lửa; các doanh nghiệp cho thuê xe; khách sạn; cổng thông tin
thương mại, và các công ty tổ chức tour
tiếp (hoa hồng), doanh thu từ quảng cáo, phí tư vấn, đăng ký hoặc hội phí,
lệ phí chia sẻ thu nhập và v.v
20-Aug-15
Trang 37Khoa Thương mại điện tử
2008
2.3 Cung cấp dịch vụ trực tuyến
2.3.1 Dịch vụ khách hạn – Du lịch
2.3.1.1 Giới thiệu chung
+ Thứ nhất, các đại lý du lịch đang cố gắng tạo ra nét riêng biệt cho sản
phẩm và dịch vụ của họ bằng dịch vụ gửi tin nhắn cho khách hàng, vv…
nhằm khẳng định thương hiệu của mình
+ Thứ hai, các tiện ích hoặc “travel bots”- là các trang web và dịch vụ
tìm kiếm trực tuyến cho phép khách hàng tìm giá cả tốt nhất hoặc so sánh
giá trị của các sản phẩm dịch vụ cho từng cá nhân
+ Thứ 3, các công ty du lịch trực tuyến đang sử dụng ngày càng nhiều
các trang mạng xã hội (như myspace.com, facebook.com) để cung cấp
thông tin cho các khách hàng tiềm năng
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
- Các lời khuyên về du lịch cho các cá nhân gặp phải một tình huống nào
đó (vấn đề xin visa);
- Các tạp chí du lịch điện tử;
- So sánh giá vé, hướng dẫn viên; theo dõi vé (cho phép nhận email khi có
vé ưu đãi và những điểm đến ưa thích);
- Hệ thống định vị rộng khắp;
- Đại lý chuyên cung cấp các thiết bị và sách du lịch,
- Quan điểm của các chuyên gia, tin tức chính về du lịch, bản đồ hướng
dẫn chi tiết lái xe và hướng đi, phòng chat và bảng tin nội bộ và các giao dịch
dành cho khách hàng thường xuyên đi máy bay,
- Các gói thầu du lịch trực tuyến
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
+ Chuyến đi vào những phút cuối
+ Danh mục hàng ngàn quán cà phê Internet trên khắp thế giới
+ Các trang web cung cấp tư vấn y tế và dịch vụ cho khách du lịch
+ Các dịch vụ Internet không dây: điện thoại di động kết nối Internet để
kiểm tra tình trạng chuyến bay, cập nhật thường xuyên chương trình bay
thường ngày, đặt các chuyến bay; kết nối Internet băng thông rộng cho
hành khách trên máy bay
20-Aug-15
Trang 38Khoa Thương mại điện tử
+ Lượng thông tin miễn phí là rất lớn, có thể truy cập bất cứ lúc nào từ
bất cứ nơi nào, giảm giá đáng kể cho khách hàng
+ Nhà cung cấp các DV du lịch được hưởng lợi: các hãng hàng không,
khách sạn, và các phương tiện vận chuyển bán không gian trống
+ Người trực tiếp bán hàng tiết kiệm tiền hoa hồng và quy trình xử lý
của nhà cung cấp
- Hạn chế:
+ Có nhiều người không sử dụng Internet; và nhiều người lướt Internet
thiếu kinh nghiệm
+ Khó khăn liên quan đến các chuyến đi phức tạp hoặc những yêu cầu
chuyển tiếp mà không thể thực hiện trực tuyến vì họ đòi hỏi kiến thức và
sắp xếp chuyên môn Do đó, sự cần thiết cho đại lý du lịch là người trung
gian vẫn còn, ít nhất là trong tương lai gần
20-Aug-15
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
- Tác động gián tiếp do các chuỗi doanh nghiệp hàng không và khách sạn
khuyến khích khách hàng đặt mua trực tiếp hoặc thông qua các nhà phân
phối bán buôn trực tuyến, bỏ qua các đại lý du lịch truyền thống
- Đầu tư vào nội dung (thông tin, tư vấn du lịch và các vấn đề tương tự) là
một yêu cầu phải thực hiện để đạt được thành công trong thị trường cạnh
2.3.1.5 Du lịch công ty (Corporate travel)
- Nhiều công ty lớn nhận được các dịch vụ bổ sung từ các hãng du lịch lớn
- Để giảm chi phí du lịch của mình, nhiều công ty ký kết các thỏa thuận với
các hãng du lịch sao cho người làm công của công ty có thể lên kế hoạch
và đặt mua các tuyến du lịch của riêng họ
- Phần mềm cấp phép dụ lịch (Travel authorization software) kiểm tra
nguồn quỹ (availability of funds), sự tuân thủ các quy định của công ty
thường được các hãng du lịch cung cấp
20-Aug-15
Trang 39Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
Copyright © 2010 Pearson Education, Inc
Publishing as Prentice Hall 91
2.3 Cung cấp dịch vụ trực tuyến
2.3.2 Thị trường việc làm trực tuyến
2.3.2.1 So sánh TT việc làm trực tuyến và TT việc làm truyền thống
So sánh thị trường việc làm trực tuyến và thị trường truyền thống
Đặc trưng Thị trường việc làm
truyền thống Thị trường việc làm trực tuyến
Không gian dành cho thông
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
Copyright © 2010 Pearson Education, Inc
Publishing as Prentice Hall 92
So sánh thị trường việc làm trực tuyến và thị trường truyền thống
khi liên hệ qua bưu điện
Cao Tốc độ liên hệ giữa ứng
