Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn ThắngGiải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Bài 1 – bài toán khi cho axit mạnh phản ứng từ từ với dun
Trang 1Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng
Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion
Bài 1 – bài toán khi cho axit mạnh phản ứng từ từ với dung dịch muối
1 Lý thuyết phản ứng
Khi nhỏ từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối thì gốc muối nhận thêm ion H+ lần lợt theo từng nấc:
CO32- + H+ HCO3- (1)
HCO3- + H+ H2O + CO2 ↑ (2)
Do đó nếu nhỏ từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối trung hoà thì trớc tiên thu đợc muối axit, sau đó nếu nhỏ tiếp axit thì thu đợc muối trung tính ( Trong trờng hợp muối CO32- , SO32- ,
S2- … thì ban đầu không thấy khí thoát ra, sau đó nhỏ tiếp axit mới thấy khí thoát ra)
Để xảy ra quá trình phản ứng (2) thì quá trình (1) phải kết thúc, hay muối CO32- phải phản ứng hết, sau đó axit vẫn còn sẽ phản ứng theo phơng trình phản ứng (2) để thu đợc khí
Trờng hợp đổ ngay một lợng axit vào dung dịch muối trung tính thì xảy ra đồng thời quá trình tạo muối trung tính và muối axit
2 bài tập ứng dụng
Ví dụ 1: Cho từ từ 500 ml dung dịch HCl 1M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu đợc V lít khí (đktc) V là:
A 2,24 lít B 3,36 lít C 6,72 lít D 4,48 lít
Ví dụ 2: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 cho đến khi thu đợc V lít khí (đktc) thì ngừng lại thu đợc dung dịch X Cho Ca(OH)2 d vào dung dịch X thấy có kết tủa Biểu thức liên hệ giữa a, b và V là:
A V = 22,4(a + b) B V = 22,4(a - b) C V = 11,2(a - b) D V = 11,2(a + b)
Hớng dẫn giải Khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 thì xảy ra phản ứng:
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (1) Thu đợc khí nên Na2CO3 phải hết và xảy ra tiếp phản ứng:
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 ↑ (2) Sau phản ứng cho Ca(OH)2 vào dung dịch X thu đợc kết tủa nên trong dung dịch X phải còn NaHCO3 Vậy trong phản ứng (2) thì HCl hết
Trang 2Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng
1 một số lý thuyết trong bài toán ph ơng trình ion
* Các chất điện ly khi phân ly trong dung dịch tạo nên các ion chuyển động hỗn độn trong dung dịch Với chất điện ly yếu thì một phần chất điện ly, còn một phần không điện ly sẽ tan
d-ới dạng phân tử chất
Các ion trong dung dịch chuyển động hỗn độn va đập với nhau, các ion trái dấu hút nhau
để tạo nên phân tử chất nhng chất này là chất điện ly hoàn toàn thì ngay lập tức nó lại điện ly tạo nên các ion Vì vậy chỉ những va chạm của các ion trái dấu tạo nên các chất kết tủa, bay hơi hoặc chất điện ly yếu mới tạo ra phản ứng trao đổi trong dung dịch
* Các dung dịch đều tạo nên từ các chất nên trong dung dịch tổng điện tích các ion bằng 0 hay dung dịch hoàn toàn không nhiễm điện
Ví dụ: Một dung dịch gồm: a mol Na+ , b mol Cu2+ , c mol SO42- và d mol NO3- Khi đó tổng điện tích dơng phải bằng tổng điện tích âm, hay: 1.a + 2.b = 2.c + 1 d
Ví dụ: Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+ , 0,03 mol K+ , x mol Cl- và y mol SO42- Tổng khối lợng các muối tan trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lợt là :
A 0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01 C 0,01 và 0,03 D 0,02 và 0,05
* Trong một phản ứng ion thì tổng điện tích các chất tham gia phản ứng phải bằng tổng
