1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài viết số 5 văn 8 kì 2

9 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 60,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài viết số 5 ngữ văn 8 có ma trận và hướng dẫn chấm cụ thể chính xác khoa học. phần kiến thức văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở quê hương em hoặc một tác phẩm văn học trong chương trình mà em đã học ở lớp 8.bài viết số 5 ngữ văn 8 bài viết số 5 ngữ văn 8 hệ thống hóa kiến thức

Trang 1

Ngày kiểm tra: … tháng 2 năm 2019

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề bài gồm có 02 chủ đề, 9 câu, 10 điểm)

Cấp độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

1.Văn bản

thuyết

minh

- Khái niệm.

- Các yêu cầu

về nội dung tri thức,lời văn

- Phương pháp thuyết minh

- Bố cục bài văn thuyết minh

- Các kiểu văn bản thuyết minh

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

7(C1,2,3 ,5,6,7,8) 1,75 17,5%

1(C4)

0,25 2,5%

8 2,0 20%

2 Viết bài

văn thuyết

minh

Biết viết một bài văn thuyết minh

về một tác phẩm văn học hoặc một danh lam thắng cảnh ở địa phương.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 8,0 80

%

1 8,0 80%

Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

7 1,75 17,5%

1 0,25 2,5%

1 8,0 80%

9 10 100%

Trang 2

I TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

Hãy chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng rồi ghi ra tờ giấy kiểm tra

Câu 1: Văn bản thuyết minh là gì?

A Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,

ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

B Thuyết minh là kiểu văn bản khoa học về mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

C Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,

ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội

D Thuyết minh là kiểu văn bản nghệ thuật được sử dụng trong đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,

ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

Câu 2:Yêu cầu về nội dung tri thức của văn bản thuyết minh?

A Khách quan, đáng tin cậy ; B Khách quan ,xác thực;

C Khách quan , chính xác; D.Khách quan, xác thực, đáng tin cậy

Câu 3: Yêu cầu về lời văn thuyết minh?

A Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ

B Rõ ràng, chặt chẽ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

C Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

D Rõ ràng, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

Câu 4: Văn bản Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn thuộc kiểu văn bản thuyết minh nào?

A.Thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên

B Thuyết minh về một hiện tượng xã hội

C Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

D Thuyết minh về một tác phẩm văn học

Câu 5: Muốn viết một bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh cần phải chuẩn bị điều gì?

Trang 3

C Hỏi chuyện những người dân địa phương

D Đọc qua sách vở

Câu 6: Bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh phải có bố cục mấy phần?

A Hai phần : Dẫn dắt và giới thiệu;

B Một phần : thuyết minh về danh lam thắng cảnh ;

C Bốn phần: Dẫn dắt , giới thiệu, bình luận, miêu tả;

D Ba phần :Mở bài , thân bài, kết bài

Câu7: Đâu không phải là phương pháp thuyết minh?

A Giải thích;

B Liệt kê;

C Dùng số liệu;

D Điệp từ

Câu 8: Lời giới thiệu trong văn bản thuyết minh hấp dẫn hơn cần kết hợp?

C Miêu tả và bình luận; D.Không thêm

II TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1: (8,0 điểm) Thuyết minh về một bài thơ mà em đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 8 kì

II

HẾT

Trang 4

I TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

Hãy chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng rồi ghi ra tờ giấy kiểm tra

Câu 1: Văn bản thuyết minh là gì?

A.Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

B.Thuyết minh là kiểu văn bản khoa học về mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

C.Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội

D.Thuyết minh là kiểu văn bản nghệ thuật được sử dụng trong đời sống nhằm cung cấp cho người đọc, người nghe những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

Câu 2:Yêu cầu về nội dung tri thức của văn bản thuyết minh?

A Khách quan, đáng tin cậy ; B Khách quan ,xác thực;

C Khách quan , chính xác; D.Khách quan, xác thực, đáng tin cậy

Câu 3: Yêu cầu về lời văn thuyết minh?

A Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ

B Rõ ràng, chặt chẽ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

C Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

D Rõ ràng, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

Câu 4: Văn bản Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn thuộc kiểu văn bản thuyết minh nào?

A.Thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên

B Thuyết minh về một hiện tượng xã hội

C Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

D Thuyết minh về một tác phẩm văn học

Câu 5: Muốn viết một bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh cần phải chuẩn bị điều gì?

Trang 5

C.Hỏi chuyện những người dân địa phương

D.Đọc qua sách vở

Câu 6: Bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh phải có bố cục mấy phần?

A.Hai phần : Dẫn dắt và giới thiệu;

B.Một phần : thuyết minh về danh lam thắng cảnh ;

C.Bốn phần: Dẫn dắt , giới thiệu, bình luận, miêu tả;

D.Ba phần :Mở bài , thân bài, kết bài

Câu7: Đâu không phải là phương pháp thuyết minh?

A.Giải thích;

B.Liệt kê;

C.Dùng số liệu;

D.Điệp từ

Câu 8: Lời giới thiệu trong văn bản thuyết minh hấp dẫn hơn cần kết hợp?

C Miêu tả và bình luận; D.Không thêm

II TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1: (8,0 điểm) Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở quê hương em.

