1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đât nước - NKĐ

8 228 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đất nước
Tác giả Nguyễn Khoa Điềm
Người hướng dẫn Trịnh Thị Thái Dung
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 1971
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay chúng ta đến với một gơng mặt đất nớc khác để cảm nhận những phát hiện mới mẻ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm về đất nớc dân gian thơ mộng, trữ tình và nhất là để hiểu rõ hơn t tởng

Trang 1

Đất nớc

Trích Mặt đờng khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm

A/ Kết quả cần đạt

- Thấy thờm một cỏi nhỡn mới mẻ về đất nước qua cỏch cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao cụng sức và khỏt vọng của nhõn dõn Nhõn dõn là người làm ra đất nước

- Nghệ thuật: Giọng thơ trữ tỡnh - chớnh luận, sự vận dụng sỏng tạo nhiều yếu tố của văn

húa và văn học dõn gian làm sỏng tỏ thờm tư tưởng Đất Nước của nhõn dõn

B/ ổn định tổ chức- Kiểm tra bài cũ

1/ ổn định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là phỏt biểu theo chủ đề?

- Muốn phỏt biểu theo chủ đề, ta phải chuẩn bị những gỡ?

- Phỏt biểu cho chủ đề “Tỏc hại của việc tàn phỏ rừng”: Nội dung 1.

c/ Nội dung - phơng pháp - tiến trình giảng dạy

ở Đất nớc của Nguyễn Đình Thi, ta bắt gặp một gơng mặt đất nớc hiện đại giữa thế

kỉ XX Hôm nay chúng ta đến với một gơng mặt đất nớc khác để cảm nhận những phát hiện mới mẻ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm về đất nớc dân gian thơ mộng, trữ tình và nhất là để hiểu rõ hơn t tởng đất nớc của nhân dân trong bài thơ

A/ tiểu dẫn

Dựa vào phần tiểu dẫn của sách giáo khoa, hãy trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn Khoa Điềm ? (Tiểu sử, phong cách thơ, những tác phẩm chính, hoàn cảnh ra đời của Trờng ca Mặt đờng khát vọng)

1/ Tiểu sử

_ Học sinh xem sách giáo khoa

2/ Phong cách thơ

_ Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất suy t, cảm xúc dồn nén.

_ Thơ ông kết hợp đợc hai mặt t tởng đối nghịch nhau : Sự đằm thắm đôn hậu của con ngời xứ Huế và sự sắc sảo trí tuệ của một con ngời có trình độ văn hoá cao

4/ Xuất xứ tác phẩm

Dựa vào phần tiểu dẫn,hãy cho cô biết xuất xứ của bài thơ?

_ Mặt đờng khát vọng đợc hoàn thành năm 1971, in lần đầu năm 1974

_ Đoạn trích Đất nớc nằm ở phần đầu của chơng V, chơng trụ cột của tác phẩm.

_ Năm 1971 là năm mà cuộc chiến tranh chống Mĩ ở miền Nam đang vào thời kì ác liệt Chính vì vậy tác giả viết trờng ca này nhằm thức tỉnh thế hệ trẻ thành thị miền Nam ở vùng tạm chiếm, nhận rõ bộ mặt xâm lợc của đế quốc Mỹ, hớng về nhân dân, ý thức đợc

sứ mệnh của mình đối với dân tộc trong cuộc đấu tranh thiêng liêng bảo vệ đất nớc.

B / Văn bản

I/ Đại ý :

Viết đoạn thơ này trong trờng ca Mặt đờng khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm muốn

đem đến cho ngời đọc một cảm nhận về đất nớc trong chiều sâu t tởng: Đất nớc của nhân dân

Nhng vì sao ông không dùng hình ảnh một đất nớc hiện đại mà lại dùng một đất nớc dân gian ? Chỉ rõ hiệu quả nghệ thuật ?

