Trong một thí nghiệm, người ta chiếu sáng các cây này mỗi ngày liên tục 12 giờ và để trong tối 12 giờ.. Biết được vận động hướng động của cây có ứng dụng gì trong thực tiễn?. Giải thích:
Trang 1TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 01 trang)
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN OLYMPIC 10 - 3 CẤP TRƯỜNG LẦN 2 NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Sinh Học 11
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 17/01/2019
Câu 1: (4 điểm)
1.Cây xanh đã thích ứng như thế nào để giảm sự mất nước do quá trình thoát hơi nước?
2.Thí nghiệm: lấy 1 cây nhỏ còn nguyên bộ rễ, nhúng bộ rễ đã rửa sạch vào dung dịch xanh mêtilen Một lúc sau lấy cây ra, rửa sạch bộ rễ và lại nhúng tiếp vào dung dịch CaCl2 Hãy dự đoán xem quan sát thấy hiện tượng gì?
3.Tại sao cây trồng ở vùng không ngập mặn đem ra trồng ở đất ngập mặn thì không sinh trưởng được?
Câu 2: (4 điểm)
1.Một người ở vùng đồng bằng lên sống ở vùng núi cao có không khí nghèo ôxi Em hãy cho biết cơ thể người đó
xảy ra những thay đổi gì để thích nghi với môi trường mới đó?
2.Thể tích tống máu của tâm nhĩ và tâm thất bằng nhau hay khác nhau? Hãy giải thích
3.Tại sao tim co bóp gián đoạn nhưng máu chảy trong mạch lại liên tục?
Câu 3: (4 điểm)
1.Các cây của 1 loài thực vật chỉ ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tối đa là 12 giờ/ngày Trong một thí nghiệm, người
ta chiếu sáng các cây này mỗi ngày liên tục 12 giờ và để trong tối 12 giờ Tuy nhiên, mỗi đêm lại được ngắt quãng bằng cách chiếu ánh sáng trắng kéo dài một vài phút Hãy cho biết các cây được trồng trong điều kiện thí nghiệm như vậy có ra hoa không? Giải thích
2.Điểm khác nhau giữa 2 hình thức ứng động và hướng động Biết được vận động hướng động của cây có ứng dụng
gì trong thực tiễn?
3.Khi tế bào nhu mô sinh trưởng trong thí nghiệm nuôi cấy mô tạo nên mô sẹo chưa phân chia và chưa phân hóa, muốn cho mô phát triển bình thường tạo rễ, tạo chồi cần một tỉ lệ đặc biệt của hai loại phitôhoocmôn Đó là hai loại
phitôhoocmôn nào? Tỉ lệ bao nhiêu? Trình bày vai trò chủ yếu của chúng
Câu 4: (4 điểm)
1.Giải thích cơ chế truyền tin qua xinap hóa học Tại sao mặc dù có cả xinap điện lẫn xinap hóa học, nhưng đại bộ phận các xinap ở động vật lại là xinap hóa học?
2 Để tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí thì bề mặt hô hấp phải có những đặc điểm gì? Giải thích đặc điểm cấu tạo cơ quan
hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay lượn
3.Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở nhóm động vật có xương sống? Sự tiến hóa này có ý nghĩa thích nghi như thế nào đối với động vật?
Câu 5: (4 điểm)
Cho cây I giao phấn với 3 cây II, III, IV, kết quả như sau:
- Với cây II: thu được thế hệ lai gồm: 30 cây quả tròn, vị ngọt: 30 cây quả bầu dục, vị chua: 10 cây quả tròn, vị chua: 10 cây quả bầu dục, vị ngọt
- Với cây III: thu được thế hệ lai gồm: 42 cây quả tròn, vị ngọt: 18 cây quả bầu dục, vị chua: 30 cây quả tròn, vị chua: 6 cây quả bầu dục, vị ngọt
- Với cây IV: thu được thế hệ lai gồm: 42 cây quả tròn, vị ngọt: 18 cây quả bầu dục, vị chua: 30 cây quả bầu dục,
vị ngọt: 6 cây quả tròn, vị chua
Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp (Biết mỗi gen quy định một tính trạng)
-Hết -
Trang 2PHẦN HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
Câu 1:
1. Cây xanh đã thích ứng như thế nào để giảm sự mất nước do quá trình thoát hơi nước?
2. Thí nghiệm: lấy 1 cây nhỏ còn nguyên bộ rễ, nhúng bộ rễ đã rửa sạch vào dung dịch xanh mêtilen Một lúc sau lấy cây ra, rửa sạch bộ rễ và lại nhúng tiếp vào dung dịch CaCl 2 Hãy dự đoán xem quan sát thấy hiện tượng gì?
