Kỹ thuật thâm canh lúa.Làm cỏ kịp thời, kết thúc trước khi lúa đứng cái làm đòng. Nếu có điều kiện nên tháo nước phơi ruộng 2 lần : khi lúa đứng cái và vào chín để giúp lúa cứng cây chống đổ tốt
Trang 1kỹ thuật thâm canh lúa
Khang dân 18
Lúa lai bồi tạp sơn thanh Giống dt 10
1 Chọn giống ?
Trà
Năng suất (kg/sào)
1 Khang Dân 18
(Trung Quốc)
Xuân :
5 - 10/1 Mùa : 5 - 10/6
Ngắn ngày
Dễ chăm sóc
ít nhiễm sâu bệnh Cơm ngon
Dễ bị đổ 150 - 200
2 Q5
(ĐHNN 1) Xuân : 5- 10/1
Chịu nóng
ít sâu bệnh Chịu thâm canh Cứng cây
Cơm cứng (không ngon) 150 - 170
3 DH 85
Nhị Ưu 838
Nhị Ưu 63
4 AYT 77
5 Bồi Tạp Sơn
Thanh
(Trung Quốc)
Xuân :
5 - 10/1 Mùa : 5 - 10/6
Ngắn ngày
ít nhiễm sâu bệnh Chịu thâm canh
Dễ nhiễm bệnh
6 Vũ Di3
(Trung tâm giống
Vĩnh Phúc)
Xuân :
5 - 10/1 Mùa : 5 - 10/6
Ngắn ngày Cứng cây
Dễ chăm sóc
ít nhiễm sâu bệnh
Không chịu thâm canh Cơm không ngon
trong nhóm lúa lai ! Nhiều sâu
bệnh quá,
bỏ thôi !
Trà
Năng suất (kg/sào)
1 DT10, DT13
(Viện Di Truyền)
Xuân
15 - 20/11
Ngắn ngày Chịu đất trũng
Cơm cứng
Dễ nhiễm rầy nâu, đạo ôn
120 - 150
2 Xi23, X21
(Viện Cây Lương
thực)
Xuân :
15 - 25/11
Cứng cây
ít sâu bệnh Chịu đất trũng Chịu thâm canh
Cơm dấp dính 180 - 220
15 - 20/11
Cứng cây Chịu thâm canh Chịu đất trũng
ít sâu bệnh
Giống mới 200 - 250
Vẫn là
số một
về lúa thuần, nên trồng !
Trang 22 Cơ cấu thời vụ
Ngắn ngày Mạ dược xúc
Xuân 5-10/1
Mùa 5-10/6
20 – 25/1
12 – 20/6
Bén rễ hồi xanh
20 – 30/6
20/4 – 10/5
15 – 20/8
20 – 15/5
15 – 20/9 Dài ngày Mạ dược
Xuân 15 - 20/11 15 – 20/12 Bén rễ hồi xanh 15 – 20/4 20 – 25/5
! Quan trọng nhất là lúa phải trỗ bông vào : 20/4 – 10/5 (vụ xuân)
15 – 20/8 (vụ màu) gieo cấy đẻ nhánh trỗ chín
3 Kỹ thuật thâm canh
a Kỹ thuật làm mạ
Loại giống Số lượng
(kg/sào)
Ngâm ủ (giờ)
Chuẩn bị đất gieo (m2
)
Chăm sóc mạ
Lúa thuần 2,5 - 3 24 - 48 giờ 12 - 24 Tưới 1 chén đạm và 1
chén kali/thùng nước Lúa lai 1 - 1,2 24 giờ 12 Tưới 1 chén đạm và 1
chén kali/thùng nước ! Tốt giống tốt má, tốt mạ tốt lúa.
b Kỹ thuật cấy
Lúa thuần (3 dảnh/khóm) Lúa lai (1 – 2 dảnh/khóm)
Trang 34 Phòng trừ sâu bệnh
c Kỹ thuật bón phân và chăm sóc
Lượng phân bón (kg/sào)
! Lúa thuần : từ 300 đến 400 phân chuồng
+ từ 6 đến 8 đạm + từ 6 đến 8 kali + từ 15 đến 20 lân(NPK)
! Lúa lai : từ 300 đến 400 phân chuồng
+ từ 7 đến 9 đạm + từ 15 đến 20 lân (NPK)
+ từ 7 đến 9 kali
Cách bón (kg/sào)
Lúa thuần / sào Lúa lai / sào
Phân
chuồng
300
-400 kg
Phân chuồng
300
-400 kg
Đạm 1,5 - 2
1,5 - 2 kg Lân 15 - 20
1,5 - 2 kg Lót
Kali 1,5 - 2
kg
Trước khi bừa lượt
cuối
Lót
Lân (NPK) 15 - 20
Trước khi bừa lượt
cuối
Thúc
Kg
Bén rễ hồi xanh
Thúc
Kg
Bén rễ hồi xanh
Đạm 1,5 - 2
1,5 - 2 Kg Thúc
2
Kali 3 - 4 Kg
Đón đòng
Thúc 2
Kali 3 - 4 Kg
Đón đòng ! Cần phải bón đủ lượng phân và đúng thời kỳ
Chăm sóc
! Làm cỏ kịp thời, kết thúc trước khi lúa đứng cái làm đòng.
! Nếu có điều kiện nên tháo nước phơi ruộng 2 lần : khi lúa đứng cái và vào chín để giúp lúa cứng cây chống đổ tốt