Khả năng giúp ứng viên
so sánh các công việc
chóng
2.3 Cung cấp dịch vụ trực tuyến
2.3.2 Thị trường việc làm trực tuyến
2.3.2.1 So sánh TT việc làm trực tuyến và TT việc làm truyền thống
Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
Người tìm việc làm:
Người tìm việc có thể trả lời cho các quảng cáo việc làm Hoặc, họ
có thể chủ động đặt sơ yếu lý lịch của họ trên trang chủ của mình
hoặc trên các trang web của người khác, gửi tin nhắn cho các
thành viên của yêu cầu giới thiệu, và sử dụng các trang web của
các công ty tuyển dụng
Người thuê mướn nhân công tìm người cần việc làm:
Nhiều tổ chức, bao gồm cả các tổ chức công cộng, quảng cáo các
cơ hội việc làm trên các website của họ, trên các cổng thông tin
công cộng, báo chí trực tuyến, các bản tin, và với các công ty tuyển
dụng Người sử dụng lao động có thể tiến hành phỏng vấn và quản
lý trí tuệ tương tác, kỹ năng, và các bài kiểm tra tâm lý trên Web
Bốn mươi phần trăm các công ty lớn của Mỹ đang sử dụng máy vi
có triển vọng để đào tạo và phát triển Các xét nghiệm được thiết
kế để dự đoán kết quả bằng cách so sánh lý lịch của ứng viên với
những người đã thành công trong công việc tương tự
Copyright © 2010 Pearson Education, Inc
Publishing as Prentice Hall 3-93
2.3 Cung cấp dịch vụ trực tuyến
2.3.2 Thị trường việc làm trực tuyến
2.3.2.2 Những người tham gia vào TT việc làm trực tuyến
Trang 40Khoa Thương mại điện tử
2008 20-Aug-15
Các doanh nghiệp quảng cáo:
Các quảng cáo vặt về cơ hội việc làm, người tìm việc trên các site
quảng cáo, báo trực tuyến và mạng xã hội ảo
Các hãng môi giới việc làm:
Các hãng môi giới việc làm sử dụng trang web riêng của họ để
đăng bài mô tả công việc cần người làm và quảng bá dịch vụ của
họ trong email và các trang web khác Họ sử dụng các nhóm tin,
diễn đàn trực tuyến, các bản tin, các dịch vụ nghiên cứu thương
mại Internet và các cổng thông tin
Các cơ quan và định chế chính phủ:
Nhiều cơ quan chính phủ quảng cáo các vị trí cần tuyển dụng trên
các trang web của CP và các site khác Trong một số trường hợp
Pháp luật yêu cầu phải làm như vậy Ngoài ra, một số cơ quan
chính phủ sử dụng Internet để giúp người lao động tìm việc tìm việc
làm (Hồng Kông và Philippines, Úc) Copyright © 2010 Pearson Education, Inc
Publishing as Prentice Hall 3-94
2.3 Cung cấp dịch vụ trực tuyến
2.3.2 Thị trường việc làm trực tuyến
2.3.2.2 Những người tham gia vào TT việc làm trực tuyến
Khoa Thương mại điện tử
Đại học Thương mại
B2C E-commerce
2008 20-Aug-15
Consortium của các chủ thuê nhân công lớn và các nhà tư vấn
nghề nghiệp cho sinh viên
+ Các nhà tuyển dụng lớn dành nhiều chi phí cho các công ty giới
thiệu việc làm trực tuyến và các hoạt động tuyển dụng
+ Các trường đại học cung cấp những tư vấn nghề nghiệp và dịch
vụ là một phần quan trọng của đời sống sinh viên
+ Một số lượng lớn các công ty hàng đầu đã tham gia vào các
Consortium phi lợi nhuận, tạo ra cổng thông tin việc làm Hiệp hội
các trường đại học cũng có các site tương tự
+ Các doanh nghiệp lớn và các trường đại học phối hợp tạo lập các
site việc làm liên kết, cung cấp thông tin kịp thời về danh mục vị trí
tuyển dụng của tất cả các thành và các thông tin phong phú khác
có liên quan đến việc làm
Các cổng thông tin trực tuyến toàn cầu (Global Online Portals)
Giúp tìm kiếm một công việc ở một đất nước khác (xing.com,
linkedin.com…) Copyright © 2010 Pearson Education, Inc
Publishing as Prentice Hall 3-95
2.3 Cung cấp dịch vụ trực tuyến
2.3.2 Thị trường việc làm trực tuyến
2.3.2.2 Những người tham gia vào TT việc làm trực tuyến
Khoa Thương mại điện tử B2C E-commerce 20-Aug-15
- Với thế hệ Web 2.0, sự xâm nhập rộng khắp của các mạng xã hội
(như MySpace và LinkedIn) có thể giúp người tìm việc dễ dàng tìm
việc làm hơn
- Các trang mạng xã hội có liên quan đến việc làm (như jobster.com
và bluechipexpert.com) đã giải quyết vấn đề bằng việc tìm kiếm các
vị trí ứng tuyển phù hợp trong vài giờ
- Các trang cung cấp cơ hội tìm kiếm nghề nghiệp nhằm quảng bá
các lĩnh vực chuyên môn của ứng viên cũng như giúp họ được các
nhà tuyển dụng tìm kiếm
- Các chương trình khuyến khích khi có giao dịch việc làm thành
công khiến cho cho việc tham gia chương trình này có ích hơn
Copyright © 2010 Pearson Education, Inc
2.3 Cung cấp dịch vụ trực tuyến
2.3.2 Thị trường việc làm trực tuyến
2.3.2.3 TT việc làm trực tuyến trên mạng xã hội