điện tích các chất tạo thành Do đó khi cân bằng phản ứng ion thì cân bằng số nguyên tử từng nguyên tố hoá học hoặc ion trong 2 vế phải bằng nhau và tổng điện tích 2 vế cũng phải bằng nhau
Ví dụ: Có phơng trình ion:
Al + H+ → Al3+ + H2 ↑ Khi đó ta nhận thấy phải nhân hệ số 3 vào H+ thì điện tích 2 vế bằng nhau, do đó H2 phải
có hệ số là 3/2 để số nguyên tử H đợc cân bằng
Ví dụ: Có các phơng trình ion: CO2 + OH- → CO32- + H2O
Cu + NO3- + H+ → Cu2+ + NO ↑ + H2O
Hãy cân bằng các phơng trình ion này
Do trong dung dịch các chất điện ly phân ly thành ion chuyển động hỗn độn nên khi cô cạn dung dịch để thu đợc các hợp chất thì các ion trái dấu sẽ kết hợp với nhau tạo nên chất mà chúng không kết hợp để tạo thành chất hoàn toàn giống với các chất điện ly ban đầu
Ví dụ: Hoà tan 2 muối: K2SO4 và NaNO3 vào nớc thu đợc dung dịch A Cô cạn dung dịch
A thì thu đợc mấy muối kết tinh:
A 2 B 3 C 4 D 5
Các muối cũng tạo nên môi trờng axit hoặc môi trờng bazơ trong dung dịch nên trong các phản ứng hoá học thì các muối cũng có thể đóng vai trò làm môi trờng axit hoặc bazơ
Ví dụ: Cho các dung dịch: NaCl , Na2CO3 , NH3 , NaHSO4 , NaOH d Có mấy dung dịch
có thể tạo kết tủa với dung dịch AlCl3 :
A 2 B 3 C 4 D 5
2 Khi nào sử dụng ph ơng pháp ph ơng trình ion
* Khi bài toán có nhiều phơng trình phân tử khác nhau nhng bản chất phơng trình ion giống nhau, khi đó viết phơng trình phân tử thì giải bài toán sẽ phức tạp vì nhiều phản ứng xảy ra nên để thử xem chất nào phản ứng hết, chất nào d hoặc
Trang 3Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng
để xác định số mol chất phản ứng trong từng phản ứng là bao nhiêu sẽ khó khăn hoặc không thể làm đợc Nhng nếu viết phơng trình ion thì chỉ có 1 phản ứng nên việc thử thừa – thiếu và tính toán theo phơng trình ion này đơn giản
Các bài toán thờng gặp nh:
- Hỗn hợp axit phản ứng với dung dịch chứa 1 kiềm Hỗn hợp axit phản ứng với hỗn hợp dung dịch kiềm Dung dịch hỗn hợp kiềm phản ứng với dung dịch 1 axit.
Ví dụ 1: Cho 2 lít dung dịch A gồm: HCl 1M và H2SO4 1,5M phản ứng với 2 lít dung dịch NaOH 2M pH của dung dịch sau phản ứng hoàn toàn là:
A 0 B 0,3 C 0,5 D 14
Ví dụ 2: Cho 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm: HCl 1M và H2SO4 0,5M phản ứng với 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm: NaOH 3M và KOH 4M Sau phản ứng hoàn toàn thu đợc dung dịch B pH dung dịch B là:
A 0 B 0,3 C 0,5 D 14
- Hỗn hợp axit phản ứng với hỗn hợp muối hoặc hỗn hợp axit phản ứng với 1 muối hoặc 1 axit phản ứng với hỗn hợp muối:
Ví dụ 3: Cho từ từ 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm: HCl 1M và CH3COOH 0,1M vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm: Na2CO3 0,4M và K2CO3 2M thu đợc V lít khí (đktc) V là:
A 22,4 lít B 33,6 lít C 11,2 lít D 44,8 lít
- Hỗn hợp axit phản ứng với hỗn hợp kim loại:
Ví dụ 4: Cho 22 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe phản ứng với dung dịch chứa 0,6 mol HCl
Chứng minh hỗn hợp X tan hết
Ví dụ 5: Cho 82 gam hỗn hợp kim loại Al và Zn phản ứng hoàn toàn với 1 lít dung dịch hỗn
hợp gồm: HCl 1M và H2SO4 1M (loãng) Sau phản ứng thu đợc V lít khí H2 (đktc) V bằng:
A 22,4 lít B 33,6 lít C 11,2 lít D 44,8 lít
- Hỗn hợp muối phản ứng với hỗn hợp muối:
Ví dụ 6: Cho 500 gam dung dịch hỗn hợp gồm: CaCl2 11,1% và BaCl2 4,16% phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm: Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M Sau phản ứng thu đợc m gam kết tủa m bằng:
