Bài giảng kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên dùng trong đào tạo sinh viên ngành nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp, sinh học và ứng dụng trong sản xuất ấu trùng thủy sản. Ở nhiều nước như Nhật Bản, Đài Loan ,Thái Lan nuôi luân trùng đã trở thàn nghề nuôi thương phẩm.Brachionus plicatilis được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới...
Trang 1Kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên
ThS Nguyễn Hữu Lộc Khoa Sinh học ứng dụng Trường Đại học Tây Đô
Trang 2Chương 3:
Sinh học và kỹ thuật nuôi luân trùng
Trang 3Giới thiệu luân trùng
• Bên cạnh tảo phiêu sinh, luân trùng
(hay còn gọi là trùng bánh xe), loài
Brachionus plicatilis cũng đóng vai
trò quan trọng trong nghề nuôi trồng
thủy sản, đặc biệt chúng là thức ăn
cho ấu trùng của cá biển
• Ở nhiều nước như Nhật Bản, Đài
Loan, Thái Lan, nuôi luân trùng đã
trở thành nghề nuôi thương phẩm
• Brachionus plicatilis được sử dụng
rất rộng rãi trên thế giới trong ương
nuôi ấu trùng của trên 60 loài cá
biển và 18 loài giáp xác
Trang 4Nuôi luân trùng
• Ở Nhật, Hiện nay, nuôi sản xuất Brachionus plicatilis dòng S và L là mục tiêu của nghề nuôi cá Pagrus major, Japanese flounder, Japanese sweet fish Với qui mô
sản xuất lớn, nuôi luân trùng ở Trung Tâm Nuôi Cá có thể 4-8 triệu con/ngày
Năng suất trung bình 30 con/ml/ngày
• Ở Mỹ, nuôi luân trùng chủ yếu phục vụ cho ương nuôi các loài Mullet, cá măng, Pacific threatfin và mahimah, Red drum, cá chẽm trắng và California halibut Sản lượng nuôi mỗ ngày thường đạt 100-500 triệu con, năng suất trung bình 25,7-75
cá thể/ml/ngày
• Tại Trung Quốc, hầu hết các nghiên cứu về luân trùng Brachionus plicatilis làm
thức ăn cho ấu trùng cá biển được tiến hành từ năm 1980 Đến nay, nuôi luân
trùng với qui mô lớn là mục tiêu của nghề nuôi cá chẽm Năng suất bình quân là
Trang 51 Một số đặc điểm sinh học của luân trùng
Chịu đựng tốt đối với các yếu tố môi trường Tốc độ sinh sản cao
Tốc độ bơi chậm & kích thước nhỏ
Có thể nuôi ở mật độ cao nhưng vẫn sinh sản nhanh & sản xuất nhiều sinh khối
Là loài ăn lọcCó thể sử dụng để giàu hoá
Trang 62 Hình thái học
1000 lòai luân trùng (Rotifera) được tìm thấy trên thế giới
90% sống trong nước ngọt
Hiếm gặp loài có kích thước đạt 2 mm
Con đực thường nhỏ hơn & ít phát triển hơn con cái
Sinh trưởng do TB chất gia tăng (không phải do phân chia TB)
Cơ thể chia làm 3 phần rõ rệt: đầu, thân & chân
Clip R
Trang 7Sinh học & chu kỳ sống
• Tuổi thọ đạt trung bình 3,4-4,4 ngày ở nhiệt độ 25oC
• Ấu trùng phát triển thành con trưởng thành từ 0,5-1,5 ngày & con cái bắt đầu đẻ trứng (khỏang 10 lứa)
• Hoạt động sinh sản phụ thuộc nhiệt độ môi trường
