1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ-CƯƠNG-MÔN-TƯ-TƯỞNG

7 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 47,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINHCâu 1: Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh  Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh + Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ 19 –

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Câu 1: Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

 Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

+) Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

- HCM sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước: chính quyền triều Nguyễn từng bước khuất phục trước cuộc xâm lược của Pháp, lần lượt ký kết các hiệp ước đầu hàng, thừa nhận quyền bảo hộ của thực dân Pháp trên toàn cõi Việt Nam

- Cuối TK19 – đầu TK 20 có nhiều cuộc đấu tranh nổ ra nhưng đều thất bại như: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh,….=> Hệ tư tưởng phong kiến cũng như hệ tư tưởng dân chủ tư sản tỏ ra bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử

- Phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn giành được thắng lợi phải đi theo một con đường mới

+) Bối cảnh Thế giới

- Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền , xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới

- Hình thành mâu thuẫn thời đại mới là Chủ nghĩa đế quốc với các dân tộc thuộc địa Tại

kv Châu Á, Châu Phi, Mỹ Latinh vẫn duy trì sự bóc lột của phong kiến và đồng thời là

sự bóc lột của CN Tư bản => hình thành thêm các giai cấp, tầng lớp mới trong xã hội: giai cấp công nhân và giai cấp tư sản

- Năm 1917 nổ ra cuộc Cách mạng tháng 10 Nga

- 3/1919 Lenin thành lập Quốc tế Cộng sản – Quốc tế 3làm cho quan hệ của phong trào công nhân của các nước TBCN phương Tây vàphong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông càng mật thiết hơn trong cuộc đấu tranh chống CN đế quốc

 Những tiền đề tư tưởng lý luận

+) 1 là, Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- CN yêu nước và ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh dựng nước và giữ nước

- Là tinh thần tương thân tương ái, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng

- Là tinh thần lạc quan yêu đời

- Là dân tộc cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo, ham học hỏi và mở rộng đón tinh hoa văn hóa nhân loại

 Nổi bật lên là CN yêu nước, nó là dòng chủ lưu xuyên suốt chiều dài của lịch sử Việt Nam Và cũng là chuẩn mực đạo đức cơ bản của dân tộc

+) 2 là, Tinh hoa văn hóa nhân loại

- Giá trị phương đông

+ Nho giáo:

-> tích cực: tư tưởng nhập thế, hành đạo giúp đời, đề cao văn hóa nhân nghĩa

 Tiêu cực: tư tưởng đẳng cấp, coi khinh phụ nữ, coi khinh lao động chân tay, + Phật giáo: Người tiếp thu tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, nếp sống có đạo đức, trong sạch giản dị, phê phán duy tâm của Phật giáo

+ Thiên chúa giáo: lòng nhân ái cao cả + Thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn

 Tất cả không có Cách mạng đều không vạch ra được con đường tự giải phóng mà chỉ khuyên con người là phải sống cam chịu

- Giá trị phương Tây

_ Tư tưởng tự do, bình đẳng, bắc ái

_ Tư tưởng dân chủ, quyền được sống và quyền được mưu cầu hạnh phúc

_ Phong cách làm việc dân chủ

+) 3 là, CN Mác –Lenin

- Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM

- Nắm vững tinh thần cốt lõi của CN Mác – Leenin là phương pháp mác xít

- Vận dụng lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của CN Mác – Leenin để góp phần giải quyết những vấn đề thức tiễn của Cách mạng Việt Nam

 Tìm ra con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam

Trang 2

Câu 2: Quan điểm của HCM về CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường

CM vô sản?