A 180,7 gam B 69,7 gam C 90,7 gam D 237,7 gam
* Bài toán viết bằng phơng trình phân tử sẽ bị phản ứng tạo nên một vòng tròn, không biết khi nào phản ứng sẽ dừng lại Hay có thể gọi là phản ứng chồng chéo với nhau Nhng nếu viết phơng trình ion thì sẽ riêng biệt từng ion và không có sự chồng chéo các chất phản ứng nên việc tính toán sẽ trở nên đơn giản:
- Khi cho 1 oxit axit hoặc axit phản ứng với dung dịch hỗn hợp kiềm:
Ví dụ 7: Cho 2 mol khí CO2 phản ứng hoàn toàn với 1,5 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,2M Sau phản ứng thu đợc khối lợng kết tủa là:
A 19,7 gam B 39,4 gam C 54,1 gam D 78,8 gam
Ví dụ 8: Cho 2 mol khí CO2 phản ứng hoàn toàn với 1,5 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M Sau phản ứng thu đợc khối lợng kết tủa là:
A 19,7 gam B 39,4 gam C 54,1 gam D 0 gam
- Cho dung dịch hỗn hợp kiềm phản ứng với dung dịch hỗn hợp axit hoặc một axit mà có phản ứng tạo ra kết tủa:
toàn với 0,5 lít dung dịch hỗn hợp: HCl 0,1M; H2SO4 0,1M Sau phản ứng thu đợc m gam kết
Trang 4Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng tủa m bằng:
A 19,7 gam B 23,3 gam C 11,65 gam D 46,6 gam
Trang 5Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng
Bài tập về nhà:
Bài 1: Dung dịch A gồm: a mol Mg2+ , b mol Cl- , c mol NH4 , d mol SO42- Biểu thức nào sau
đây là đúng:
A 2a + b = c + 2d B 2a + c = b + d C 2a - d = b – c D 2a - 2d = b – c
Bài 2: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm các ion: Na+ : 1 mol/l, K+ : 1 mol/l, Cl- , SO42- a mol/l Cô cạn dung dịch này thì thu đợc 29,1 gam muối khan kết tinh Hỏi a bằng:
A 1 B 0,5 C 0,25 D.2
Bài 3: Dung dịch A gồm 3 ion: a mol Na+ , b mol Ca2+ và 2 mol Cl- Thêm 2 lít lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi phản ứng hoàn toàn kết thúc thì thu đợc 50 gam kết tủa a bằng:
A 1 B 0,5 C 1,5 D 2
Bài 4: Dung dịch A gồm 4 ion: a mol Na+ , b mol Ca2+ , 1 mol NO3- và 2 mol Cl- Thêm 2 lít lít dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A đến khi phản ứng hoàn toàn kết thúc thì thu đợc 100 gam kết tủa a bằng:
A 1 B 0,5 C 1,5 D 2
Bμi 5 Dung dịch A có chứa 5 ion : Mg2+, Ba2+ , Ca2+, 0,1 mol Cl- vμ 0,2 mol NO- 3 Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vμo A đến khi đ ợc l ợng kết tủa lớn nhất V có giá trị l− − μ
B i 6 μ Dung dịch A chứa các ion CO32-, SO32-, SO42- v 0,1 mol HCOμ 3-, 0,3 mol Na+ Thêm V (lít) dung dịch Ba(OH)2 1M v o dung dịch A thì thu đ ợc l ợng kết tủa lớn nhất Giá trị củaμ − −
V l :μ
A 0,15 lít B 0,2 lít C 0,25 lít D 0,5 lít
Bài 7 Thêm từ từ một dung dịch HCl 0,2M vào 500 ml dung dịch Na2CO3 và KHCO3 Với thể tích dung dịch HCl thêm vào là 0,5 lít thì có những bọt khí đầu tiên xuất hiện và với thể tích 1,2 lít của dung dịch HCl thì hết bọt khí thoát ra Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch
đầu:
A CNa2CO3 = 0,10M; CKHCO 3 = 0,14M B CNa2CO3 = 0,12M; CKHCO 3 = 0,12M
C CNa2CO3 = 0,24M; CKHCO 3 = 0,20M D CNa2CO3 = 0,20M; CKHCO 3 = 0,08M
Bài 8 200ml dung dịch chứa Na2CO3 và KHCO3 với nồng độ mol KHCO3 = 2 lần nồng độ mol của Na2CO3 Thêm từ từ 1 dung dịch H2SO4 0,1M vào dung dịch trên Những bọt khí đầu tiên xuất hiện khi thể tích H2SO4 thêm vào là 100ml Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,1M phải dùng
để thu đợc lợng khí CO2 thoát ra tối đa
