Ứng dụng trong DN bán lẻ Dễ dàng theo dõi điều chuyển hàng hóa trong thời gian thực Đơn giản hóa việc kiểm kê Hoàn vốn nhanh khi đầu tư triển khai hệ thống RFID Bảo vệ hàng hóa hiệu q
Trang 1Nhóm II
T ì m h i ể u v ề R F I D
Trang 2Khái niệm
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đang tìm kiếm lợi thế cạnh tranh từ việc ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý kinh doanh Một trong những công nghệ được đánh giá cao và ngày càng phổ biến hiện nay đó là RFID Vậy RFID là gì và những ứng dụng của công nghệ này như thế nào?
RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến Công nghệ này cho phép nhận biết các đối tượng thông qua hệ thống thu phát sóng radio, từ đó có thể giám sát, quản lý hoặc lưu vết từng đối tượng Là một phương pháp nhận dạng tự động dựa trên việc lưu trữ dữ liệu từ xa, sử dụng thiết bị thẻ RFID và một đầu đọc RFID
Hệ thống này gồm 3 bộ phận chính: thẻ RFID (tag), thiết bị đọc thẻ RFID (hay còn gọi là đầu đọc – reader) và các phần mềm
vi tính:
Thẻ RFID gồm có các thành phần chính là ăng-ten, chíp ăng-ten và chíp xử lý RFID Một thẻ RFID là một vi mạch kết hợp với một ăng-ten trong một gói nhỏ gọn; bao bọc bên ngoài thẻ RFID được thiết kế để cho phép các thẻ RFID được gắn vào một đối tượng để được theo dõi
Trang 3Đặc điểm
Sử dụng hệ thống không dây thu phát sóng radio Không sử dụng tia sáng như mã vạch
Thông tin có thể được truyền qua những khoảng cách nhỏ mà không cần một tiếp xúc vật lý nào
Có thể đọc được thông tin xuyên qua các môi trường, vật liệu như: bê tông, tuyết, sương mù, băng đá, sơn và các điều kiện môi trường thách thức khác mà mã vạch và các công nghệ khác không thể phát huy hiệu quả
Cách thức hoạt động:
Giá thành: Giá thành của công nghệ này cao Giá một thẻ thụ động vào khoảng 0,1 - 1,5 USD và một thẻ chủ động tầm
5 - 20 USD; và giá của đầu đọc thẻ vào khoảng 1000 USD Liên quan đến vấn đề chi phí, nên số lượng doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng công nghệ này vẫn còn thấp
Trang 4Ứng dụng trong DN bán lẻ
Dễ dàng theo dõi điều chuyển hàng hóa trong thời gian thực
Đơn giản hóa việc kiểm kê
Hoàn vốn nhanh khi đầu tư triển khai hệ thống RFID
Bảo vệ hàng hóa hiệu quả khỏi bị trộm cắp
Giám sát hàng tồn kho trong thời gian thực
Khả năng sử dụng công nghệ RFID trong các chương trình nâng cao mức độ thân thiết cho khách hàng.
Trang 5Ứng dụng trong DN bán lẻ
Các nhãn hiệu cho phép xác định hàng hóa tin cậy hơn mã vạch, bởi vì mã vạch rất dễ bị hư hỏng Bảo vệ chống đem hàng hóa ra ngoài trái phép
Tốc độ kiểm kê cao, vì không cần đem đầu đọc đến từng nhãn.
"Kệ thông minh" giúp duy trì tồn kho tối ưu.
Khu vực sử dụng
Kiểm kê
Thu ngân
Trang 6Ứng dụng trong doanh nghiệp sản xuất có hàng tồn kho
Nhập kho
Sau khi sản phẩm đã trải qua quá trình kiểm tra, sản phẩm sẽ được phân loại và chuyển vào kho:
Bước 1: Phân loại sản phẩm, thông tin được ghi lên miếng giấy dán trên sản phẩm giúp nhân viên quản kho dễ quan sát
và thuận tiện cho việc sắp xếp vị trí
Bước 2: Gán thẻ (chip) RFID cho từng sản phẩm, Chip RFID có mã số riêng và lưu lại thông tin sản phẩm
Bước 3: Đưa sản phẩm qua cửa kiếm soát và nhập thông tin vào hệ thống (có thể sử dụng thiết bị cầm tay để tăng tính
cơ động)
Bước 4: Đưa sản phẩm vào vị trí và xuất phiếu nhập
Trang 7Ứng dụng trong doanh nghiệp sản xuất có hàng tồn kho
Bước 1: Tìm kiếm sản phẩm sản phẩm trong kho.