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh sản luân trùng Branchionus
plicatilis (Ruttner-Kolisko, 1972)
Thời gian phát triển phôi 1,3 1,0 0,6Thời gian để con cái sinh sản lần đầu (ngày) 3,0 1,9 1,3Thời gian giữa 2 đợt sinh sản (giờ) 7,0 5,3 4,0
Số trứng sinh sản 23 23 20
Trang 8ảnh hưởng của thức ăn lên quần đàn luân trùng
Trang 9Sinh sản
• 2 phương thức sinh sản:
Vô tínhHữu tính
•Trứng nghỉ (resting eggs, 2n): được sinh ra trong môi trường có nhiều biến đổi về nhiệt độ, độ muối, thức ăn
& mật độ nuôi
Trang 10• Ở vùng nhiệt đới còn có giống
luân trùng siêu nhỏ (SS-type)
dùng ương nuôi ấu trùng cá có
kích cỡ miệng <100µm
Trang 11Điều kiện môi trường nuôi
• Độ mặn:
•có thể chịu đựng từ 1-97ppt;
•thích hợp nhất để nuôi Luân trùng nằm trong khoảng 15 – 30 ‰
•S‰ tối hảo cho sinh sản là >35ppt
Nhiệt độ:
-Nhiệt độ: thích hợp nhất là 20 – 300C
-S-type được nuôi ở nhiệt độ cao hơn L-type;
-Ở nhiệt độ cao, nếu luân trùng bị đói chúng sẽ tiêu thụ rất nhanh nguồn dự trữ lipid & carbohydrate
• Oxy hoà tan: có thể sống khi O2 thấp 2ppm; Tránh sục khí quá mạnh vì sẽ làm sây sát luân trùng trong bể nuôi
•Anh sáng: cường độ ánh sáng và tốt nhất cho Luân trùng là 2000 lux
• pH Luân trùng có thể chịu đựng tốt với phạm vi pH từ 5 – 10
•Tuy nhiên pH tốt nhất nằm trong khoảng 7,5 – 8,5 >7.5
• Ammonia (NH3) <1ppm: an toàn
•
Trang 12Điều kiện môi trường nuôi
• Thức ăn: Luân trùng là loại ăn lọc không chọn lọc, thức ăn chủ yếu là các loại tảo phiêu sinh như: Chlorella, Dunaliella…
• Ngoài ra chúng còn có khả năng ăn nhiều loại thức ăn khác như: men, bột đậu nành, thức ăn nhân tạo Giá trị thức ăn quyết định đến giá trị dinh
dưỡng của Luân trùng
• Vi khuẩn: cần tránh để vi khuẩn phát triển trong bể nuôi vì những rủi ro khi chúng tích lũy & luân chuyển qua chuỗi thức ăn
• Trùng tơ: thường cạnh tranh thức ăn với luân trùng trong bể nuôi Chất thải của trùng tơ còn làm tăng mức NO2-N trong nước & làm giảm pH
• Việc sử dụng ozon trong xử lý chất thải của hệ thống tuần hoàn kín cho luân trùng có ý nghĩa quan trọng trong cải tiến sản phẩm luân trùng và chất lượng nước
Trang 13Phương pháp nuôi
• Nuôi giữ giống luân trùng
• Nuôi nhân giống
• Nuôi sinh khối cho ăn tảo
• Nuôi sinh khối cho ăn tảo & men
• Nuôi sinh khối cho ăn men
• Nuôi sinh khối dựa trên thức ăn tổng hợp
• Nuôi luân trùng mật độ cao
Trang 14Các đặc điểm tổng quát về nuôi Rotifer
Trang 15Nhân giống và giử giống luân trùng
• Chăm sóc: bổ sung thức ăn
• Mật độ cấy 1con/ tube;
>100R/ml chuyển sang mẻ
mới
Trang 16Nuôi giữ giống luân trùng
• Thu luân trùng ngoài tự nhiên, lọai bỏ con còn sống để thu trứng nghỉ bằng dung dịch kháng sinh (erythromycin: 10mg/L; Chloramphenicol: 10mg/L, sodium oxolinate: 10mg/L; penicillin: 100mg/L; streptomycin: 20mg/L)
