1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOC

84 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 651 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOCBÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH.DOC

Trang 1

ỜI CẢM ƠN

hời gian học tập và sinh hoạt tại trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Cơ Sở 2 chuẩn bị kết thúc Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Nhà Trường cùng toàn thể quý thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên kiến trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập, nghiên cứu những thức sâu rộng về chuyên nghành kế toán

Để hoàn thành được báo cáo thực tập này Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Cô Phan Lê Như Thủy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em

hoàn thành báo cáo thực tập này.

Ban giám Đốc, Phòng Kế Toán Công ty TNHH Khám Phá Mặt Trời đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em về tài liệu cũng như trong việc thực hiện quá trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập vừa qua.

Do thời gian thực tập còn ngắn và với kiến thức của bản thân hạn chế nên bài báo cáo của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế Kính mong được

sự quan tâm và đóng góp ý kiến của cô để báo cáo được hoàn thiện và tốt hơn.

Cuối cùng em kính chúc Cô, Ban Giám Hiệu cùng cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP HỒ CHÍ MINH, Ngày… tháng 1 năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

Phan Lê Như Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 1

Chương1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

1.1 Những vấn đề chung về tổ chức kế toán bán hàng 3

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến công tác bán hàng và XĐKQKD 3

1.1.2.Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.3 Ý nghĩa kế toán, doanh thu và xác định kết quả họat động kinh doanh 5

1.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 5

1.2.1 Kế toán doanh thu 5

1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23

Chương 2 27

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHÁM PHÁ MẶT TRỜI 27

2.1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KHÁM PHÁ MẶT TRỜI 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty 27

2.1.2.1 Chức năng 27

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh 28

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty: 29

2.1.5 Tổ chức bộ máy họat động của công ty 30

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty 32

Trang 4

2.2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHÁM PHÁ MẶT TRỜI

36

2.2.1 Kế toán ghi nhận doanh thu 36

2.2.2 Kế toán ghi nhận chi phí 48

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 58

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 3.1 Kế toán vốn bằng tiền 63

3.1.1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán 63

3.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 64

3.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 71

Chương 4: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 78

4.2 Kiến nghị 81

4.2.1 Về việc tổ chức ghi chép và luân chuyển chứng từ 81

4.2.2 Về tình hình nhân sự và tổ chức bộ máy kế toán 81

4.2.3 Về phương tiện tính toán và xử lý thông tin 81

4.2.4 Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 81

4.2.4.1 Về kế toán doanh thu 81

4.3 Kết luận 82

Trang 5

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Trong các doanh nghiệp, việc mua bán hàng hóa, phân tích tình hìnhdoanh thu rất quan trọng Sự quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là làm saokinh doanh đạt lợi nhuận cao nhất Vì vậy, doanh nghiệp nhận thức được sựquan trọng của khâu mua bán và tiêu thụ hàng hóa đối với kết quả kinh doanh

Đặc biệt là đối với doanh nghiệp thương mại thì mua bán hàng hóa làquá trình rất quan trọng, không thể thiếu trong chu trình kinh doanh Do vậy,việc đưa ra các biện pháp quản lý chung, tổ chức hợp lý công tác mua bánhàng hóa giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tìm nguồn cung cấp và

mở rộng thị trường tiêu thụ

Nhận thức được tầm quan trọng của mua bán hàng hóa và xác định kếtquả kinh doanh tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty TNHH TM DVKHÁM PHÁ MẶT TRỜI nói riêng Được sự đồng ý của khoa Kinh tế ĐHGiao Thông Vận Tải CS 2, vận dụng những lý thuyết đã học kết hợp với quátrình thực tập ở công ty và sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn côPhan Lê Như Thủy tôi chọn đề tài “Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty TNHH TM DV; vốn bằng tiền”

Mục tiêu nghiên cứu

 Áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, quan sát, mô tả quátrình hạch toán, lưu chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán

 Thông qua việc hạch toán để thấy được những ưu nhược điểm của côngtác kế toán và xác định KQKD

 Cơ hội để tiếp xúc với công tác kế toán thực tế, vận dụng lý luận đã họcvào thực tế

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công tyTNHH TM DV PHÁM PHÁ MẶT TRỜI

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” được thực hiện tạicông ty TNHH TM DV PHÁM PHÁ MẶT TRỜI địa chỉ 89 Phó Đức Chínhp.1 quận Bình Thạnh

Số liệu thu thập được từ phòng kế toán

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập

Trang 6

Các số liệu được thu thập từ phòng kế toán của công ty

Phương pháp thống kê, mô tả

Nhằm thu thập các thông tin, số liệu về tổng quan công ty cũng nhưtổng quan về tình hình hoạt động của công ty

Trang 7

Chương1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

-Bán hàng là 1 phần của tiến trình mà Doanh nghiệp thuyết phục kháchhàng mua hàng hóa dịch vụ của họ

- Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầukhách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giaohàng và thanh toán

- Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho kháchhàng những thứ mà họ muốn

Theo chuẩn mực kế toán về doanh thu và thu nhập khác, ta có:

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Nói cách khác, doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do doanhnghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra

Trang 8

lợi nhuận cho doanh nghiệp Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sựtồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1.1.4 Kết quả kinh doanh