*** Cơ sở lý luận theo CN Mác – Lênin

HCM đã rút ra được bài học lịch sử từ sự thất bại của các bậc tiền bối đi trước do thiếu con đường đúng đắn, qua khảo sát các cuộc Cm tư sản lớn trên thế giới, bắt gặp được CN Mác – Leenin => Con đường Cách mạng vô sản mới giải phóng được dân tộc

+) Rút ra được bài học lịch sử từ sự thất bại của các bậc tiền bối đi trước

- Để giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp, ông cha ta đã đi theo nhiều con đường với các khuynh hướng chính trị khác nhau

- Tất cả các phong trào yêu nước của ô cha ta mặc dù diễn ra vô cùng anh dũng nhưng đều bị thực dân Pháp dìm trong bể máu => đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng

về con đường cứu nước

- Khâm phục tinh thần yêu nước của thế hệ đi trước nhưng HCM không tán thành các con đường cứu nước của họ và quyết tâm đi tìm con đường cứu nước mới

+) Qua các cuộc Cách mạng Tư sản không triệt để

- Qua khoảng thời gian 10 năm, Người đã tìm hiểu lý luận và khảo sát thực tiễn ở 3 nước:Anh, Pháp, Mỹ

- Người đọc tuyên ngôn của Mỹ và Pháp và tìm hiểu về các cuộc CM tiw sản trên thế giới => Đây là các cuộc cm không triệt để => Người không đi theo con đường này +) Tìm ra con đường giải phóng dân tộc

- Người tìm đến CM T10 Nga và nhận thấy đây không chỉ là cuộc CM vô sản mà còn là cuộc CM giải phóng dân tộc

- Người tin theo Leenin và Quốc tế 3 vì đây là tổ chức bênh vực cho các dân tộc bị áp bức

 Người tìm thấy trong lý luận của Leenin 1 phương pháp mới để giải phóng dân tộc là con đường CÁCH MẠNG VÔ SẢN

**** Ý nghĩa

+) Đối với dân tộc Việt Nam

- Đây là con đường CM đúng đắn, phù hợp với CM Việt Nam

- Quan điểm này đã trở thành nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho Đảng trong việc hoạch định đường lối cho CM Việt Nam

+) Đối với thời đại

- Quan điểm thể hiện sự vận dụng sáng tạo CN Mác – Lenin vào hoàn cảnh thực tiễn của nước ta

Câu 3: Quan điểm của HCM về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?.

Theo HCM, Đảng Cộng sản việt Nam được hình thành dựa trên 3 yếu tố: CN Mác – Leenin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước của dân tộc Việt Nam

*** CN Mác – Lenin

- Đây là học thuyết về sự giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và tiến tới giải phóng con người

- Đây cũng là học thuyết veefsuwj phát triển của xã hội lên 1 hình thái kinh tế mới tiến bộ

- Và cũng chính nhờ học thuyết Mác – Lenin mà Người đã tìm thấy con đường cứu nước và giải phóng dân tộc

*** Phong trào Công nhân

Đánh giá cao vai trò, vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam trong sắp xếp lực lượng Cách mạng Tuy số lượng ít nhưng họ là những người kiên quyết, triệt để, có tổ chức, có kỉ luật

*** Phong trảo yêu nước

- Có 1 vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam - là nhân tố chủ đạo quyết định sự nghiệp chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta

Trang 3

_Trong suốt hơn 80 năm Pháp đô hộ, các phong trào yêu nước của nhân dân

ta dâng lên mạnh mẽ như lớp sóng cồn nối tiếp nhau Phong trào yêu nước liên tục và bền bỉ trong hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc

- Phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước vì nó có mục tiêu chung: giải phóng dân tộc, làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nước hùng cường

- Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân để trở thành lực lượng to lớn của CM Việt Nam

_Đầu TK20 nông dân VN chiếm khoảng 90% dân số và đa số công nhân có xuất thân từ nông dân nghèo nên họ hợp thành quân chủ lực của CM

- Phong trào yêu nước của trí thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu

tố cho sự ra đời của ĐẢng Cộng sản VN

_Tuy số lượng ít nhưng lại là những ‘ngòi nổ’ cho các phong trào yêu nước bùng lên chống thực dân Pháp xâm lược và bọn tay sai, cũng như thúc đẩy sự canh tân và chấn hưng đất nước