3.Tại sao cây trồng ở vùng không ngập mặn đem ra trồng ở đất ngập mặn thì không sinh trưởng được?
1.Đa số cây xanh trong môi trường khô hạn có lá nhỏ, lớp cutin dày để giảm bớt lượng nước bay hơi
Khí khổng ít và tập trung ở dưới mặt lá, tránh ánh nắng trực tiếp
Các khí khổng của lá ở vùng khô hạn được dấu kín và che phủ bằng các lông tơ mịn, tạo thành các
túi có không khí tĩnh, chống lại sự bốc hơi nước tăng nhanh mỗi khi không khí xung quanh chuyển
động
Ỏ vùng nhiệt đới cây rụng lá vào mùa khô Cây xương rồng ở sa mạc lá tiêu giảm thành gai, thân
mọng nước Cây CAM khí khổng chỉ mở vào đêm để lấy CO 2
2.Hiện tượng: Dung dịch CaCl 2 có màu xanh
Giải thích:
- Xanh mêtilen được hấp thụ vào TB lông hút nhưng không được vận chuyển vào mạch gỗ mà chỉ
nằm ngoài các biểu bì do Xanhmêtilen là chất độc đối với cây, nhờ tính hấp thụ chọn lọc của TB
nên không cho Xanhmêtilen đi qua vào mạch gỗ
Việc rửa sạch bộ rễ chẳng qua là để cho thấy hoàn toàn không còn xanh metylen tự do dính
bên ngoài bộ rễ
- Khi nhúng tiếp rễ cây vào CaCl 2 , lông hút của rễ lại hút nước và hút các ion Ca và Cl cũng do
hiện tượng thấm hút không chọn lọc của các tb lông hút của rễ theo chiều gradien nồng độ như đối
với Xanhmêtilen, ngược lại Xanhmêtilen trong tb biểu bì của rễ cây thì sẽ di chuyển ra bên ngoài
cũng do thuận theo chiều gradien nồng độ làm cho dung dịch bên ngoài từ không màu chuyển
thành màu xanh
3.Ở vùng đất ngập mặn có P tt của dịch đất rất cao nên cây không lấy được nước nên bị chết
-Những cây thích nghi với vùng ngập mặn thì trong không bào rễ cây tích luỹ muối nên duy trì P tt
rất cao, cao hơn P tt của dịch đất nên cây vẫn hút được nước Mặt khác cây còn lấy nước qua lá từ
nước sương và hút nước chủ động nhờ bơm hút nước có tiêu tốn ATP
0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ 0,75 đ
0,25 đ
1,0 đ
Câu 2:
1. Một người ở vùng đồng bằng lên sống ở vùng núi cao có không khí nghèo ôxi Em hãy cho biết cơ thể người đó xảy ra những thay đổi gì để thích nghi với môi trường mới đó?