HẾT

Trang 6

I TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

II TỰ LUẬN: (8,0 điểm)

Cõu 1

(8 điểm) 1 Về kiến thức:

- HS có thể làm bài dài hoặc ngắn, song cần

đảm bảo yêu cầu sau:

a Mở bài : Mở bài

– Giới thiệu về danh lam thắng cành bạn cần thuyết minh

– Nờu cảm nhận chung về danh lam thắng cảnh đú

1,0

* Giới thiệu vị trớ địa lớ:

– Địa chỉ/ nơi tọa lạc?

– Diện tớch nơi đú? Rộng lớn hay nhỏ?

– Cảnh vật xung quanh ra sao?

– Cú thể đến đú bằng phương tiện gỡ?

+ Phương tiện du lịch: xe du lịch,…

+ Phương tiện cụng cộng: xe mỏy, xe buýt,…

2,0

*Nguồn gốc: (lịch sử hỡnh thành) – Cú từ khi nào?

– Do ai khởi cụng (làm ra)?

– Xõy dựng trong bao lõu?

1,0

*Cảnh bao quỏt đến chi tiết:

- Cảnh bao quỏt:

+Từ xa…

2,0

Trang 7

- Chi tiết:

+ Cách trang trí:

Mang đậm nét văn hóa dân tộc

Mang theo nét hiện đại

+Cấu tạo

* Giá trị văn hóa, lịch sử:

– Lưu giữ:

+ Tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử, quá khứ của ông cha ta

+ Tô điểm cho… ( TP HCM, Nha Trang, Việt Nam,…), thu hút

khách du lịch

– Một trong các địa điểm du lịch nổi tiếng/ thú vị/ hấp dẫn/ thu

hút khách du lịch

1,0

c KÕt bµi :

- Bài viết đúng thể loại tự sự, bố cục rõ ràng cân đối, câu văn

giàu hình ảnh.

- Diễn đạt lưu loát, văn viết có cảm xúc, chữ viết dễ đọc, sai

không quá 5 lỗi chính tả.

* Lưu ý chung:

- Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết

đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời

phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài

viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án,giàu cảm

xúc.

- Không cho điểm cao với những bài chỉ nêu chung chung,

sáo rỗng.

Trên đây chỉ là hướng dẫn chung, vì vậy khi chấm giáo viên

cần lưu ý thời gian chỉ có 90 phút nên không yêu cầu học sinh

quá cao Giáo viên cần linh hoạt khi chấm.

Trang 8

I TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)

II TỰ LUẬN: (8,0 điểm)

Cõu 1

(8 điểm) 1 Về kiến thức:

- HS có thể làm bài dài hoặc ngắn, song cần

đảm bảo yêu cầu sau:

a Mở bài : Giới thiệu khỏi quỏt tỏc phẩm tỏc giả (trỏnh dài,

cầu kỳ, đi thẳng vào đối tượng cần thuyết minh) Chỳ ý nờu cả những tờn gọi khỏc của tỏc phẩm (nếu cú)

1,0

b Thõn bài: Thuyết minh chuẩn xỏc, đầy đủ, phong phỳ cỏc khớa

cạnh nội dung:

6,0

– Tỏc giả: chỳ trọng đến những tỡnh tiết tiểu sử ảnh hưởng đến

sự nghiệp sỏng tỏc hoặc đến nội dung/ nghệ thuật của tỏc phẩm được bàn luận

1,0

Trang 9

+ Thể loại: phú, cáo, truyền kỳ là thể loại gì

+ Nội dung

· Bố cục tác phẩm, kèm theo khái quát nội dung của từng phần

(Phú, cáo)

· Tóm tắt nội dung câu chuyện (Chuyện chức phán sự đền Tản

Viên)

· Nêu chủ đề (thuộc phần Ghi nhớ), có phân tích ngắn gọn

+ Khái quát các giá trị nghệ thuật kèm theo phân tích dẫn chứng

ngắn gọn

– Ý nghĩa giáo dục – tính chất thời sự của tác phẩm (nghị

luận xã hội):

+ Rút ra những bài học đạo đức, nhân cách nào từ các nhân vật,

nội dung của tác phẩm

+ Liên kết tính gần gũi, tương đồng ở khía cạnh xã hội nào đó

giữa các thời kỳ lịch sử: suy nghĩ trước các di tích lịch sử hoang

phế, trước niêm tin về công lý của nhân dân mọi thời, về những

nhức nhối của xh đương thời…

c Kết bài:

– Đánh giá vị trí của tác phẩm, tác giả đối với văn học dân tộc

2,0

0,5

2 Yêu cầu về kỹ năng:

- Bài viết đúng thể loại tự sự, bố cục rõ ràng cân đối, câu văn

giàu hình ảnh.

- Diễn đạt lưu loát, văn viết có cảm xúc, chữ viết dễ đọc, sai

không quá 5 lỗi chính tả.

* Lưu ý chung:

- Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết

đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời

phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Chấp nhận bài

viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án,giàu cảm

xúc.

- Không cho điểm cao với những bài chỉ nêu chung chung,

sáo rỗng.

Trên đây chỉ là hướng dẫn chung, vì vậy khi chấm giáo viên

cần lưu ý thời gian chỉ có 90 phút nên không yêu cầu học sinh

quá cao Giáo viên cần linh hoạt khi chấm.

0,5

Ngày đăng: 22/02/2019, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w