_ Họ là những người rất nhạy cảm với thời cuộc do vậy, họ chủ động và có cơ hội đón nhận những ‘luồng gió’ về tư tưởng của tất cả các trào lưu trên thế giới dội vào VN

CÂU 4: Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của Đại đoàn kết dân tộc đối với sự nghiệp cách mạng

 Vai trò của Đại đoàn kết dân tộc

a Là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công cách mạng

 Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược

Đây là vấn đề có ý nghĩa chiến lược của CM, không phải thủ đoạn chính trị

+ đây là sự khác biệt của CM vô sản với Cm tư sản

+ Tư tưởng đoàn kết thể hiện từ sớm, nhất quán và xuyên suốt CM

 Đoàn kết của ta không những rộng rãi mà còn đoàn kết lâu dài, nó là 1 chính sách dân dộc,

ko phải thủ đoạn chính trị

 Đoàn kết quyết định thành công cách mạng

 Đoàn kết là vấn đề sống còn của cách mạng

+ cách mạng to lớn lâu dài

+ sự đoàn kết của nhiều giai cấp, tầng lớp: GCVS, tầng lớp trí thức yêu nước, tiểu thương, nông dân, một bộ phận tư bản,

+ Để giành thắng lươi cần có phương pháp tổ chứ, bố trị lực lượng tương ứng với những yêu cầu, nhiệm vụ (GC vô sản là lực lượng chủ yếu, GC trí thứ mang vai trò lãnh đạo,…)

 Điều kiện tạo nên thành công của cách mạng

 Thực tiễn chứng minh: nhờ có đoàn kết chúng ta mới giành được những thắng lợi to lớn + Cuộc CM tháng 8 năm 1945

+ Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), giành lại miền Bắc

+ Kháng chiến chống đế quóc Mĩ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước nhờ sự hỗ trợ của đồng bào cả nước, đặc biệt là miền Bắc

+ Xây dựng XHCN ( đổi mới từ thừ 1986 đến ngày nay)

b Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của đảng, của dân tộc

 Đoàn kết là mục tiêu

– Sự nghiệp CM có nhiều mục tiêu, trong đó đoàn kết là mục tiêu hàng đầu <huy động, tập trung lực lượng… hay sự thể hiện đoàn kết trên nhiều mặt trận khác – Quán triệt trong mọi đường lối Cm, trong mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động thực tiến của Đảng

 Đoàn kết là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, đồng thời cũng là nhiệm vụ hàng đầu của mội giai đoạn cách mạng

Trang 4

– Đòi hỏi khách quan ( Giữ nhà, giữ nước, giữ chính quyền) của bản thân quần chúng nhân dân tự giải phóng mình

– Nhiệm vụ của Đảng: Thức tỉnh và hướng dẫn quàn chúng để trở thành sức mạnh vật chất to lớn

 Đoàn kết dân tộc là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng, vì quần chúng

 Lực lượng của đại đoàn kết

a Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

Đại đoàn kết dân tộc là bao gồm tất cả những người VN, ko phân biệt tôn giáo, tuổi tác, tín ngưỡng, giàu nghèo,… đểu có thể tham gia lực lượng đấu tranh

 DÂn và NHÂN DÂN là chủ thể của khối dại đoàn kết dân tộc

 Phải tập hợp được tất cả mọi người dân thành một khối trong cuộc đấu tranh chung ( dấu tranh thống nhất và độc lập tổ quốc, xây dựng nước nhà)

 Xây dựng khối đại đoàn kết phải đứng vững trên lập trường GCCN, giảo quyết mối quan

hệ GC – dân tộc, ko bỏ sót 1 lực lượng nào

b Nội dung

 Hồ Chí Minh đã chủ trương xây dựng khối đại đoàn kết rộng rãi trong suốt tiến trình đấu tranh cách mạng ở Vn

 Hồ Chí Minh đã nhiều lần nói ‘’ Ta đoàn kết để đấu trnah cho thống nhất và độc lập của