2 Thể tích tống máu của tâm nhĩ và tâm thất bằng nhau hay khác nhau? Hãy giải thích
3. Tại sao tim co bóp gián đoạn nhưng máu chảy trong mạch lại liên tục?
1 Những thay đổi về hoạt động và cấu tạo
- Nhịp thở tăng nhanh hơn
- Tim đập nhanh hơn
- Tuỷ xương sản xuất thêm hồng cầu đưa vào máu làm tăng khả năng vận chuyển ôxi của máu
- Tăng dung tích trao đổi khí của phổi
2.Thể tích tống máu của 2 tâm nhĩ nhỏ hơn thể tích tống máu của 2 tâm thất vì: Trong chu kỳ tim
có 0,8s tâm nhĩ co 0,1s còn 0,7s là thời gian dãn của tâm nhĩ để nhận máu từ tĩnh mạch chủ đổ về,
nhưng lại tự chảy xuống tâm thất trong thời gian dãn của tâm thất (0,4s) lúc này van nhĩ thất mở
Vậy thể tích tống máu của tâm nhĩ chỉ xảy ra lúc co tâm nhĩ (0,1s) khoảng 40 ml trong tổng số máu
mà tâm thất bơm ra lúc tâm thất co (70ml)
Khi tâm thất co lượng máu tống ra là 70ml nhưng trong tâm thất vẫn còn lại khoảng 60ml gọi là
thể tích cuối tâm thu, lượng máu chứa trong tâm thất lúc dãn tim gọi là thể tích cuối tâm trương là
1,0 đ
1,0 đ
0,5 đ
Trang 3tổng thể tích tâm thu và thể tích cuối tâm thu và bằng 130ml
3.Tính đàn hồi của thành động mạch lớn Khi tim co mạnh, một lượng máu khá lớn được tống vào
trong động mạch trong khi động mạch vẫn chứa máu nên một mặt đẩy máu trong động mạch đi
một đoạn, nhưng nhờ có tính đàn hồi động mạch đã tạm thời dãn ra để chứa phần máu chưa
chuyển kịp đi tiếp để chuẩn bị đón đợt máu sắp tống ra của lần co tim tiếp theo
Tuy máu chảy liên tục, nhưng chảy không đều mà mạnh yếu khác nhau ứng với khi tim co và khi
tim dãn Điều này nhận thấy rõ khi máu chảy ra khỏi các động mạch lớn
1,0 đ
0,5 đ
Câu 3:
1. Các cây của 1 loài thực vật chỉ ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tối đa là 12 giờ/ngày Trong một thí nghiệm, người ta chiếu sáng các cây này mỗi ngày liên tục 12 giờ và để trong tối 12 giờ Tuy nhiên, mỗi đêm lại được ngắt quãng bằng cách chiếu ánh sáng trắng kéo dài một vài phút Hãy cho biết các cây được trồng trong điều kiện thí nghiệm như vậy có ra hoa không? Giải thích
2. Điểm khác nhau giữa 2 hình thức ứng động và hướng độn Biết được vận động hướng động của cây có ứng dụng gì trong thực tiễn?
3.Khi tế bào nhu mô sinh trưởng trong thí nghiệm nuôi cấy mô tạo nên mô sẹo chưa phân chia và chưa phân hóa, muốn cho mô phát triển bình thường tạo rễ, tạo chồi cần một tỉ lệ đặc biệt của hai loại phitôhoocmôn Đó
là hai loại phitôhoocmôn nào? Tỉ lệ bao nhiêu? Trình bày vai trò chủ yếu của chúng
1. - Các cây này sẽ không ra hoa khi trồng trong điều kiện chiếu sáng như vậy vì chúng là các cây ngày
ngắn cần thời gian tối liên tục là lớn hơn hoặc bằng 12 giờ
- Giải thích:
Cây ngày ngắn thực chất là cây đêm dài mà cụ thể là cây ngày ngắn cần một số giờ tối liên tục, tối
thiểu nhất định mới ra hoa được
Trong trường hợp của loài cây này, số giờ tối liên tục phải bằng hoặc lớn hơn 12 giờ Khi bị
chiếu sáng trong đêm, số giờ tối của cây không đủ 12 giờ liên tục nên cây không thể ra hoa
Nếu là cây ngày dài thì cây chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng tối thiểu là 12 giờ, đồng nghĩa với
thời gian tối liên tục chỉ có thể bằng hoặc ít hơn 12 giờ
2
Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây
trước một tác nhân kích thích theo một hướng
xác định
Hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng
Khi vận động về phía tác nhân kích thích gọi
là hướng động dương, khi vận động tránh xa
tác nhân kích thích gọi là hướng động âm
Có thể là ứng động không sinh trưởng( vận động theo sức trương nước) hoặc ứng động sinh trưởng (vận động theo chu kì đồng hồ sinh học)
Tuỳ tác nhân sẽ có các kiểu như:
hướng đất, hướng sáng, hướng hoá, hướng
nước
Tuỳ tác nhân sẽ có các kiểu như: vận động quấn vòng, vận động nở hoa theo nhiệt độ ánh sáng;
hoạt động theo sức trương nước
Biết được vận động hướng động của cây có ứng dụng gì trong thực tiễn?