• Lọc qua sàng 50µm; rửa sạch; ấp nở & bắt đầu mẻ nuôi mới
• Phương pháp nuôi: Nước biển 25ppt được lọc qua túi lọc (1 µm); xử lý qua đêm với chlorine 5ppm; sau đó trung hòa bằng Na2S2O3 & lọc qua lưới 0.45 µm
• Mật độ LT: 2 con/ml; cho ăn tảo Chlorella (1-2.108 tb/ml)
• Sau 1 tuần nuôi mật độ LT có thể đạt 200 con/ml
Trang 17NUÔI LUÂN TRÙNG SIÊU NHỎ (Brachionus rotundiformis) BẰNG
TẢO CHLORELLA VÀ MEN BÁNH MÌ
Trang 18Nuôi sinh khối sử dụng tảo
Thể tích tảo từ 5-10 lần thể tích bể luân trùng
cường độ ánh sáng mạnh (4.000-30.000 lux)
Trang 19• Hệ thống nuôi liên tục, cho ăn
bằng tảo Chlorella vulgaris
với mật độ duy trì trong bể
bình là 5000 con/ml trong suốt
thời gian 38 ngày
Nuôi sinh khối sử dụng tảo
Trang 20HỆ THỐNG NUÔI KẾT HỢP LUÂN TRÙNG VỚI BỂ NƯỚC XANH
• Ảnh hưởng của mật độ tảo cho ăn đến sự phát triển
của luân trùng lượng tảo cho ăn là 50.000, 100.000 và 150.000 tb/luân trùng/ngày
• Kết quả cho thấy khi cho ăn với liều lượng 100.000
tb/luân trùng/ngày thì mẻ nuôi đạt mật độ cao nhất (2.309 luân trùng/mL) sau 5 ngày nuôi
• sản xuất sinh khối của luân trùng bằng cách duy trì
các mật độ nuôi với 700, 1.100 và 1.500 cá thể/mL trong quá trình nuôi
• Khả năng sản xuất sinh khối cực đại thu được là 76,22
triệu luân trùng/28 L trong vòng 6 ngày nuôi
Trang 21Hệ thống nuôi siêu thâm canh luân trùng
Luân trùng B rotundiformis được thả ở mật độ 10.000 ct/ml và nuôi thành
25.000 ct/ml trong 2 ngày ở nhiệt độ 25oC và nồng độ muối 25-30 ppt Việc
nuôi ở mật độ quá cao này có thể thực hiện được bởi vì tảo Chlorella cô đặc có
thể cung cấp đầy đủ thức ăn cho luân trùng nhưng ít làm suy giảm chất lượng
nước nuôi Tảo Chlorella được cô đặc ở mật độ cao khoảng 15 tỉ tb/ml và được
bơm liên tục để cung cấp thức ăn cho luân trùng
Trang 22Nuôi sinh khối sử dụng men bánh mì
• Lượng men cho ăn hàng ngày được tính theo công thức
Trang 23Một số giải pháp hạn chế ciliates
• Thả nuôi luân trùng giống thuần
• Mật độ nuôi ban đầu cao (>2000/ml)
• Giử vệ sinh bể tốt, hạn chế thức ăn thừa
• Dùng Artemia để lọc ciliates
• Dùng lưới lọc bỏ ciliates
• Sục khí mạnh
Trang 24Thu hoạch luân trùng
Siphon bể nuôi qua lưới 50-70 µm Cần giữ lưới thu trong nước để tránh LT bị thiệt hại & tử vong
Sục khí trong bể giữ LT cũng cần điều chỉnh không quá mạnh, đặc biệt sau khi giàu hóa
Trang 25Giá trị dinh dưỡng của luân trùng
Giàu hóa và duy trì các acid béo cao phân tử chưa no (HUFA, đạc biệt là EPA và DHA) đã được nghiên cứu ở luân trùng Brachionus plicatilis bằng cách sử dụng một số sản phẩm giàu hóa thương mại Aqualene, DHAce, Protein Selco, Super-rotifer và viên dầu gan mực được sử dụng để giàu hóa luân trùng trong 12 giờ Giàu hoá (n-3) HUFA