A 0,8 lit B 0,4 lit C 1,2 lit D 1,6 lit Bài 9 Cho 100ml dung dịch A chứa Na2SO4 0,1M , K2SO4 0,2M phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch B chứa Pb(NO3)2 0,1M và Ba(NO3)2 Tính nồng độ mol của Ba(NO3)2 trong dung dịch và khối lợng chất kết tủa thu đợc sau phản ứng giữa 2 dung dịch A và B
A 0,1M, 6,32g B 0,2M, 7,69g C 0,2M, 8,35g D 0,1M, 7,69g
Bài 10: Cho từ từ 500 ml dung dịch HCl 1M vào 400 ml dung dịch Na2CO3 1M thu đợc V lít khí (đktc) V là:
A 2,24 lít B 3,36 lít C 6,72 lít D 4,48 lít Bài 11 Một dung dịch X có V= 200ml có chứa H2SO4 1M và HCl 2M Thêm vào dung dịch X
300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,8 M Tính nồng độ mol các ion chứa trong dung dịch Y thu đợc
Trang 6Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng sau phản ứng (V ddY = 500ml):
A CBa2+ =0,08M ,CH+ =0,24 mol ,CCl- = 0,8M B CBa2+ =0,16M ,CH+ =0,12 mol ,CCl- = 1,6M
C CBa2+ =0,08M ,CH+ =0,64 mol ,CCl- = 0,8M D CBa2+ =0,24M ,CH+ =0,64 mol ,CCl- = 0,8M
Bài 12: Cho 1 lít dung dịch A gồm: HCl 2M và H2SO4 1,5M phản ứng với 3 lít dung dịch NaOH 3M pH của dung dịch sau phản ứng hoàn toàn là:
A 0 B 0,3 C 0,5 D 14
Bài 13: Cho 2 mol khí CO2 phản ứng hoàn toàn với 1,5 lít dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,2M Sau phản ứng thu đợc m gam kết tủa m bằng?
A 19,7 gam B 39,4 gam C 54,1 gam D 78,8 gam
Bài 13: (Đề thi đại học khối B – 2008): Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu đợc 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
A 0,15 B 0,30 C 0,03 D 0,12
Bài 14: Cho 500 ml dung dịch NaOH 1M vào 250 ml dung dịch NH4Cl 2M có chứa quỳ tím,
đun nóng dung dịch đến khi phản ứng hoàn toàn Màu dung dịch sẽ:
A Chuyển từ màu xanh sang màu đỏ
B Chuyển từ màu đỏ sang màu xanh
C Chuyển từ màu tím sang màu đỏ
D Chuyển từ màu đỏ sang màu tím
Bài 15: Cho m gam bột Fe vào dung dịch chứa 1,6 mol Cu(NO3)2 và 4 mol HCl cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì thu đợc hỗn hợp 2 kim loại có khối lợng bằng 0,8m gam và có V lít khí duy nhất không màu hoá nâu trong không khí (đktc) thoát ra
a V bằng:
A 11,2 lít B 22,4 lít C 33,6 lít D 44,8 lít
b m bằng:
A 356 gam B 56 gam C 112 gam D 224 gam
Bài 16 Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nớc (d) thu đợc dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là :
A 150ml B 75ml C 60ml D 30ml
Bài 17 (ĐH khối A – 2007): Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu đợc 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là :
Bài 18 (ĐH khối B – 2007): Thực hiện hai thí nghiệm:
1 Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2 Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là: (cho Cu = 64)
A V2 = V1 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1 Bài 19 (ĐH khối B – 2007): Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với
400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu đợc dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là:
Bài 20 (ĐH khối B – 2007): Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (d), đun nóng, dung dịch thu đợc chứa:
C NaCl, NaHCO3 , NH4Cl, BaCl2 D NaCl
Trang 7Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng Bài 21 (ĐH khối A – 2008): Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là:
Bài 22 (ĐH khối A – 2008): Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là:
Bài 23 Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch đựng 7,3 gam HCl ta thu đợc 0,18 gam H2 Chứng minh sau phản ứng vẫn còn d axit