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt độngkhác

- Kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữadoanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bấtđộng sản đầu tư vào dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phíliên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu

- Phản ánh và giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

sản phẩm về số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm

- Phản ánh và giám đốc tình hình nhập xuất, tồn kho thành phẩm; chế độbảo quản và kiểm kê thành phẩm

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ thànhphẩm, xác định chính xác và đầy đủ doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ,giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; tính toánchính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh

- Phản ánh và giám đốc tình hình thanh toán với khách hàng về tiền bánhàng, thanh toán với ngân sách về thuế hàng bán

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Khi xác định kết quả kinh doanh, kế toán phải hạch toán chi tiết theotừng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, thương mại, dịch vụ, hoạt

Trang 9

- Cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác để lập các báo cáo tàichính theo quy định

- Giúp nhà quản trị quản lý tốt và đưa ra những chính sách sử dụng hiệuquả các nguồn lực trong doanh nghiệp

1.1.3 Ý nghĩa kế toán, doanh thu và xác định kết quả họat động kinh

doanh

- Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệpluôn quan tầm là làm thế nào để họat động kinh doanh có hiệu qủa cao nhất(tối đa hóa lợi nhuận & hạn chế rủi ro); và lợi nhuận là thước đo kết qủa hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xácđịnh lợi nhuận là doanh thu, chi phí Hay nói cách khác doanh thu, chi phí, lợinhuận là chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do đódoanh nghiệp cần kiểm tra doanh th, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, hạnchế sản phẩm nào để đạt hiệu qủa cao nhất Như vậy hệ thống kế toán nóichung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêngđóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu về tình hìnhhọat động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiếtgiúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá

và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu qủa nhất

- Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, kế toán xác định kết qủa kinhdoanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý với điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cungcấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chínhthuế… để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấphành chính sách, chế độ kinh tế tài chính, chính sách thuế,

1.2 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán doanh thu

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1.1 Đặc điểm, nội dung

Đặc điểm

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

- Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán, các khoản nhận được từ nhà nước về trợ cấp, trợ giá khi

Trang 10

thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu củanhà nước

Nội dung

- Phản ánh, ghi nhận doanh thu bán hàng khi có một khối lượng sản

phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ (Khối lượng sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ được xác định tiêu thụ là khối lượng sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ giao cho khách hàng hoặc đã thực hiện, cung cấp theo yêu cầu củakhách hàng, dịch vụ giao cho khách hàng hoặc đã thực hiện, cung cấp theoyêu cầu của khách hàng và được khách hàng chấp nhận thnah toán)

1.2.1.1.2 Những nguyên tắc về kế toán doanh thu

- Hạch toán TK 511 “DTBH & CCDV “ cần quy định như sau:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chụi thuế giá trị gia tăng(GTGT) theo phương pháp khấu trừ “DTBH & CCDV” là giá bán chưa cóthuế GTGT

- Đối với sản phẩm hàng hóa không thuộc diện chụi thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì “DTBH & CCDV “ là giáthanh tóan

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận “DTBH & CCDV” theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu họat động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ảnhvào “DTBH & CCDV” số tiền gia công thực tế được hưởng , không bao gồmgiá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúnggiá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào “DTBH & CCDV” phần hoa hồng màdoanh nghiệp được hưởng

- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lí do vềchất lượng, về quy cách người mua từ chối thanh tóan, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu người bán giảm gía và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặcngười mua, mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mạithì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dõi riêng biệt trên cáctài khoản 531” hàng bán bị trả lại” hoặc tài khoản 532 “ giảm giá hàng bán”,tài khoản 521 “ chiết khấu thương mại”

Trang 11

tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưađược coi là tiêu thụ và không được ghi nhận vào tài khoản 511”DTBH &CCDV” mà chỉ ghi nhận vào bên có TK 131 “phải thu khách hàng” về khoảntiền đã thu của khách hàng Khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhậnvào tài khoản doanh thu.

1.2.1.1.3 Tài khoản sử dụng:

1.2.1.1.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

- Khi tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp lập hoá đơn bán hàng(trường hợp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) hoặc hóađơn giá trị gia tăng (trường hợp tính thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ) do Bộ tài chính phát hành.Trong đó ghi rõ số lượng, đơn giá, giábán sản phẩm (chưa thuế giá trị gia tăng), các khoản phụ thu và phí tính ngoàigiá bán (nếu có), thuế giá trị gia tăng, tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT).Căn cứ vào đó, người bán ghi doanh thu và các sổ kế toán liên quan, ngườimua làm chứng từ đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền hàng và ghi

sổ kế toán

- Hoá đơn được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần), kế toántrưởng hoặc thủ trưởng ký duyệt đóng dấu: Liên 1 (màu tím) lưu, liên 2 (màuđỏ) giao cho khách hàng, liên 3 (màu xanh) thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho vàchuyển cho kế toán ghi sổ, làm thủ tục thanh toán nếu chưa được khách hàngtrả tiền

1.2.1.1.3.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Các khoản được trợ cấp, trợ giá phát sinh trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ TK 511 có 5 TK cấp 2, gồm:

 TK 5111: doanh thu bán hàng hóa

Trang 12

 TK 5112: doanh thu bán sản phẩm

 TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá

 TK 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ

1.2.1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng nội bộ

- Doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty, tổng công ty,… hạch toán toàn ngành Là cơ sở để xác định kếtquả kinh doanh nội bộ của công ty, tổng công ty và các đơn vị trực thuộc hạchtoán phụ thuộc

1.2.1.2.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu

Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Bên Nợ :

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trênkhối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ, kết chuyển cuối kỳ kếtoán

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số lượng sản phẩm, hàng hóa,

Doanh thu của sản phẩm đã xác định tiêu thụ

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu phải nộp

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Kết chuyển chiết khấu

Trang 13

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ.