• Tảo: Sử dụng các loài tảo giàu EPA (Nanochloropsis occulata) hoặc DHA
(Isochrysis galbana) để giàu hóa
Thức ăn tổng hợp: Protein Selco (PS) hoặc DHA Culture Selco (DHA-CS) làm tăng mức protein & DHA
Huyền phù dầu (oil emulsions):
Sản phẩm tự chế: hỗn hợp dầu cá giàu EPA & DHA, sử dụng ngay Sản phẩm thương mại: Selco (8h)
• Giàu hoá vitamin C: Sử dụng Ascorbyl palmitate (AP); AP sau đó được chuyển hóa thành Ascorbic acid (AA)
• Giàu hoá protein: Protein Selco (PS)
Trang 26Giá trị dinh dưỡng của luân trùng
Trang 27• Protein Selco (DHA= 65,7, EPA= 24 mg trên trọng lượng khô) sau 3 giờ
và Aqualene (DHA= 7,3, EPA= 2,7 mg trên trọng lượng khô) sau 12 giờ
• Sản phẩm giàu hóa luân trùng tốt nhất có thể ứng dụng trong ương nuôi ấu trùng cá đó là viên dầu gan mực và Protein Selco bởi vì thời gian giàu hóa ngắn và cho luân trùng có hàm lượng EPA và DHA cao
Trang 28Hàm lượng một số acid béo thiết yếu, tổng HUFA, tỉ lệ
DHA/EPA của luân trùng
Trang 29Thu hoạch & bảo quản lạnh
• Cẩn thận khi thu họach để tránh sây sát & tử vong LT
• Sau khi thu họach có thể bảo quản lạnh (4oC) để duy trì giá trị dinh dưỡng
• Sau khi giàu hóa phải cho tôm/cá ăn ngay
Tại sao bảo quản lạnh?
Ở 25oC trong 1 ngày: LT có thể mất 26% trọng lượng cơ thể
LT bắt đầu thải chất thải từ ruột sau khi giàu hóa 20-30 phút Khỏang 06 h trong bể nuôi, hàm lượng HUFA trong LT giảm xuống 1/3 lượng ban đầu
Trang 30Thu hoạch & bảo quản giống
• Việc lưu giữ (bảo quản) giống
luân trùng có thể thực hiện trong
các ống nghiệm 50 ml đặt trên giá
quay, giúp đảo lộn nước với
không khí trong ống nghiệm
• Giá nuôi được đặt trong phòng có
nhiệt độ 280C, cường độ ánh sáng
2000 lux, độ mặn của nước 25‰,
thức ăn cho luân trùng là
Chlorella đã được cô đặc với mật
độ 1 – 2 *108 tb/ml
Trang 31Thu hoạch, bảo quản và sử dụng luân trùng
Trang 32Hiệu quả sản xuất
• Một bể luân trùng 100L => 50 triệu cá thể=> 300.000 ấu trùng cua biển (150-200 luân trùng/ấu trùng/ngày)
• Lượng men bánh mì (100L) bể nuôi luân trùng là 82g Chi phí thức ăn cho một bể luân trùng 100L trong hệ thống này sẽ bao gồm men (75.000 đ/kg) cho luân trùng và thức ăn cho cá (5.000 đ/kg) sẽ là 6.750 đồng
• Nếu sử dụng thức ăn Selco (750.000 đ/kg) cho hệ thống thâm canh tuần hoàn trong phòng với mật độ và năng suất tương tự là 61.500 đồng
• Sau 3-5 ngày bố trí, hệ thống nuôi có thể cho thu hoạch hàng ngày với năng suất khoảng 25% mật độ duy trì (tức là khoảng
500 ct/ml bể luân trùng) và có thể kéo dài trong khoảng 30 ngày trở lên.
• Chi chí xây dựng 1 trại sản xuất LT khoảng 50 triệu, sản xuất tốt sau 6 tháng sẽ hoàn vốn.
Trang 33Giá trị dinh dưỡng của một số loại TATN