Bài 24 Ngời ta tiến hành 2 thí nghiệm sau:
TN1: Cho 37,2 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe trong 1 mol dung dịch H2SO4
TN2: Cho 55,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe trong 1 mol dung dịch H2SO4
Kết luận nào sau đây là đúng về 2 thí nghiệm trên: (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A TN1 thì hỗn hợp kim loại phản ứng hết, axit d
B TN1 thì hỗn hợp kim loại phản ứng hết, axit d TN2 kim loại phản ứng hết, axit d
C TN1 thì hỗn hợp kim loại phản ứng hết, axit d TN2 kim loại d, axit hết
C Cả 2 thí nghiệm trên kim loại đều hết, axit đều d
Bài 25 Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào dung dịch chứa: 0,25mol HCl và 0,125 mol H2SO4 ta thu đợc dung dịch B và 4,368 lit H2 (đktc) Thành phần phần trăm khối lợng của
Mg trong A là:
A.21,30% B 37,21% C 65,78% D 62,79% Bài 26 Ngời ta tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- TN1: Cho 2,02 gam hỗn hợp Mg, Zn vào cốc đựng 200ml dung dịch HCl Sau phản ứng
đun nóng cho nớc bay hơi hết thu đợc 4,86 gam chất rắn
- TN2: Cho 2,02 gam hỗn hợp trên vào cốc đựng 400ml dung dịch HCl trên Sau khi cô cạn thu đợc 5,57 gam chất rắn Khối lợng kim loại Zn trong hỗn hợp ban đầu là:
A 0,13 gam B 1,3 gam C 0,65 gam D 0,325 gam
Bài 27 Cho a gam Fe hoà tan trong dung dịch HCl (TN1) sau khi cô cạn dung dịch thu đợc 3,1 gam chất rắn Nếu cho a gam Fe và b gam Mg ( TN2) vào dung dịch HCl cũng với lợng trên thì thu đợc 3,34 gam chất rắn Biết thể tích H2 thoát ra ở cả 2 TN đều là 448 ml Tính a, b biết rằng ở TN2 Mg hoạt động mạnh hơn Fe, chỉ khi Mg phản ứng xong thì Fe mới phản ứng
7 Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 Sau phản ứng thu đợc dung dịch A và 2,24 lit khí Chứng minh sau phản ứng kim loại vẫn còn d
Bài 28 Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M ; HNO3 0,2M ; HCl 0,3M với thể tích bằng nhau thu đợc dung dịch A Lấy 300 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch B gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M Tính thể tích dung dịch B cần dùng để sau khi phản ứng kết thúc thu đợc dung dịch có
pH = 1 Coi Ba(OH)2 và H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc
Bài 29: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu đợc 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là
Bài 30: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu đợc dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
Bài 31: Trộn 100ml dd Ba(OH)2 0,5M và 100ml dd KOH 0,5M thu ddX Cho X tác dụng với 100ml dd H2SO4 1M Khối lợng kết tủa và giá trị pH của dd thu đợc sau phản ứng:
A 11,65g – 13,22 B 23,3g – 13,22 C 11,65g – 0,78 D 23,3g – 0,78
Bài 32 Lấy 100 ml dung dịch A chứa HCl 2M và HNO3 1,5M cho tác dụng với 400 ml dung
Trang 8Chuyên đề: Giải bài toán bằng phơng pháp phơng trình ion Giáo viên: Trơng Văn Thắng dịch B chứa NaOH 0,5M và KOH nồng độ a mol/l thu đợc 500 ml dung dịch C trung tính Tính
a và nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch
Bài 33 Cho 100 ml dung dịch A chứa Na2SO4 0,1M và Na2CO3 0,1M tác dụng vừa đủ với 100
ml dung dịch B chứa Ba(NO3)2 0,05M và Pb(NO3)2 aM tạo kết tủa Tính nồng độ mol/l của Pb(NO3)2 và khối lợng chung của các kết tủa
Bài 34 Có 1lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó Sau khi phản ứng kết thúc thu đợc 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B
Tính %m các chất trong A