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần để xác định kết quả kinhdoanh

Bên Có :

- Tổng doanh thu bán hàng của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

TK 512 không có số dư cuối kỳ TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:

 TK 5121: doanh thu bán hàng hóa

1.2.1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

1.2.1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại

- Được hạch toán khi việc thanh toán tiền mua hàng được kết thúc trước

Kết chuyển chiết khấu

thương mại, hàng bán bị trả

lại, giảm giá hàng bán

Thanh toán với công nhân viên bằng sản phẩm

911

334 521,531, 532

Doanh thu bán hàng nội bộ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu phải nộp

Kết chuyển doanh thu thuần

333(33311)

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Trang 14

thời hạn thanh toán giữa người bán với người mua.

- Được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng Trong kỳhạch toán chiết khấu thưưong mại thực tế phát sinh được phản ánh bên nợ TK

521 “ chiết khấu thương mại”, cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác địnhdoanht hu thuần của khối lượng sản phẩm thực hiện trong kỳ hạch toán

1.2.1.3.1.2 Những qui định về chiết khấu thương mại

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng muađược hưởng chiết khấu, thì khoản chiết khấu thương mại được ghi giảm trừvào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng

- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi só chiếtkhấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghitrên hóa đơn bán hàng lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu cho người mua.Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào

TK 521(tài khoản này được theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loạihàng)

1.2.1.3.1.3.Tài khoản sử dụng và kết cấu.

TK 521– Chiết khấu thương mại

Trang 15

- Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý dotrả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng hóa) vàđính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.

1.2.1.3.2.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu

Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Kết chuyển số chiết khấu thương mại cuối kỳ

Doanh thu hàng bị

trả lại

Số lượng hàng bị trả lại Đơn giá bán trênhóa đơn

Trang 16

Bên Có :

- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên nợ của tài khoản

511 hoặc 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

TK 531 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.3.2.3 Trình tự hạch toán

(1) Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại

Nợ TK 531 (theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng)

Có TK 111,112, 131 (2) Phản ánh số tiền trả lại cho khách hàng về thuế giá trị gia tăng củahàng bị trả lại

Nợ TK 33311

Có TK 111, 112, 131 (3) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có)chẳng hạn như chi phí nhận hàng về, được hạch toán vào chi phí bán hàng Kếtoán ghi:

Nợ TK 641

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 141 – Chi bằng tạm ứng (4) Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho

Nợ TK 155 (Theo giá thực tế xuất kho)

Trang 17

1.2.1.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán

1.2.1.3.3.1 Khái niệm giảm giá hàng bán

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán)chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trong hóa đơn, vì lý dohàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn

đã ghi trong hợp đồng

- Ngoài ra các khoản giảm giá, thưởng cho khách hàng do khách hàng đãmua hàng với khối lượng lớn hoặc khách hàng đã thực hiện một số hợp đồngvới doanh nghiệp trong một thời gian nhất định cũng được đưa vào nội dung

kế toán giảm giá hàng bán

1.2.1.3.3.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Bên Nợ :

- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua do hàngbán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinhtế

(1) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về

số lượng hàng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng

(a) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua, ghi:

Nợ TK 532 (theo giá bán chưa thuế giá trị gia tăng)

Nợ TK 3331: thuế giá trị gia tăng phải nộp (số thuế giá trị gia tăngcủa hàng bán phải giảm giá)

Có TK 111, 112, 131…

(b) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua, ghi:

Trang 18

Nợ TK 532

Có TK 111, 112, 131…

(2) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinhtrong kỳ sang tài khoản 511, 512 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kếtoán, ghi:

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

 Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm,trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng

 Cổ tức, lợi nhuận được chia

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn

 Lãi tỷ giá hối đoái, lãi do bán ngoại tệ, lãi chuyển nhượng vốn…

Trang 19

1.2.1.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Bên Nợ

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

Bên Có

- Tiền lãi cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết,công ty liên doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh, lãi tỷgiá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

zz - Lãi tỷ giá hối đoái do định giá lại cuối năm tài chính các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xâydựng cơ bản đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.4.4 Trình tự hạch toán

(1) Lãi tín phiếu, trái phiếu: cổ tức, lợi nhuận, được chia từ hoạt độnggóp vốn cổ phần, liên doanh

Nợ TK 121, 221, 222: trường hợp dùng lãi bổ sung mua trái phiếu,

cổ phiếu, bổ sung vốn góp liên doanh

Nợ TK 111, 112: trường hợp nhận lãi bằng tiền

Nợ TK 131: trường hợp nhận thông báo về lãi được hưởng nhưngchưa thu được tiền

Có TK 515 (2) Lãi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 111,112, 131: giá thanh toán