- Hướng đất: Làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu
- Hướng sáng: Trồng nhiều loại cây, chú ý mật độ từng loại cây không che lấp nhau để lá vươn theo
ánh sáng > quang hợp tốt
3. Đó là auxin và xitôkinin)Tỉ lệ thường gặp auxin/xitôkinin = 35/1()
- Vai trò của auxin:
+ Kích thích hình thành và kéo dài rễ: sự nảy mầm
+ Kích thích vận động hướng sáng, hướng đất
+ Thúc đẩy sự tạo chồi bên
- Vai trò của Xitôkinin:
+ Kích thích sự phân chia tế bào chồi(mô phân sinh)
+ Thúc đẩy sự nẩy mầm và sự ra hoa
0,5 đ
0,5 đ
0,5đ
1,0 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Trang 4+Thúc đẩy sự tạo chồi bên
Câu 4:
1.Giải thích cơ chế truyền tin qua xinap hóa học Tại sao mặc dù có cả xinap điện lẫn xinap hóa học, nhưng đại
bộ phận các xinap ở động vật lại là xinap hóa học?
2 Để tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí thì bề mặt hô hấp phải có những đặc điểm gì? Giải thích đặc điểm cấu tạo cơ quan hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay lượn
3.Chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở nhóm động vật có xương sống? Sự tiến hóa này có ý nghĩa thích nghi như thế nào đối với động vật?
1
* Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh qua xinap hóa học:
- Khi điện thế hoạt động ( xung thần kinh) tới chùy xinap và làm Ca 2+ đi vào trong chuỳ xinap
- Ca 2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước xinap và vỡ ra giải
phóng chất trung gian hóa học (chất truyền tin- axetincolin) vào khe xinap
- Chất truyền tin sau đó được gắn vào thụ thể trên màng sau xinap làm xuất hiện thế điện động ở tế
bào sau xinap và lan truyền đi tiếp
* Ưu điểm của xinap hoá học so với xinap điện:
- Việc truyền thông tin tại xinap hoá học dễ được điều chỉnh hơn so với ở xinap điện, nhờ điều
chỉnh lượng chất truyền tin được tiết vào khe xinap Ngoài ra, mức độ đáp ứng với tín hiệu ở màng sau
xinap cũng dễ được điều chỉnh hơn
- Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều
- Chất trung gian hóa học khác nhau ở mỗi xinap gây ra các đáp ứng khác nhau
2.* Đặc điểm của bề mặt hô hấp:
- Bề mặt hô hấp cần phải mỏng, rộng và ẩm ướt để các chất khí dễ dàng khuếch tán
- Có mạng lưới mao mạch phát triển và thường chảy theo hướng ngược chiều với dòng khí đi vào để
làm chênh lệch phân áp các chất khí giữa hai phía của bề mặt hô hấp
* Đặc điểm cơ quan hô hấp của chim:
- Dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí ngược chiều với dòng khí đi qua các ống
khí
- Phổi của chim gồm nhiều ống khí song song và các túi khí có thể co giãn giúp cho việc thông
khí qua phổi theo một chiều và luôn giàu ôxi cả khi hít vào và khi thở ra
3
- Tiến hóa theo hướng từ cấu tạo đơn giản đến cấu tạo phức tạp: Từ tim 2 ngăn ở cá, tốc độ máu
chảy trung bình đến tim 3 ngăn ở lưỡng cư, tốc độ máu chảy tương đối nhanh đến tim 3 ngăn và 1
vách ngăn hụt ở bò sát( trừ cá sấu) đến tim 4 ngăn ở thú vói tốc độ máu chảy rất nhanh
- Tiến hóa theo hướng từ máupha nhiều (ở lưỡng cư) đến máu pha ít (ở bò sát) đến máu không pha
(ở chim và thú)