Bước 2: Đưa hàng qua cổng kiểm soát (cùng lúc có thể đưa nhiều sản phẩm qua cửa kiểm soát).
Bước 3: Xác nhận sản phẩm xuất kho – in phiếu xuất.
Trang 8Ứng dụng trong doanh nghiệp sản xuất có hàng tồn kho
Kiểm kho:
Giải pháp RFID có thể trong thời gian ngắn sẽ kiểm tra được toàn bộ sản phẩm có trong kho
Sản phẩm có thể được kiểm tra và theo dõi liên tục thông qua con chip RFID được dán trên sản phẩm
Kiểm kê kho kết hợp đầu đọc ghi RFID cầm tay xác định vị trí sản phẩm nhanh chóng
Trong ứng dụng quản lý kho, tần số được dùng trong RIFD là hàng trăm MHz Khi đó khoảng cách để “nhận dạng”
để đầu đọc có thể được thẻ gắn chip RIFD là vài mét đến dăm chục mét tùy vào môi trường cũng như các yếu tố kỹ thuật khác như anten thu phát,…với khoảng cách vài chục mét như vậy, các kiện hàng nằm trong kho có thể được kiểm kê “từ
xa” qua một vài đầu đọc gắn dải rác trong nhà kho đó
Trang 9Nhóm ii
M ã s ố m ã v ạ c h
Trang 11MÃ SỐ, MÃ VẠCH LÀ GÌ?
Mã số hàng hóa (Article Number Code):
Là ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên thể hiện như một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, thông tin của nhà sản xuất trên một
quốc gia (vùng) này tới các thị trường trong nước hoặc đến một quốc gia (vùng) khác trên khắp các châu lục
Trang 12Mã số hàng hóa có các tính chất sau
Nó là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hóa Mỗi loại hàng hóa được nhận
diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hóa.
Bản thân dãy số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hóa, không liên quan đến đặc điểm của hàng hóa, nó không phải là số phân loại hay chất lượng của hàng hóa.
Là dãy các số tự nhên từ 0-9 được sắp xếp theo quy luật.
Trang 13Mã vạch hàng hóa (Barcode)
Khái niệm về mã vạch (Bar Code):
- Là hình ảnh tập hợp ký hiệu các vạch (đậm, nhạt, dài, ngắn) thành nhóm vạch và định dạng khác nhau để các máy đọc gắn đầu Laser (như máy quét Scanner) nhận và đọc được các ký hiệu đó
Mã vạch có tính chất:
- Chỉ thể hiện các con số (từ 0 đến 9) với chiều dài cố định (13 hoặc 8 con số)
Trang 14PHÂN LOẠI
Mã số mã vạch gồm nhiều lọai khác nhau Trong đó tồn tại 2 hệ thống cơ bản về mã số mã vạch (MSHH):
• Hệ thống MSHH được sử dụng tại thị trường Hoa Kỳ và Canada Đó là hệ thống UPC (Universal Product Code), lưu hành từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX cho đến nay.
• Hệ thống MSHH được sử dụng rộng rãi ở các thị trường còn lại như là châu Âu, châu Á, ; trong đó phổ biến là hệ thống EAN (European Article Number) Trong hệ thống MSHH EAN có 2 loại ký hiệu con số: Loại EAN-13 và EAN-8.
Ngoài ra con có các loại mã vạch như: Code 39, Interleaved 2of 5, Codabar và Code 128
Trong 1 số loại mã vạch người ta còn phát triển làm nhiều version khác nhau, có mục đích sử dụng khác nhau, thí dụ UPC có các version là UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E; EAN có các version EAN-8, EAN-13, EAN-14, Code 128 gồm Code 128 Auto, Code 128-A, Code 128-B, Code 128-C
Trang 15Mã vạch EAN (European Article Number)
Mã vạch EAN gồm các vạch tối và sáng (khoảng trống) được tạo bởi các môđum có độ rộng,
độ sáng hoặc độ tối thống nhất.