Trang 2

Không giống các nhà thơ khác, Nguyễn Khoa Điềm đã tìm cho mình một cách nói riêng trong thơ : Để đất nớc này là Đất Nớc Nhân dân - Đất Nớc của Nhân dân,

Đất nớc của ca dao thần thoại Ông đã dùng một đất nớc dân gian để nói lên t tởng lớn đó Bởi dân gian chính là dân tộc, lại là cái phần tiêu biểu, đậm đà nhất dễ nhận

dân gian thơ mộng trữ tình từ xa xa vọng về sẽ trở nên quen thuộc, gần gũi hơn với mọi ngời và vì thế cũng dễ cảm dễ hiểu dễ nhận ra cái t tởng Đất Nớc của Nhân dân

(đúng nh dụng ý của tác giả)

IIi/ Bố cục :

Theo em đoạn trích này có thể chia làm mấy phần ?

Đoạn trích đợc có thể chia hai phần :

_ Từ đầu đến “Làm nên Đất Nớc muôn đời” : Cảm nhận chung về đất nớc.

_ Tiếp theo cho đến hết : T tởng đất nớc của nhân dân.

IV/ Đọc – hiểu

1/ Cảm nhận chung về đất nớc

Đất nớc là nguồn cảm hứng vô tận của thơ ca Nhng mỗi nhà văn, nhà thơ lại có cách cảm cảm nhận và thể hiện chủ đề này một cách khác nhau

Vậy theo em, Nguyễn Khoa Điềm đã cảm nhận một cách khái quát về

đất nớc mình nh thế nào ?

(Đất nớc bắt nguồn từ những gì gần gũi giản dị thân thiết trong đời sống mỗi con ngời

; Đất nớc gắn với không gian địa lí ; Đất nớc trờng tồn cùng lịch sử )

a/ Đất nớc băt nguồn từ những gì gần gũi giản dị thân thiết trong đời sống mỗi con ngời.

Khi ta lớn lên Đất Nớc đã có rồi

Đất nớc có trong những cái “ngày xửa ngay xa ”

mẹ thờng hay kể

Đất Nớc bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất Nớc lớn lên khi dân mình biết trồng tre

mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thơng nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái cột, cái kèo thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sơng xay, giã, giần, sàng

Đất Nớc có từ ngày đó

Em có nhận xét gì về âm hởng của đoạn thơ trên ? Và qua âm hởng thơ ấy, Nguyễn Khoa Điềm đã tái hiện hình ảnh đất nớc nh thế nào ?

 Những câu thơ mở đầu mang âm hởng sử thi nhng cũng thật tự nhiên sâu lắng, giản

dị nh lời kể chuyện cổ tích của bà, của mẹ.

Và trong lời thơ giản dị ấy, một thế giới cổ tích truyền thuyết nh ùa về sống dậy trong tâm hồn ngời đọc Câu chuyện Trầu cau với tình ngời nồng hậu chung thuỷ, Sự tích Thánh gióng nh khúc anh hùng ca biểu tợng cho sức mạnh thần kỳ của nhân dân Việt Nam thuở bình minh dựng nớc và giữ nớc Đất nớc không phải là hình ngời khổng lồ xa lạ hay một khái niệm trừu tợng chung chung Mà Đất nớc là những gì giản dị gần gũi thân thơng trong cuộc sống của mỗi con ngời nh câu chuyện cổ tích của mẹ, miếng trầu bà ăn, đến cái cột cái kèo trong nhà, hạt gạo ta ăn hàng ngày… Nói cách khác :

*/ Đất nớc hiện hình qua những câu chuyện cổ tích, những vật thân quen

Trang 3

Không chỉ có vậy, chất dân gian, hồn dân tộc nh thấm vào từng câu từng chữ của khổ thơ gợi ta nhớ về tục ăn trầu, tục trồng tre, tục bới tóc sau đầu, cách đặt tên

ng-ời, tên vật, rồi đến cả tình yêu của cha mẹ Cứ nh thế :…

*/ Đất nớc còn đợc hình thành qua những phong tục tập quán trong đời sống tinh thần của nhân dân ta

Và từ những phong tục tập quán xa xa nh không có tên tuổi ấy đã làm nên một khuôn mặt đất nớc, đã tạo ra đợc sự bền vững sâu xa Bởi nó đợc hình thành và tồn tại trong sự tiếp nối thiêng liêng của nhiều thế hệ

b/ Đất Nớc gắn với không gian địa lý

Đất là nơi anh đến trờng

Nớc là nơi em tắm

Đất Nớc là nơi ta hò hẹn …

… Đất Nớc là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

Trên phơng diện địa lý, Đất Nớc đợc Nguyễn Khoa Điềm cảm nhận bao gồm những loại không gian nào ? (không gian cụ thể và không gian trừu tợng)