Có TK 121, 221: trị giá vốn

Có TK 515: lãi bán chứng khoán

(3) Định kỳ tính lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay

Trang 20

Nợ TK 138: phải thu khác

Có TK 515 (4) Lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ

Nợ TK 112

Có TK 515 (5) Hàng kỳ, xác định và kết chuyển lãi bán hàng trả chậm, trả góp

Nợ TK 338 (3387)

Có TK 515 (6) Lãi do bán ngoại tệ

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Theo tỷ giá thực tế bán

Có TK 111 (1112), 112 (1122): theo tỷ giá trên sổ kế toán

Có TK 515: lãi (chênh lệch tỷ giá thực tế bán > tỷ giá trên sổ kếtoán)

(7) Xử lý lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chínhcủa các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK 413 (4131)

Có TK 515 (8) Chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàngtrước thời hạn, được người bán chấp thuận

Nợ TK 331

Có TK 515 (9) Doanh thu cho thuê cơ sở hạ tầng

Nợ TK 111,112,131

Có TK 515: nếu thu theo từng kỳ hạn cho thuê

Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) (10) Doanh thu bán bất động sản đầu tư

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 515

Có TK 333 (33311): Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) (11) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài

Trang 21

Tính thuế giá trị gia tăng phải nộp

đối với hoạt động tài chính

Tính lãi cho vay phải thu trong

kỳ; Lãi tiền gửi Doanh thu cho thuê

trả chậm, trả góp.

1112, 1122 Lãi do bán ngoại tệ

Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ

cuối kỳ Chiết khấu thanh toán được hưởng Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính

Trang 22

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa,dịch vụ, sản phẩm không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cánhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.2.1.5.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu

Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Bên Nợ

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trựctiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tàikhoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

Bên Có

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 23

1.2.1.5.4 Sơ đồ kế toán

Hình 1.7.Sơ đồ kế toán tài khoản 711

1.2.1.6 Các phương thức bán hàng

1.2.1.6.1 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng

(1) Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanhnghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho, thì số sản phẩm nàykhi đã giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ:

(a) Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng phản ánh doanh thu bán hàng

111, 112, 131, 152 (611)

Tính thuế giá trị gia tăng phải nộp

đối với thu nhập khác

Trang 24

Nợ TK 111, 112, 113, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511

Có TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra Trường hợp đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếphoặc không thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng

(b) Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 111, 112, 113, 131

Có TK 511: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế

(c) Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ.

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155: Theo giá thực tế xuất kho

Có TK 154: Theo giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành (nếugiao hàng tại xưởng không qua kho)

(2) Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào

đó đã quy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫncòn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó mới được xácđịnh tiêu thụ

(a) Phản ánh giá thực tế sản phẩm xuất theo hợp đồng

Nợ TK 157

Có TK 155: giá thực tế xuất kho thành phẩm

Có TK 154: giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành (trường hợpsản phẩm hoàn thành gửi bán thẳng không qua nhập kho)

(b) Khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán (một phần hay toán bộ số hàng đã chuyển giao) Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng

Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Trường hợp đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếphoặc các đơn vị kinh doanh sản phẩm hàng hóa không thuộc diện chịu thuếgiá trị gia tăng thì phản ánh

Trang 25

Nợ TK 111, 112,131…

Có TK 511: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế

(c) Phản ánh trị giá vốn hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ.

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: Hàng gửi đi bán

(d) Trường hợp sản phẩm chuyển đi theo hợp đồng bị từ chối trả về vì không phù hợp với chất lượng, quy cách như hợp đồng đã ký, được nhập lại kho.

Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 155: Thành phẩm

Có TK 157: Hàng gửi bán theo giá thực tế đã xuất kho

1.2.1.6.2 Phương pháp tiêu thụ qua các đại lý

- Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì

số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêuthụ Khi bán được hàng ký gửi doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận

ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của sốhàng ký gửi thực tế đã bán được Khoản hoa hồng phải trả này được hạch toánvào chi phí bán hàng

- Nội dung hạch toán cụ thể như sau:

(1) Phản ánh trị giá thực tế hàng xuất kho ký gửi

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán

Có TK 155 (2) Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đãtiêu thụ trong tháng Doanh nghiệp lập hóa đơn giá trị gia tăng phản ánhdoanh thu của sản phẩm đã tiêu thụ để giao cho đơn vị đại lý và xác địnhkhoản hoa hồng phải trả:

Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý

Nợ TK 111, 112,131 số tiền được nhận sau khi trừ khoản hoahồng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý

Có TK 33311: thuế giá trị gia tăng đầu ra (3) Phản ánh trị giá vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán

Trang 26

- Khoản lãi do bán trả góp không được phản ánh vào tài khoản 511 màđược hạch toán như khoản thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp (tàikhoản 515) Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh tài khoản 511 được tínhtheo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần

Trình tự hạch toán (đối với hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

(1) Căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ:

Trường hợp đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế,doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng

Nợ TK 1111,112,131: Giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán trả một lần chưa có thuế

Có TK 33311: thuế giá trị gia tăng đầu ra

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng sốtiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay chưathuế)

(2) Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm đã xác định tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK 155 (3) Căn cứ vào phiếu thu hoặc giấy báo ngân hàng, phản ánh số tiền thulần sau