TQ, ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà’’

 Hồ Chí Minh luôn kêu gọi ‘’ Toàn dân đại đoàn kết đánh đổ thực dân phản động Pháp’’…

 Để thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân, Đảng và nhhaf nước phải có chính sách và phương pháp đúng đắn, phù hợp với các giai cấp, tầng lớp trên cơ sở lấy lợi ích chung của tổ quốc về những quyền lợi cơ bản của nhân dân lao động làm mẫu số chung

 Lấy cơ sở liên minh công – nông – tri thứ làm nòng cốt

c Điều kiện thực hiện

 Thừa kế truyền thống yêu nước

 Phải có tấm lòng khoan dung độ lượng

 Cần có niềm tin vào nhân dân

CÂU 5: Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân

Quan điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của nhân dân – Xây dựng nhà nước do nhân dân lao động làm chủ luôn là quan điểm nhất quán, xuyên suốt trong lập trường tư tưởng Hồ Chí Minh; có tính chi phối toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của Nha nước CM ở VN

– Dân chủ trong XHVN được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, … Trong đó quan trọng nhất, nổi bật nhất và được biểu hiện tập trung trong hoạt động của nhà nước

– Quan niệm dân chủ, theo HCm còn biểu hiện ở phương thức tổ chức xã hội Dân chủ là “bao nhiêu lợi ích đều vì dân”, “quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân” Dân chủ ở nước ta là dân chủ gián tiếp theo hình thức đại diện

 Hồ Chí Minh đã vạch rõ nguồn gốc và lực lượng tạo ra quyền hành đó là nhân dân

a Nhà nước của dân

 Quan điểm nhất quán của HCM là xác lập tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc thuộc về nhân dân.( Quan điểm trên được thể hiện qua hai bản Hiến pháp mà Người đã lãnh đạo soạn thảo trong 24 năm làm Chủ tịch nước là Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959.)

 Nhân dân làm chủ Nhà nước tức là nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước Nhân dân có bầu

ra các đại biểu, uỷ quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định những vấn đề quan trọng của

Trang 5

đất nước; đồng thời, nhân dân cũng có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân

Người cũng nêu lên quan điểm Dân là chủ và dân làm chủ Dân là chủ có nghĩa là xác định

vị thế của dân, còn dân làm chủ có nghĩa là xác định quyền, nghĩa vụ của dân Quyền lực của nhân dân được đặt ở vị trí tối thượng Do đó, nhân dân có vai trò quyết định mọi công việc của đất nước

 Trong nhà nước của dân, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ, có quyền làm bất cứ việc

gì mà pháp luật không cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật Nhà nước của dân phải bằng mọi nỗ lực, hình thành thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là thừa uỷ quyền của dân, chỉ là công bộc của dân

b Nhà nước do dân

 Nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ.Nhà nước đó do nhân dân lựa chọn bầu

ra, do dân ủng hộ, đóng thuế để hoạt động… Do đó khi cơ quan nhà nước không đáp ứng lợi ích và nguyện vọng của nhân dân thì nhân dân có quyền bãi miễn nó Tuy nhiên, quyền lợi, quyền hạn của nhân dân bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân

 Hồ Chí Minh quan niệm phải xây dựng Nhà nước Việt Nam mới hợp hiến, hợp pháp Nhà nước do nhân dân tạo ra và quản lý ở chỗ:

 Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

 Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng Chính phủ

 Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành pháp nhà nước cao nhất, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật

 Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý chí của dân

c Nhà nước vì dân

– Nhà nước vì dân là nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất cả đều vì lợi ích của nhân dân, ngoài ra không có bất cứ lợi ích nào khác Đồng thời, cán bộ nhà nước là công bộc của dân, do dân bầu ra, được nhân dân thừa uỷ quyền và cũng là người lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân

– Nhà nước đó là một nhà nước trong sạch, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở và được học hành Cán bộ nhà nước phải hết lòng hết sức phục vụ nhân dân, việc gì có lợi cho dân thì hết sức làm, việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh

– Cán bộ thì phải trung thành, tận tuỵ, cần kiệm liêm chính…, là người lãnh đạo thì phải có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi với dân, trọng dụng hiền tài… Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài Cán bộ là đầy tớ của dân chứ không phải là làm quan phát tài

CÂU 6: Quan điểm của Hồ Chí Minh về tính chất nền văn hóa

Tháng 8/1943, khi còn ngồi trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch, Hồ Chí Minh đã đưa ra định nghĩa văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn và mục đích của cuộc sống, loài người mới phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.”

Điều thú vị là định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh có nhiều điểm gần giống với quan niệm hiện đại của UNESCO về văn hóa

 Văn hóa đã được Người xác định là đời sống tinh thần của xã hội, là thuộc về kiến trúc thượng tầng của xã hội Văn hóa có mối quan hệ mật thiết với kinh tế, chính trị, xã hội, tạo thành 4 vấn

đề chủ yếu của đời sống xã hội

a Quan điểm

 Văn hóa là đời sống tinh thần của xã hội thuộc về kiến trúc thượng tầng

Trang 6

VH là 1 trong 4 mặt quan trọng của đời sống con người chúng quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau

- Quan hệ với chính trị: chính trị phát triển thì văn hóa phát triển

- Quan hệ với xã hội: xã hội giải phóng thì văn hóa mới giải phóng

- Quan hệ với kinh tế: xây dựng kinh tế tạo điều kiện cho phát triển văn hóa

 Yêu cầu cơ sở hạ tầng có kiến thiết

 Quan điểm về chức năng văn hóa

- Bồi dưỡng tu tưởng đúng đắn và những tính chất cao đẹp

- Mở rộng hiểu biết nâng cao dân trí

- Bồi dưỡng những phẩm chất, phong cách và lối sống tốt đẹp, lành mạnh hướng con người tới chân thiện mĩ

 Quan điểm về tính chất văn hóa:

- Tính dân tộc: truyền thống tốt đẹp của dân tộc cầ giữ gìn và phát huy

- Tính khoa học: tư tưởng hiện đại, tiến bộ

- Tính đại chúng: dựa theo đại đa số nhân dân và phải mang đậm tính nhân văn

CÂU 7: Quan điểm Hồ Chí Minh về các chuẩn mực đạo đức cách mạng

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, có 4 chuẩn mực đạo đức cách cơ bản

a Trung với nước, hiếu với dân:

Đây là chuẩn mực đạo đức nền tảng, điều chỉnh hành vi giữa cá nhân với cộng đồng Trung,hiếu là các khái niệm đạo đức truyền thống, nhưng được Hồ Chí Minh sử dụng và đưa vào những nội dung mới

+) Trung với nước: yêu nước, gắn liền với yêu Chủ nghĩa xã hội; trung thành với lý tưởng, con đường cách mạng mà đất nước,dân tộc đã lựa chọn; có trách nhiệm bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước +) Hiếu với dân: Thương dân, quý dân, lấy dân làm gốc; chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân một cách tự giác; đấu tranh giải phóng quần chúng nhân dân để dân trở thành người chủ và làm chủ

b Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư :

Đâylà chuẩn mực đạo đức trung tâm, điều chỉnh hành vi ứng xử trong cuộc sống hàng ngày của mỗi người

+ Cần:Cần cù, siêng năng, chăm chỉ; lao động có kế hoạch, có iệu quả, có năng suất cao với tinh

thần tự lực cánh sinh

+ Kiệm: Tiết kiệm của nước của dân, không hoang phí, không phô trương hình thức

+ Liêm: Liêm khiết, trong sạch, không tham tiền tài,địa vị, danh vọng

+ Chính: Chính trực, ngay thẳng, thật thà đối với mình, đối với người, đối với việc