Về dung lượng nó gồm 13 ký số trong đó 2 hoặc 3 ký số đầu tiên là ký số “mốc”, dùng để biểu thị cho nước xuất xứ Các ký số này chính là “mã quốc gia” của sản phẩm được cấp bởi Tổ chức EAN quốc tế (EAN International Organization)
Trong mã vạch EAN, mỗi số được thể hiện bằng 7 môđun Ngoài các vạch thể hiện số, trong mã vạch EAN có các vạch phụ
cấu tạo từ một số môđun nhất định như: vạch giữa, 2 vạch biên
(mở đầu và kết thúc) mã vạch
Trang 16Mỗi giá trị số được thể hiện trong mã vạch bằng 7 môđun theo 3 bộ mã A,B,C như sau:
Giá trị số Thể hiện theo bộ mã A Thể hiện theo bộ mã B Thể hiện theo bộ mã C
Trang 17Cấu tạo vạch biên và vạch giữa được nêu trong bảng sau:
Các kích thước danh định của mã vạch EAN:
Trong kích thước chuẩn (độ phóng đại 1) độ rộng của mỗi môđun là 0,33mm
Độ rộng của các loại mã vạch như sau:
- Độ rộng vạch của mỗi chữ số: 7 môđun = 2,31 mm
- Độ rộng của vạch biên : 3 môđun = 0,99mm
- Độ rộng của vạch giữa: 5 môđun= 1,65mm
Trang 18Cấu trúc của EAN-13:
Mã vạch tiêu chuẩn EAN-VN13 có cấu tạo, kể từ bên phải sang trái:
Trang 19Giá trị số thứ các bộ mã vạch thể hiện 6 số bên trái theo thứ tự
Trang 20Trong mã vạch tiêu chuẩn EAN-VN13 vì số thứ 13( số đầu tiên ở bên trái) là số 8 là 6 số bên
trái được thể hiện theo bảng sau:
Tổng số môđun trong mã vạch tiêu chuẩn EAN-VN13 là :
12 số (bên phải và bên trái) x 7 môđun = 84
Trang 21Mã số EAN-13 là 1 dãy số gồm 13 chữ số nguyên (từ số 0 đến số 9), trong dãy số chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa như sau:
8 931234 567897
Mã quốc gia Mã doanh nghiệp Mã mặt hàng Số kiểm tra
Trang 22Số kiểm tra đươc xác định như sau:
Bước 1: từ phải sang trái, cộng tất cả các con số ở vị trí lẻ (trừ số kiểm tra C)
Bước 2: nhân kết quả bước 1 với 3
Bước 3: cộng giá trị của các con số còn lại.
Bước 4: cộng kết quả bước 2 với bước 3
Bước 5: lấy bội số của 10 lớn hơn và gần kết quả của bước 4, trừ đi kết quả của bước 4 được
Trang 23Cấu trúc của EAN-8
Về bản chất tương tự như EAN-13 chỉ khác là EAN-8 gồm 8 chữ số nguyên, tuỳ theo sắp xếp
và lựa chọn các chữ số từ số 0 đến số 9 được chia làm 3 nhóm
Mã số quốc gia: Gồm 3 chữ số đầu tiên (bên trái)
Mã số hàng hóa: Gồm 4 chữ số tiếp theo.
Mã số kiểm tra: Gồm 1 chữ số đứng cuối cùng Nhận dạng số C cũng được tính từ 7 số đứng
trước nó và cách tính cũng tương tự như EAN-13
Ví dụ: Mã một số quốc gia:
489: Hồng Kông
690 - 695: Trung Quốc 880: Hàn Quốc
884: Campuchia 885: Thái Lan 893: Việt Nam
Trang 24UPC (Universal Product Code)
UPC gồm có 2 phần: phần mã vạch mà máy có thể đọc được và phần số mà con người có thể đọc được.
Số của UPC gồm 12 ký số, không bao gồm ký tự Đó là các mã số dùng để nhận diện mỗi một sản phẩm tiêu dùng riêng biệt
Mã số hệ thống Mã doanh nghiệp Mã số mặt hàng Số kiểm tra
Trang 25Ký số thứ 1: Gọi là ký số hệ thống số Nó nằm trong phạm vi của 7 con số định rõ ý nghĩa và chủng lọai
của sản phẩm như sau:
* 5- Coupons: Phiếu lĩnh hàng hóa
* 4- Dành cho người bán lẽ sử dụng
* 3- Thuốc và các mặt hàng có liên quan đến y tế.
* 2- Các món hàng nặng tự nhiên như thịt và nông sản.