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 (4) Ghi nhận doanh thu tiền lãi trả chậm từng kỳ

Nợ TK 3387

Có TK 515

Trang 27

1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.3.1 Yêu cầu và phương pháp tính

Sau một kỳ kế toán, cần tiến hành xác định chính xác và kịp thời kếtquả hoạt động kinh doanh trong kỳ

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ :

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh và hoạtđộng khác

Bên Có :

- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác

- Trị giá vốn hàng bán bị trả lại của kỳ trước

Giá vốn hàng bán

Doanh thu từ hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động

khác

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

_

= [

_

_ _

]

Chi phí hoạt động tài chính

_ Các khoản làm giảm doanh thu

Trang 28

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Nợ TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, nhưchi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chiphí thanh lý nhượng bán bất động sản đầu tư, ghi :

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoảnchi phí khác, ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635: chi phí tài chính

Có TK 811: chi phí khác

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ và

số phát sinh bên có tài khoản 8212- chi phí thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

 Nếu TK 8212 có số phát sinh bên nợ lớn hơn số phát sinh bên

Trang 29

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh.

Có TK 8212: chi phí thuế thu nhập hoãn lại

 Nếu TK 8212 có số phát sinh bên nợ nhỏ hơn số phát sinh bên

có, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 8212: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: chi phí bán hàng

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp củahoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421: lợi nhuận chưa phân phối

- Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Trang 30

Hình 1.14.Sơ đồ kế toán TK 911

632 911 511

641, 642 521,531,532

Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí khác

Kết chuyển thu nhập tài chính, thu nhập khác

Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu

Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

821

Kết chuyển chi phí thuế

TNDN

Trang 31

- Công ty được thành lập năm 2008 Giấy phép kinh doanh số:

4102023388 do Sở Kế Hoạch & Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày08/07/2008

+ Địa chỉ: 89 Phó Đức Chính phường 1 Quận Bình Thạnh

Trang 32

- Mở rộng thị trường nhằm tăng qui mô và doanh thu của công ty, khôngngừng nâng cao dịch vụ bằng cách đưa ra những giải pháp tối ưu vào các hoạtđộng của công ty để đạt những hiệu quả kinh tế cao nhất.

- Trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế, mua bán và chịu trách nhiệm với cáchợp đồng đã ký

- Mở rộng mạng lưới kinh doanh phù hợp với điều kiện cụ thể của từngthời kỳ thành lâp các chi nhánh từng bước chiếm lĩnh thị trường

- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn, nhân lực và tài sản của Công ty

- Tổ chức các loại hình kinh doanh phù hợp với điều kiện cụ thể từngthời kỳ

- Chăm lo đời sống vật chất của nhân viên, tăng cường đào tạo bồidưỡng, nâng cao trình độ năng lực và hiệu qủa làm việc của đội nguc cán bộcông nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu họat động kinh doanh của đơn vị

2.1.2.2.2 Đối với nhà nước

- Thực hiện đúng chính sách tài chính kế toán của Nhà nước

- Đảm bảo sự phát triển của công ty và chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đốivới Nhà nước

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước góp phần xây dựng đấtnước ngày càng phát triển vững mạnh

2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh

Mạng lưới kinh doanh tại trụ sở chính Công ty có cửa hàng dùng đểtrưng bày hàng hóa và bán hàng Nhà cung cấp hàng qui định giá bán cố địnhcủa tất cả các mặt hàng với mức chiết khấu qui định sản của 2 hệ thống kháchhàng

Trang 33

+ Công Ty TNHH Nam Hải+ Công Ty TNHH CN Hưng Phát+ Công Ty TNHH MTV TM Minh Tới

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:

Nền kinh tế việt nam trong những năm gần đây đã có những bước

chuyển biến mạnh mẽ, thu hút đầu tư nhiều hơn Đặc biệt vào tháng 11/2006nước ta đã chính thức trở thành thanh viên của tổ chức thương mại thế giới(WTO), tổ chức kinh tế lớn nhất hành tinh này, đánh dấu một bước ngoặc lịchsử cho nền kinh tế đang muốn vươn ra biển khơi của Việt Nam Có thể nóiđây là một cơ hội lớn cũng là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệpchúng ta phải luôn cải thiện mình, trong sự nghiệp ấy công ty cũng nhữngkhó khăn và thuận lợi nhất định

2.1.4.1 Thuận lợi:

- Đơn vị là một doanh nghiệp nằm trong tốp những doanh nghiệp vừa vànhỏ nên nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích để doanhnghiệp phát triển

- Nước ta gia nhập WTO đó là một cơ hội cho doanh nghiệp : có nhiềunguồn hàng để phân phối hơn với giá thấp hơn hoặc có thị trường tiêu thụhơn

- Các mặt hàng máy móc đã chiếm lĩnh một số thị trường trên toàn quốc,làm cho doanh số và lợi nhuận của công ty ngày càng nâng cao

- Coâng ty sở hữu một đội ngủ nhân viên trẻ rất năng động, ham học hỏi,nhiệt huyết với công việc Họ là những người luôn có chí cầu tiến trong côngviệc, họ có thể hoàn thành những công việc đòi hỏi áp lực rất cao