Tách đất và nớc ra làm 2 yếu tố, nhà thơ soi chiếu mối quan hệ đất nớc với không gian trong quá khứ và thực tại

*/ Đất nớc chính là mảnh đất quen thuộc gắn bó với những kỉ niệm riêng t của mỗi ngời

Đất nớc là nơi anh đến trờng, là nơi em tắm, nơi ta hò hẹn, nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm Tất cả đều bình dị, cụ thể gần gũi đáng yêu với anh, với

em, với mỗi chàng trai cô gái Nó thấm vào máu vào hồn của mỗi con ngừơi Việt Nam

*/ Đất nớc còn là núi sông rừng bể bao la

Đất là nơi “con chim phợng hoàng bay về hon núi bạc”

Nớc là nơi “con cá ng ông móng nớc biển khơi.”

*/Đất nớc còn là nơi sinh tồn và phát triển của bao thế hệ ngời Việt Nam

“Thời gian đằng đẵng

Không gian mênh mông

Đất nớc là nơi dân mình đoàn tụ”

Không gian lãnh thổ ấy đợc tạo lập từ thuở sơ khai với những truyền thuyết về nguồn góc tổ tiên Theo mạch suy tởng ấy, nhà thơ tiếp tục cảm nhận đất nớc trên bình diện lịch sử

c/ Đất nớc trờng tồn cùng lịch sử

Đất là nơi chim về

Nớc là nơi rồng ở

Lạc Long Quân và Âu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

Trên bình diện này, đất nớc đợc Nguyễn Khoa Điềm cảm nhận nh thế nào ?

qua huyền thoại diệu kỳ Lạc Long Quân và Âu Cơ

*/ Đất nớc ấy do cha Rồng mẹ Tiên sáng tạo nên

Đất nớc ấy với những phong tục tập quán, những truyền thống văn hoá vững bền, tạo nên mạch ngầm chảy từ quá khứ nối liền với hiện tại và tơng lai

*/ Đất nớc là sự kế thừa và phát triển của lớp lớp con cháu ngời Việt

Những ai đã khuất

Trang 4

Những ai bây giờ

Yêu nhau và sinh con đẻ cái

Gánh vác phần ngời đi trớc để lại

Dặn dò con cháu chuyện mai sau

Hàng năm ăn đâu làm đâu

Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ

Yêu nớc, con cháu ngời Việt lớp lớp nối bớc cha ông, gánh vác trên vai trách nhiệm xây dựng và bảo vệ đất nớc Con cháu mãi mãi ghi nhớ công đức các vua Hùng Nhớ ngày giỗ Tổ , một nét đẹp của tâm hồn ngời Việt Nam : Tình nghĩa cao dày thấm đợm tình yêu nớc Câu thơ gợi cảm xúc trang trọng thiêng liêng khi đa ta trở về

Trong anh và em hôm nay

Đều có một phần đất nớc

Khi hai đứa cầm tay

Đất Nớc trong chúng ta hài hoà nồng thắm

Khi chúng ta cầm tay mọi ngời

Đất Nớc vẹn tròn, to lớn

Cảm nhận về đất nớc, Nguyễn khoa Điềm còn tiếp tục phát hiện ra mối quan hệ giữa con ngời và đất nớc nh thế nào ?

Qua khổ thơ trên,

d/ Nguyễn Khoa Điềm đ phát hiện ra mối quan hệ biện chứng giữa con ng ã phát hiện ra mối quan hệ biện chứng giữa con ng ời và

đất nớc

Xa nay chúng ta thờng quan niệm đất nớc là của chung, là những cái xung quanh ta nhng với nhà thơ :

*/ Đất nớc có trong mỗi ngời

Đất nớc có trong anh trong em trong tất cả mọi ngời

Nhng một điều lí thú là nhà thơ còn phát hiện ra

Khi hai đứa cầm tay

Đất Nớc trong chúng ta hài hào nồng thắm

Khi chúng ta cầm tay mọi ngời

Đất nớc vẹn tròn to lớn

Em có cảm nhận nh thế nào về hình ảnh thơ trên ?