+ Chí công vô tư: Đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân lên trên hết, trước hết, hy sinh lợi ích cá nhân

vì lợi ích chung, lo trước thiên hạ,vui sau thiên hạ

 Mối quan hệ giữa các khái niệm: Các tiêuchuẩn đạo đức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo tiền đề cho nhau Hồ ChíMinh xác định cần, kiệm, liêm, chính là bốn đức tính cần thiết của một conngười, là thước đo trình độ văn minh, tiến bộ của một dân tộc

c Yêu thương con người:

- Yêu thương tất cả mọi người, trước hết là người lao động nghèo khổ, bị bóc lột, áp bức, những ngườidễ bị tổn thương nhất trong xã hội: trẻ em, người già, phụ nữ;

- yêu thương con người trên lập trường của giai cấp công nhân thể hiện trong mối quan hệ hàng ngày Nó đòi hỏi mỗi người phải tôn trọng chính mình, tôn trọng những quyền con người, nâng cao con người lên, ko hạ thấp vùi dập con người

d Tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung:

Trang 7

Chuẩn mực đạo đức này điều chỉnh hành vi ứng xử của con người trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc; nó có cơ sở từ bản chất quốc tế của giai cấp côngnhân, của chế độ xã hội chủ nghĩa

* Về nội dung, chuẩn mực đạo đức này bao gồm:Tôn trọng, thương yêu các dân tộc; ủng hộ, giúp đỡ các dân tộc trong sự nghiệpđấu tranh giải phóng; xây dựng khối đoàn kết quốc tế trên cơ sở cùng có lợi, có lý, có tình

CÂU 8: Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược trồng người

a) Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người

- Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng

+ con người là vốn quý nhất, phải yêu thương quý trọng con người: Theo Hồ Chí Minh, "trong bầu trời không quý bằng nhân dân trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân"

+ Nhân dân là người sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần

+ Nhân dân là yếu tố quyết định thành công của cách mạng "Lòng yêu nước và sự đoàn kết của nhân dân là một lực lượng vô cùng to lớn, không ai thắng nổi"

- Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng: phải coi trọng, chăm sóc, phát huy nhân tố con người

+ con người là mục tiêu

 Con người là mục tiêu trong từng điều kiện cụ thể của từng giai đoạn cách mạng

 Con người là mục tiêu của cách mạng nên mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Chính phủ đều vì lợi ích chính đáng của con người

- Phải coi trọng, phát huy nhân tố con người

+ Đã là nguời cộng sản thì phải tin nhân dân và niềm tin quần chúng sẽ tạo nên sức mạnh cho người cộng sản

+ chống các bệnh: xa nhân dân, khinh nhân dân, sợ nhân dân; không tin cậy nhân dân: không hiểu biết nhân dân; không yêu thương nhân dân

b) Về trồng người

- "Trồng người" là yêu cầu khách quan, vừa cấp bách, vừa lâu dài của cách mạng

+ Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa

+ Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người mới xã hội chủ nghĩa có hai mặt gắn bó chặt chẽ với nhau

 kế thừa những giá trị tốt đẹp của con người truyền thống

 hình thành những phẩm chất mới như: có tư tưởng xã hội chủ nghĩa: có đạo đức xã hội chủ nghĩa; có trí tuệ và bản lĩnh để làm chủ (bản thân, gia đình, xã hội, thiên nhiên ); có tác phong xã hội chủ nghĩa; có lòng nhân ái, vị tha, độ lượng

- Chiến lược "trồng người" là một trọng tâm, một bộ phận hợp thành của chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội

+ Giáo dục và đào tạo là biện pháp quan trọng bậc nhất để thực hiện chiến lược "trồng người"

 "Trong người" là công việc "trăm năm", không thể nóng vội "một sớm một chiều", không phải làm một lúc là xong cũng không phải tùy tiện, đến đâu hay đến đó Nhận thức và giải quyết vấn

đề này có ý nghĩa thường trực, bền bỉ trong suốt cuộc đời mỗi con người, trong suốt thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội

Ngày đăng: 06/03/2019, 19:33

w