* 0, 6, 7 - Gán cho tất cả các mặt hàng khác như là một phần nhận diện của nhà sản xuất.
Năm ký số thứ 2: mã người bán, mã doanh nghiệp hay mã của nhà sản xuất Biết được 5 ký số này là có
thể biết được xuất xứ của hàng hóa.
Năm ký số kế tiếp: Dành cho người bán gán cho sản phẩm của họ Người bán tự tạo ra 5 ký số này theo
ý riêng của mình để mã hóa cho sản phẩm
Ký số cuối cùng: Ở đây là số 5, là ký số kiểm tra, xác nhận tính chính xác của tòan bộ số UPC Cách tính
số kiểm tra như cách tính số kiểm tra của EAN
Trang 26ỨNG DỤNG CỦA MÃ SỐ MÃ VẠCH:
Quá trình phân phối và quản lý hàng hoá bằng mã vạch:
Trang 27Sử dụng trong siêu thị, nhà sách… để máy tính có thể đọc được và tính tiền được nhanh chóng,
thuận tiện.
Trong mỗi quốc gia, các doanh nghiệp, các nhà cung cấp sẽ thuận lợi khi quản lý, phân phối; biết
được xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm.
Trong giao lưu thương mại quốc tế: nhà sản xuất tránh được các hiện tượng gian lận thương mại,
bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng; sản phẩm hàng hóa có thể lưu thông trên toàn cầu mà vẫn biết
được lai lịch của nó cũng như đảm bảo độ chính xác về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh.
Trong giao dịch mua bán, kiểm soát được tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất, nhập kho hàng
không bị nhầm lẫn và nhanh chóng, thuận tiện
Trang 28KẾT LUẬN
Tóm lại, mã số mã vạch là một giải pháp nhằm tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lý hàng hóa với một loại mã hiệu đặc biệt Sử dụng mã số mã vạch trên hàng hoá mang lại nhiều lợi ích, lợi ích lớn nhất của việc áp dụng mã số mã vạch trong bán hàng như tăng năng suất, tiết kiệm nhân lực và thời gian, phân biệt chính xác các loại hàng hóa.
Trang 29Một số hình ảnh minh họa
Trang 31NHÓM II
T Ì M H I Ể U V Ề S M A R T C A R D
Trang 32Khái niệm
Thẻ thông minh, thẻ gắn chip, hay thẻ tích hợp vi mạch (integrated circuit card -ICC) là loại thẻ bỏ túi thường có kích thước của thẻ tín dụng, bên trong chứa một mạch tích hợp có khả năng lưu trữ và xử lý thông tin Nó có thể đóng vai trò như thẻ căn cước, thực hiện việc xác thực thông tin, lưu trữ dữ liệu hay dùng trong các ứng dụng thẻ
Có hai loại thẻ thông minh chính:
- Các thẻ nhớ (Memory card) chỉ chứa các thành phần bộ nhớ bất biến(non-volatile memory), và có thể có một số chức năng bảo mật cụ thể
- Thẻ vi xử lý chứa bộ nhớ khả biến(volatile memory) và các thành phần vi xử lý Thẻ làm bằng nhựa, thường là PVC, đôi khi ABS Thẻ có thể chứa một ảnh 3 chiều (hologram) để tránh các vụ lừa đảo
Trang 33an ninh (chẳng hạn, bảo mật thông tin trong bộ nhớ).