- Tình hình nhân sự của công ty khá tốt Ban quản lý điều hành công tyđều là những người đầy nhiệt huyết và kinh nghiệm, nhiệt tình, năng độngđoàn kết, hỗ trợ nhau trong công việc

Trang 34

2.1.4.2 Khó khăn

- Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dụng cụ điện cầm tay vừa làthuận lợi vừa là khó khăn lớn của công ty Hiện nay có rất nhiều nhà kinhdoanh, nhiều công ty cũng tập trung vào lĩnh vực này, đặc biệt là trước tìnhhình phát triển mạnh mẽ của thời đại đời sống con người ngày càng được cảithiện và nâng cao Do đó sức cạnh tranh là rất lớn đòi hỏi công ty phải khôngngừng nổ lực, đẩy mạnh chiến lược kinh doanh để đứng vững trên thị trường

- Hiện nay, trong kinh doanh vốn luôn là một lợi thế cho sự tồn tại vàphát triển của một công ty Do vậy, vấn đề thiếu vốn là một khó khăn lớn nhấttrong qúa trình hoạt động kinh doanh của công ty Do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế trên thế giới nên năm 2009 là móc đánh giá cho sự tồntại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên công ty đang gặp nhiều khó khăn

2.1.5 Tổ chức bộ máy họat động của công ty

Phòng kinh Doanh

Tạp vụ

Trang 35

2.1.5.2.1 Giám đốc

Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của Công ty; giao chỉ tiêu kếhoạch kinh doanh cho các phòng ban; ban hành qui chế quản lý trên cơ sở đềxuất ý kiến, kiến nghị của các thành viên trong công ty; đồng thời là ngườichịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên

về kế hoạt động kinh doanh của Công Ty

2.1.5.2.2 Phó giám đốc:

Là người được phân công thay mặt Giám Đốc trực tiếp theo dõi, chỉ đạo,quản lý và điều hành cũng như chịu trách nhiệm mọi hoạt động của phònghành chánh và phòng kinh doanh

- Tính toán, trích lập đầy đủ các khoản nộp ngân sách Nhà nước

- Theo dõi các khoản công nợ phải trả, phải thu Thanh toán đúng hạncác khoản nợ vay

- Quản lý, tổ chức hạch toán kịp thời, đầy đủ tài sản và nguồn vốn củacông ty theo đúng tiến độ

- Hạch toán ghi sổ, lưu trữ và lập các chứng từ hóa đơn

- Kết hợp với phòng kinh doanh thực hiện chiến lược kinh doanh lâu dài,

có hiệu quả

2.1.5.2.4 Phòng hành chánh

- Quản lý nhân sự, đảm bảo thiết bị văn phòng và thực hiện các hànhchánh văn thư, tổ chức kinh doanh nội tiêu, phụ trách quản lý kho bãi, chụitrách nhiệm về tình hình tuyển dụng nhân sựv.v, tham mưu cho Giám Đốc vềvấn đề nhân sự và tiền lương

2.1.5.2.5.Phòng kinh doanh

- Tham mưu cho Giám Đốc các phương án mở rộng và phát triển kinhdoanh cho từng tháng, quý, năm và triển khai thực hiện kế hoạch

- Có trách nhiệm thông báo cho Giám Đốc biết về hiệu quả kinh doanh,cung cấp thông tin về thị trường và giá cả

Trang 36

- Củng cố và xây dựng mạng lưới tiêu thụ gắn liền với chiến lượt pháttriển và cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng, nhận đặt hàng và giao hàng theoyêu cầu khách hàng

- Tìm kiếm khách hàng, lập và thanh lý hợp đồng kinh tế

- Mua công cụ, dụng cụ theo yêu cầu của công ty để tiến hành kinhdoanh được liên tục và có hiệu quả

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty

2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Hình 2.2)

2.1.6.2 Nhiệm vụ, chức năng từng thành viên

- Công ty Khám Phá Mặt Trời cũng như các công ty khác phòng kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng Việc sắp xếp bộ máy kế toán sao cho hoàn thiện là một nổ lực thường xuyên của công ty

- Phòng kế toán được đặt dưới sự chỉ đạo toàn diện và trực tiếp của giám đốc Thông qua các hoạt động tài chính để giúp ban giám đốc hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế do cấp trên giao, đồng thời theo dõi kịp thời và chính xác tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Hạch toán hiệu qủa kinh tế, kịp thời phát huy ưu thế, khắc phục những nhược điểm giúp cho công ty nâng caohiệu qủa kinh tế đạt lợi nhuận cao

Trang 37

+ Thực hiện phân công công việc và kiểm tra, đôn đốc tình hình thựchiện nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong đơn vị.

+ Kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán Đồngthời giám sát vấn đề sử dụng tiền, vốn, tài sản, chấp hành chế độ lao động tiềnlương, tiền thưởng, BHXH và các quỹ của Công ty

+ Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, chínhsách tài chính, kế toán của Nhà nước cho các bộ phận, cá nhân có lien quantrong đơn vị

+ Tính toán và trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp vào ngânsách nhà nước, các khoản nộp cấp trên, các quỹ để lại doanh nghiệp, thanhtoán các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả

+ Lập đầy đủ và đúng hạn báo cáo tài chính theo qui định

- Tham mưu cho Giám Đốc trong việc sử dụng vốn có hiệu quả, giámsát tình hình tài chính tại công ty

2.1.6.2.2 Kế toán tổng hợp.

- Phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời toàn bộ các hoạt động kinhdoanh của công ty, cuối tháng tổng hợp số liệu, lập bảng phân phối tiền lương,tính toán và trích các khoản theo chế độ như: BHXH, BHYT, KPCĐ, tínhdoanh thu và xác định kết qủa hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế, báo cáolưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh tài chính lên kế toán trưởng duyệt Doquy mô hoạt động nhỏ nên kế toán tổng hợp phải kiêm việc kê khai thuếGTGT hàng tháng

- Theo dõi thuế GTGT đầu ra, đầu vào, thuế thu nhập doanh nghiệp đốivới nhà nước Đồng thời lập báo cáo về tình hình hoạt động của công ty

2.1.6.2.3 Kế toán thanh toán

- Theo dõi việc thu chi tiền mặt , tiền ngân hàng, các khoản tạm ứng,các khoản phải thu, theo dõi việc thanh toán công nợ của khách hàng cũngnhư việc thanh toán của Công ty để phản ánh tổng hợp và chi tiết về tình hìnhcông nợ của Công ty

2.1.6.2.4 Kế toán kho

Kiểm tra chứng từ hàng hoá nhập kho, lập chứng từ xuất kho, theo dõinhập - xuất - tồn kho hàng hóa của công ty, theo dõi hàng nhập khẩu Ngòai racòn phải quản lý và lưu trữ những chứng từ nhập kho và xuất bán

2.1.6.2.5 Thủ qũy

Kiểm tra sự hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi trước khi làm thủ tục thu chitiền Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng để lập báo cáo quỹ tiền mặt, tiền

Trang 38

vay, đối chiếu, kiểm tra thực tế với kế toán thanh toán Quản lý các chứng từ

có liên quan đến thu chi và có trách nhiệm lưu trữ các chứng từ đó

Để phù hợp với quy mô hoạt động cho nên công ty thực hiện giảm bộmáy nhân sự, do vậy không có kế toán tiền lương Công việc tính lương đượcgiao cho phòng hành chính theo dõi và lập bảng tính lương và các khoản tríchtheo lương Cuối tháng tổng hợp tất cả các bảng chấm công của các phòngban lập bảng lương sau đó chuyển về phòng kế toán để thanh toán các khoảncho người lao động

2.1.6.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán

theo hình thức tập trung Tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ,định khoản các nghiệp vụ, ghi sổ tổng hợp, hạch toán chi phí, lập báo cáo tàichánh đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán Đảm bảo công tác tàichính của công ty vững mạnh, tuân thủ đúng những quy định của pháp luậtcũng như của chế độ kế toán hiện hành

- Hình thức kế toán: Công ty chọn hình thức “Nhật Ký Chung” Hình

thức ghi sổ này đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác dữ liệu, số liệu cần thiếtcho quản lý và phân tích sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả côngtác kế toán

Hình 2.3 Sơ đồ kê toán theo hình thức Nhật ký Chung

Chứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 39

- Hàng ngày, dựa vào các chứng từ gốc được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệutrên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần theo dõi chi tiết thì phải ghi thêm vàocác sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số dư và số phátsinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính Nguyên tắc chung là

tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên bảng cân đối số dư và số phát

sinh phải bằng tổng tiền đã ghi trên sổ nhật ký chung

- Công tác hạch toán kế toán của Công ty được thực hiện chủ yếu trên

máy vi tính theo hình thức “Nhật Ký Chung” với các mã số, biểu mẫu theo

quy định của Nhà nước và của ngành

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/13

- Nguyên tắc hạch toán:

+ Đơn vị tiền tệ trong hạch toán là: Đồng (VNĐ)

+ Phương pháp quy đổi ngoại tệ: theo tỷ giá của ngân hàng Ngoạithương

- Phương pháp kế toán tài sản cố định:

+ Nguyên tắc đánh giá: theo nguyên giá

+ Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: trị giá thực tế

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho cuối kỳ: Theo đơn giá bình quân giaquyền

- Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BCT Ngày20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC

2.1.6.4 Phần mềm kế toán

Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA

Trang 40

MISA là phần mềm chuyên dụng cho việc kinh doanh sản xuất Chương

trình này quản lý chặt chẽ:

- Các mặt hàng, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Cung cấp tức thời số lượng hàng tồn kho, dư nợ khách hàng

- Có thể xem nhanh số lượng hàng nhập khẩu bất kỳ khoảng thời giannào

- Theo dõi diễn biến công nợ từng khách hàng, từng nhà cung cấp,theo địa chỉ, theo nhóm…

- Doanh thu từng tháng

- Số thuế phải nộp hoặc được khấu trừ…

MISA chạy trên nền MS Windows 9x, giao diện đẹp, dễ sử dụng, có

thể chạy trên máy đơn hoặc trên mạng nội bộ (nhiều người sử dụng), mạngdiện rộng (WAN phù hợp cho các doanh nghiệp có các đại lý nằm khắp nơitrên trái đất), liên kết dễ dàng với MS Windows, MS Word, Excel, Winfax…đặc biệt có thể dung chung dữ liệu với các chương trình nhân sự Giúp choviệc nhập liệu, tính toán, truy xuất số liệu được chính xác, nhanh gọn