Khi chúng ta cầm tay mọi ngời có nghĩa là ta biết yêu thơng nhau, biết sống đoàn kết với nhau thì đất nớc ấy là đất nớc nghĩa tình chung thuỷ Đất nớc ấy sẽ trởng thành, lớn mạnh không ngừng Một quan niện về đất nớc thật là gần gũi thân thiết Và với cách nhìn mới mẻ ấy, nhà thơ đã giúp chúng ta thấy đợc sự gắn bó máu thịt giữa số

*/ Trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với đất nớc

Em ơi em Đất nớc là máu xơng của mình

Phảỉ biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hoá thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên đất nớc muôn đời

2/ T tởng đất nớc của nhân dân

Theo em điều cốt lõi trong t tởng đất nớc của nhân dân đợc Nguyễn Khoa

Điềm thể hiện trên những khía cạnh nào ?

(Đất nớc do nhân dân sáng tạo, đất nớc do nhân dân chiến đấu bảo vệ, Đất nớc do nhân dân gìn giữ và lu truyền)

Trang 5

T tởng đất nớc của nhân dân đợc nói đến một cách cực kỳ sâu đậm khi ca ngợi giọt

mồ hôi xơng máu của nhân dân đã sáng tạo ra đất nớc

a/ Đất nớc do nhân dân sáng tạo

Với t tởng ấy, đất nớc đợc soi sáng trong cái nhìn tổng thể nhiều chiều

*/ Đất nớc do nhân dân sáng tạo đợc nhìn từ phơng diện địa lý

Xét trên phơng diện địa lý, đất nớc đợc nhân dân sáng tạo ra sao ? (biểu hiện)

“Những ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất Tổ

Hùng Vơng

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Ngời học trò nghèo góp cho Đất Nớc mình núi Bút non Nghiên

Con cóc con ga quê hơng cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh…

Những ngời dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm”

Đất nớc ta vô cùng tráng lệ với núi cao, sông dài, biển rộng, cánh đồng bát ngát thẳng cánh cò bay Những tên núi tên sông đã soi bóng vào thơ ca dân tộc nh Bạch

Đằng giang phú của Trơng Hán Siêu, Dục Thuý sơn, Côn sơn ca của Nguyễn Trãi, Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan Nguyễn Khoa Điềm cũng nói

về núi sông của đất nớc, nhng ông không nói đến địa linh nhân kiệt, quan hà hiểm trở, mà theo ông :

_ Đất nớc là những địa danh, những danh lam thắng cảnh kỳ thú.

Núi Bút non Nghiên, hòn Trống Mái, núi Vọng Phu, vịnh Hạ Long, sông Cửu Long, Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm Đó là những danh lam thắng cảnh tơi đẹp Nhng mỗi địa danh không phải là một dòng tên vô nghĩa Đằng sau mỗi tên

đất, tên rừng, tên núi tên sông là mỗi cuộc đời, gắn với những kỳ tích , huyền thoại.Nên:

_ Mỗi địa danh ấy là cuộc đời là tâm hồn nhân dân hoá thân mà thành

Địa danh cũng chính là dấu ấn sinh tồn của dân tộc Lần theo những địa danh, Nguyễn Khoa Điềm đã tạo dựng lại đợc cả diện mạo non sông đất nớc

Và đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…

Một đất nớc mới chỉ có lãnh thổ không thôi thì cha đủ Nó còn phải có lịch sử Lịch sử của một dân tộc chính là sự sống của dân tộc ấy trong chiều dài thời gian

T tởng Đất Nớc của nhân dân đã chi phối cách nhìn của nhà thơ khi nghĩ về bốn nghìn năm lịch sử