- Ý nghĩa thích nghi đối với động vật: Hệ tuần hoàn của động vật càng tiến hóa thì hiệu quả trao đổi
chất giữa cơ thể với môi trường và giữa môi trường trong với tế bào càng cao, đáp ứng được nhu
cầu trao đổi chất của cơ thể đặc biệt là đối với những cơ thể hoạt động nhiều và thường xuyên(
chim, thú)
0,75 đ
0,75 đ
0,5 đ
0,75 đ
0,5 đ 0,25 đ 0,5 đ
Câu 5: Cho cây I giao phấn với 3 cây II, III, IV, kết quả như sau:
- Với cây II: thu được thế hệ lai gồm: 30 cây quả tròn, vị ngọt: 30 cây quả bầu dục, vị chua: 10 cây quả tròn, vị chua: 10 cây quả bầu dục, vị ngọt
- Với cây III: thu được thế hệ lai gồm: 42 cây quả tròn, vị ngọt: 18 cây quả bầu dục, vị chua: 30 cây quả tròn, vị chua: 6 cây quả bầu dục, vị ngọt
- Với cây IV: thu được thế hệ lai gồm: 42 cây quả tròn, vị ngọt: 18 cây quả bầu dục, vị chua: 30 cây quả bầu dục,
vị ngọt: 6 cây quả tròn, vị chua
Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp (Biết mỗi gen quy định một tính trạng)
+ Ở phép lai với cây III có: Quả tròn/ Quả bầu dục = 3/1
Trang 5 Quả tròn (A) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (a)
Cây I(Aa) X Cây III(Aa) (1)
+ Ở phép lai với cây IV có: Vị ngọt/ vị chua = 3/1
Vị ngọt (B) trội hoàn toàn so với vị chua (b)
Cây I (Bb) X Cây IV (Bb) (2)
Từ (1) và (2) cây I dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb)
* Xét phép lai với cây II, ta thấy:
+ Quả tròn / quả bầu dục = 1/1 tỉ lệ lai phân tích
Cây I (Aa) X cây II (aa) (3)
Vị ngọt /vị chua = 1/1 tỉ lệ lai phân tích
Cây I (Bb) X cây II (bb) (4)
Từ (3) và (4) cây II đồng hợp về gen lặn (aa, bb)
+ Kết quả của phép lai với cây II có tỉ lệ kiểu hình 30:30:10:10 1:1:1:1 phép lai có hiện
tượng hoán vị gen
Tần số hoán vị gen = (10 10) 100% 25%
(30 30 10 10)
+ Xét thấy:
37,5% quả bầu dục, chua (ab
ab ) = 37,5% ab x 100% ab cây I có kiểu gen AB
ab (do ab = 37,5%
>25%)
+ Sơ đồ phép lai với cây II:
P: Cây I (AB
ab ) x Cây II (
ab
ab)
G P : 37,5% AB ; 37,5% ab 100% ab
12,5% Ab ; 12,5% aB
F 1 : 37,5% AB
ab : 37,5%
ab
ab : 12,5%
Ab
ab : 12,5%
aB ab
3(tròn, ngọt):3(bầu dục, chua):1(tròn, chua):1(bầu dục, ngọt)
* Xét phép lai với cây III ta thấy:
+ Quả tròn /bầu dục = 3/1 Cây I (Aa) x cây III(Aa)
Vị ngọt /vị chua = 1/1 Cây I (Bb) x cây III(bb)
Cây III có kiểu gen Ab
ab
+ Sơ đồ lai của phép lai 2:
P: Cây I (AB
ab ) x Cây III (
Ab
ab )
G P : 37,5% AB ; 37,5% ab 50% Ab : 50% ab
12,5% Ab ; 12,5% aB
F 1 : 43,75% quả tròn, vị ngọt
18,75% quả bầu dục, vị chua
31,25% quả tròn, vị chua
6,25% quả bầu dục, vị ngọt
Tỷ lệ này phù hợp với đề bài
(Thí sinh phải viết đầy đủ tỉ lệ kiểu gen của F 1 )
* Xét phép lai với cây IV ta thấy:
+ Quả tròn /bầu dục = 1/1 Cây I (Aa) x cây IV(aa)
Vị ngọt /vị chua = 1/1 Cây I (Bb) x cây IV(Bb)
0.5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Trang 6 Cây IV có kiểu gen aB
ab
+ Sơ đồ lai:
P: Cây I (AB
ab ) x Cây IV (
aB
ab )
G P : 37,5% AB ; 37,5% ab 50% aB : 50% ab
12,5% Ab ; 37,5% aB
F 1 : 43,75% quả tròn, vị ngọt
18,75% quả bầu dục, vị chua
31,25% quả bầu dục, vị ngọt
6,25% quả tròn, vị chua
0,5 đ
Lưu ý: Học sinh làm theo cách khác đúng kết quả vẫn cho điểm tối đa