2.2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHÁM PHÁ MẶT TRỜI

2.2.1 Kế toán ghi nhận doanh thu

2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp và bên mua hoặcbên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đãthu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá

Ngày đăng: 23/02/2019, 19:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4.1.1. Về việc tổ chức ghi chép và luân chuyển chứng từViệc ghi chép chứng từ ở công ty được thực hiện đúng quy định về mẫu các chứng từ, nội dung chứng từ được phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác.Công tác luân chuyển chứng từ từ khâu lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ đến khâu lưu trữ bảo quản đều được thực hiện khá tốt, có quy định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận, đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành. Mọi sổ sách, chứng từ được lưu trữ theo trình tự thời gian, theo từng phần hành kế toán. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm chứng từ gốc được nhanh chóng, dễ dàng trong trường hợp cần thiết Khác
4.1.3. Về tình hình nhân sự và tổ chức bộ máy kế toánHiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung. Hình thức tổ chức này phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp. Việc tổ chức bộ máy kế toán trên mang lại nhiều ưu điểm cho doanh nghiệp như Khác
4.1.4. Về hình thức kế toán và tổ chức ghi sổ:Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung. Hình thức này phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của công ty. Thứ nhất là vì công ty thuộc dạng quy mô vừa và nhỏ, thứ hai là doanh nghiệp thương mại nên các nghiệp vụ phát sinh ít nên việc ghi chép khá đơn giản, số lượng sổ ít.Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức ghi sổ này là chỉ có một quyển Nhật ký sổ cái nên chỉ có một người theo dõi, do đó khó phân công trong việc ghi chép sổ sách Khác
4.1.5. Về phương tiện tính toán và xử lý thông tinCông ty đã trang bị hệ thống máy tính nối mạng và đang áp dụng phần mềm kế toán MISA. Mặc dù trong quá trình sử dụng có khuyết điểm nhỏ nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bản chất, nguyên tắc, phương pháp kế toán đề ra, về khả năng tự động xử lý, lưu giữ số liệu, khả năng phát hiện các sai sót khi nhập dữ liệu, đảm bảo tính bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu…Phần mềm này dễ sử dụng và giúp cho việc tính toán, xử lý số liệu được thực hiện nhanh chóng mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao. Khuyết điểm của nó là thỉnh thoảng bị lỗi mạng làm cho công tác kế toán bị trì trệ Khác
4.1.6. Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhCông tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh nói riêng được thực hiện đúng quy tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành.Các hoạt động tạo ra doanh thu và làm phát sinh chi phí đều được theo dõi rất chặt chẽ. Hàng ngày, căn cứ vào các hóa đơn chứng từ phát sinh, kế toán ngoài việc nhập liệu vào cửa sổ chương trình phần mềm kế toán, kế toán còn lập bảng kê hóa đơn đầu vào, đầu ra, bảng kê chi tiết các tài khoản như 515,635, ,641,642… Nhờ đó mà số liệu kế toán được tổng hợp, đối chiếu và dễ dàng phát hiện các sai sót.Công tác bán hàng của công ty chủ yếu là bán hàng trả chậm nên nguồn vốn của công ty bị chiếm dụng, bị ứ đọng vốn. Do đó cần thực hiện phương thức chiết khấu thanh toán để khuyết khích khách hàng trả nợ sớm, vòng vốn kinh doanh nhanh, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn Khác
4.2.2. Về tình hình nhân sự và tổ chức bộ máy kế toánCông ty chưa có phòng marketing mà chỉ có phòng kinh doanh. Do đó công ty cần phải nâng cao công tác tiếp thị, chào hàng, quảng cáo để bán được nhiều hàng nhằm từng bước mở rộng thị trường, chím lĩnh thị trường để đạt được lợi nhuận tối đa.Thường xuyên tăng cường giáo dục, đào tạo và huấn luyện cho CBCNV nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để tăng khả năng cạnh tranh của công ty Khác
4.2.3. Về phương tiện tính toán và xử lý thông tinNhược điểm của phần mềm kế toán MISA là thỉnh thoảng bị lỗi mạng (bị treo máy). Do đó, cần có một phần mềm kế toán hoàn thiện hơn khắc phục được nhược điểm đang có và kế toán sẽ đỡ phải mất thời gian và công tác kế toán sẽ có hiệu quả hơn Khác
4.2.4. Về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4.2.4.1. Về kế toán doanh thuĐẩy mạnh chính sách bán hàng thu tiền liền bằng cách cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán khi mua hàng. Với cách thức này sẽ thu hút khách hàng mua nhiều hơn giải quyểt bớt lượng hàng tồn kho, đồng thời công ty sẽ thu được nợ sớm hơn để tiếp tục hoạt động kinh doanh, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tránh trình trạng trả nợ chậm và chiếm dụng vốn như hiên nay.Công Ty cố gắng duy trì và phát triển những mặt hàng chiến lược cao.Tăng cường phát triển kinh doanh, phát triển nhiều mặt hàng để tạo vị trí cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nướcTiến hành giải quyết những vấn đề còn tồn động ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty, đặt biệt là về tài chính, vay vốn, giải quyết dứt điểm công nợ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w