- Tài nguyên trên thẻ được quản lý bởi một hệ thống quản trị trung tâm mà cho phép trao đổi thông tin và cấu hình cài đặt với thẻ thông qua hệ thống an ninh nói trên
- Dữ liệu trên thẻ được truyền đến hệ thống quản trị trung tâm nhờ vào các thiết bị đọc thẻ, chẳng hạn máy đọc vé, ATM v.v
Trang 35
ỨNG DỤNG CỦA SMART CARD
Tài chính:
Các ứng dụng của thẻ thông minh trong lĩnh vực tài chánh bao gồm: thẻ tín dụng hay thẻ ATM, thẻ đổ xăng, SIM cho điện thoại di động, thẻ truyền hình cho các kênh phải trả tiền, các thẻ dùng cho điện thoại công cộng hoặc giao thông công cộng
Thẻ thông minh cũng có thể dùng như ví điện tử Chip trên thẻ thông minh có thể được nạp sẵn một số tiền mà có thể dùng tiêu xài tại các trạm đỗ xe và các máy bán hàng tự động Một số ví dụ như Proton, Geldkarte, Chipknip và Mon€o Thẻ Geldkarte của Đức cũng có thêm tính năng kiểm tra tuổi của người mua để cho phép mua thuốc lá tại các máy bán hàng tự động hay không
Trang 36ỨNG DỤNG CỦA SMART CARD
Dùng cho thẻ chứng minh hoặc các thẻ tương tự:
Một ứng dụng đang ngày càng phát triển rất nhanh đó là dùng trong các thẻ chứng minh nhân dân kỹ thuật số Một ví
dụ thường gặp nhất là sử dụng thẻ thông minh cung với một PKI Thẻ thông minh sẽ lưu trữ một chứng nhận số đã mã hóa
từ PKI cùng với các thông tin liên quan và cần thiết về người chủ thẻ Các hệ thống hiện có như thẻ ra vào dùng chung (CAC) của Bộ quốc phòng Mỹ, và hệ thống chứng minh nhân dân tại nhiều nước áp dụng cho toàn thể công dân của họ Khi dùng chung với các đặc trưng sinh trắc học, thẻ thông minh có độ tin cậy và an ninh tăng gấp hai đến ba lần
Hệ thống giấy phép lái xe dùng thẻ thông minh đầu tiên trên thế giới được giới thiệu vào năm 1995 tại Mendoza, một tỉnh của Argentina
Trang 37PHÍ SỬ DỤNG THẺ SMART CARD
Xu hướng hiện nay là đơn giản hóa Người ta muốn thanh toán, lưu trữ thông tin, … một cách đơn giản gọn nhẹ nhất Vì vậy, Smart card sẽ ngày càng trở lên thịnh hành Chi phí để sử hữu 1 smart card là không lớn cho 1 thẻ ATM, 1 CMND, … nhưng tùy từng loại thẻ được phát hành từ ai và trong lĩnh vực gì thì chi phí sẽ lớn nhỏ khác nhau.
Ví dụ : điều kiện để khách hàng đăng ký mở thẻ VPBank Platinum MasterCard là chủ thẻ phải có mức thu nhập tối thiểu 15 triệu đồng/tháng, có thể đăng ký mở thẻ tín dụng dưới hình thức tín chấp Khách hàng đăng ký mở thẻ tín dụng có tài sản đảm bảo, cần nộp tiền ký quỹ, hoặc phong tỏa tài sản đảm bảo hoặc cầm cố sổ tiết kiệm với trị giá tối thiểu tương đương 100% hạn mức tín dụng mà ngân hàng VPBank cấp cho người sử dụng Để mở thẻ Platinum Debit, chủ thẻ phải đảm bảo duy trì số dư tối thiểu là 20 triệu đồng Chủ thẻ Platinum Debit được hưởng mức lãi suất huy động cao nhất trên toàn bộ số dư tài khoản Phí thường niên đối với thẻ chính của thẻ tín dụng VPBank Platinum MasterCard là 600000 đồng/năm và 400.000 đồng/năm đối với chủ thẻ chính của thẻ VPBank Platinum MasterCard Debit Phí thường niên của tất cả các chủ thẻ phụ là 100.000 đồng/năm.
Trang 38THUẬN LỢI KHI SỬ DỤNG THẺ
Thẻ thông minh cho phép thực hiện các giao dịch kinh doanh một cách hiệu quả theo một cách chuẩn mực, linh hoạt và an ninh mà trong đó con người ít phải can thiệp vào.
Thẻ thông minh giúp chúng ta thực hiện việc kiểm tra và xác nhận chặt chẽ mà không phải dùng thêm các công cụ khác như mật khẩu… Chính vì thế, có thể thực hiện hệ thống dùng cho việc đăng nhập sử dụng máy tính, máy tính xách tay, dữ liệu bảo mật hoặc các môi trường kế hoạch sử dụng tài nguyên của công ty như SAP, v.v với thẻ thông minh là phương tiện kiểm tra và xác nhận duy nhất Giảm tội phạm thẻ: Thẻ chip thông minh sẽ là giải pháp trong tương lại khi tội phạm thẻ thông minh đang tăng cao trên thế giới.
Bộ nhớ linh hoạt.
Việc phát hành thẻ khá dễ dàng.
Sử dụng được trên phạm vi toàn cầu.