*/ Đất nớc do nhân dân sáng tạo đợc nhìn nhận từ phơng diện lịch sử

Em ơi em

Hãy nhìn vào rất xa

Vào bốn nghìn năm đất nớc

Năm tháng nào cũng ngời ngời lớp lớp

Con gái con trai bằng tuổi chúng ta

Cần cù làm lụng

Khi có giặc ngời con trai ra trận…

Ngời con gái trở về nuôi cái cùng con

Trang 6

Nhìn xa vào bốn nghìn năm, suy ngẫm về sự hình thành đất nớc trong chiều dài lịch

sử, dờng nh nhà thơ cũng chẳng biết đất nớc có tự bao giờ Nhng nhà thơ cảm nhận thật cụ thể đất nớc không chỉ có những triều đại nổi tiếng, những anh hùng có tên đợc

lu truyền sử sách Mà :

_ Làm nên đất nớc muôn đời ấy là do những con ngời bình dị, những ngời dân vô danh

Họ là ai ? Có thể là mẹ là bà ta, những ngời vợ chờ chồng, những cặp vợ chồng yêu nhau, những cậu học trò nghèo, những Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen Bà Điểm…

Họ là những ngời con gái con trai, bốn nghìn lớp ngời giống ta lứa tuổi, sống và chết giản dị và bình tâm, không ai nhớ mặt đặt tên nhng họ đã làm ra đất nớc

Không những thế nhà thơ còn thấy

+ Trong suốt bốn nghìn năm lịch sử Đất Nớc là một cuộc chạy đua tiếp sức không biết mệt mỏi của bao thế hệ ngời Việt Nam

Cái mà họ truyền cho nhau, tiếp sức cho nhau đó là ngọn đuốc sự sống của dân tộc Việt Nam Mỗi thế hệ chạy một quãng đờng và trao lại cho thế hệ kế tiếp Cứ nh thế,

đất nớc đợc hình thành và phát triển bởi vô số những con ngời vô danh

Đất nớc của nhân dân không chỉ trải dài qua thời gian đằng đẵng của lịch sử, trải rộng qua không gian mênh mông mà còn đợc thể hiện ở tầm sâu của tâm hồn, ở tầm cao của ý chí giống nòi Chính vì thế Nguyễn Khoa Điềm đã nghiền ngẫm và tiếp tục khám phá trên bình diện thứ ba :

*/ Đất nớc do nhân dân sáng tạo đợc khám phá trên bình diện văn hoá

ở bình diện này, khi điểm về văn hoá, Nguyễn Khoa Điềm không nhắc đến những công trình kiến trúc nổi tiếng nh Chùa Một Cột, Bút Tháp, Tây Phơng hay các tác phẩm văn học nh Truyện Kiều của Nguyễn Du, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc Mà trái lại ông quan tâm đến một thứ văn hoá Đó là phong tục tập quán, là nếp sống của dân tộc

Vậy Nguyễn khoa Điềm đã khai thác những đạo lý cụ thể nào trong nếp sống của nhân dân ?

Không chỉ quan tâm đến tục búi tóc sau đầu, tục trồng tre đánh giặc, tục trồng lúa nớc Mà có lẽ cao hơn cả, đáng trân trọng hơn cả là

+ Nếp sống nghĩa tình của một dân tộc, một đất nớc

Biết quí công cầm vàng những ngày lặn lội

+ Biết sắt son chung thuỷ trong tình yêu

Cha mẹ thơng nhau bằng gừng cay muối mặn

+ Biết trung hiếu vẹn toàn

“Hàng năm ăn đâu làm đâu _ Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ ”

Đất nớc dù lớn đến đâu cũng đều đợc bắt đầu từ cái nhỏ nhoi bình thờng nhất Trong đất nớc ấy, quá khứ luôn đồng hành cùng thực tại, lịch sử vẫn luôn hiện diện cùng tơng lai

T tởng Đất nớc của nhân dân còn đợc nói đến cực kỳ sâu sắc khi nhà thơ nói về vai trò của nhân dân trong việc chiến đấu và bảo vệ đất nớc

b/ Nhân dân chiến đấu và bảo vệ đất nớc

Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

Nhiều ngời đã trở thành anh hùng

Nhiều anh hùng cả anh và em đều không nhớ

Nhng em biết không

Có biết bao ngời con gái con trai

Trong bốn nghìn lớp ngời giống ta lứa tuổi

Trang 7

Họ đã sống và chết

Giản dị và bình tâm

Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhng họ đã làm ra đất nớc

*/ Nhân dân - tập thể những anh hùng vô danh là những ngời sống giản dị chết bình tâm

*/ Họ chiến đấu không phải để lu danh mà chỉ vì một lẽ thiêng liêng là bảo vệ đất nớc.

c/ Nhân dân là ngời gìn giữ và lu truyền cho các thế hệ Việt Nam mọi giá trị văn hoá vật chất cũng nh tinh thần

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ truyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã tên làng trong mỗi chuyến di dân…

Họ đắp đập be bờ cho ngời sau trồng cây hái trái

Vâng ! Suốt bốn nghìn năm lịch sử, không ai còn nhớ mặt , nhớ tên những ngời anh hùng vô danh Nhng chính họ đã làm nên, lu giữ và truyền lại cho chúng ta những gì

họ có Bốn nghìn lớp ngời ấy đã làm nên tất cả : Từ hạt lúa với nền văn minh lúa nớc, ngọn lửa tạo nên bớc tiến của loài ngời, đến những của cải tinh thần quý báu nh phong tục tập quán, giọng nói cha ông, tên làng tên xã…Họ đã truyền lại tất cả, để

đất nớc này mãi là đất nớc của nhân dân

d/ Đất nớc của nhân dân cũng chính là đất nớc của ca dao thần thoại

Đất nớc của nhân dân của ca dao thần thoại

Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi

Biết quí công cầm vàng những ngày lặn lội

Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù không sợ dài lâu

_ Đất Nớc của nhân dân chính là đất nớc của những con bình dị vô danh, của văn hoá

Để diễn đạt t tởng này, Nguyễn Khoa Điềm đã huy động vào chơng thơ vốn văn hoá dân gian hết sức phong phú

Em có nhận xét về cách sử dụng vốn văn hoá dân gian của nhà thơ trong

đoạn trích ?

_ Huy động vốn văn hoá dân gian :

+ Có khi dân nguyên văn

+ Có khi dẫn một phần.

+Có khi huy động từ nhiều nguồn

Tất cả đều đợc tái tạo nhào nặn để diễn đạt một nội dung mới

IV/ Kết luận

Đoạn trích là sự cảm nhận về đất nớc Vậy trong cách cảm nhận của Nguyễn Khoa Điềm có gì độc đáo và mới mẻ ?

_ Đoạn trích là sự cảm nhận và phát hiện độc đáo của tác giả về đất nớc trong cái nhìn tổng hợp toàn vẹn mang đậm t tởng nhân dân

_ “Đất nớc” đóng góp thêm một thành công trong dòng thơ về đất nớc thời chống Mỹ, làm sâu sắc thêm nhận thức về đất nớc và nhân dân

Em có nhận xét gì về bút pháp nghệ thuật của NguyễnKhoa Điềm ?

_ Tác phẩm tạo ra một không khí , một không gian nghệ thuật, một giọng điệu riêng đa

ta vào thế giới gần gũi mĩ lệ và giàu sức bay bổng của ca dao thần thoại, của văn hoá

Trang 8

_ Đất nớc là đoạn thơ trữ tình – chính luận Chất trữ tình chính luận của đoạn thơ cũng

nh của toàn bộ tác phẩm là nằm trong ý đồ t tởng của tác giả : Thức tỉnh tinh thần dân tộc của thế hệ trẻ thành thị miền Nam, dứt khoát trong sự lựa chọn đứng về phía nhân dân và cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra ác liệt.

D/ Củng cố dăn dò

1/ củng cố

2/ dặn dò

a/ Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lũng đoạn thơ

- Tỏc giả cảm nhận Đất Nước theo phương diện nào?

- Cở sở tỏc giả xỏc định “ Đất Nước của Nhõn Dõn”

b/ Hướng dẫn chuẩn bị bài:

Đất nước (Nguyễn Đỡnh Thi)

Cõu hỏi:

- Điểm khỏc nhau trong cảm nhận mựa thu xưa và nay.

- Chứng minh đất nước ta đau thương mà anh dũng.

Ngày đăng: 21/08/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w