1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT kế hệ THỐNG điện 22 220KV

64 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Yêu cầu thiết kế phần điện của nhà máy nhiệt điện có công suất 440MW gồm có 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 110MW. • Nhà máy cung cấp điện cho các phụ tải: điện áp phân phối 10,5KV; điện áp cao 110kV, hệ thống điện tự dùng và kết nối hệ thống cao áp 220kV theo các sơ đồ phân bố công suất như sau:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 4/2010

Trang 3

1.1 Khái Niệm Phụ Tải Điện:

Phụ tải điện là các thiết bị hay tập hợp các khu vực gồm nhiều thiết bị sử dụngđiện năng để biến đổi thành các dạng năng lượng khác nhau như: quang năng, nhiệtnăng, cơ năng

Phụ tải điện có thể được biểu diễn dưới dạng tổng quát như sau:

S = P + jQ

Khi thiết kế cung cấp điện cho các phụ tải điện cần chú ý:

Phụ tải loại 1: Khu công nghiệp quan trọng, các thành phố lớn, các khu vực

ngoại giao, công sở quan trọng, các hầm mỏ, bệnh viện, hầmgiao thông dài… cần phải đảm bảo giữ điện ưu tiên, liên tục

(24/24 giờ trong ngày) Do đó, cần phải có ít nhất

hai nguồn riêng biệt hoặc phải có nguồn dự phòng nóng Nóicách khác là nặng về kỹ thuật, tính ổn định, đảm bảo và yếu tố

kinh tế (vốn đầu tư) có thể cao.

Phụ tải loại 2: Khu công nghiệp nhỏ, địa phương, khu vực sinh hoạt đông dân

phức tạp Nói chung cũng khá quan trọng nhưng không bằngphụ tải loại 1, khi thiết kế có thể cân nhắc giữa yếu tố kỹ thuậtvới vốn đầu tư Nếu không làm tăng vốn đầu tư nhiều hoặckhông phức tạp, khó khăn nên thiết kế hai nguồn cung cấp để

có thể linh hoạt chuyển tải khi có sự cố mất điện một nguồn

Phụ tải loại 3: Chủ yếu là các khu vực dân cư khi thiết kế có thể chỉ cần một

nguồn cung cấp điện là đủ

1.2 Phân Tích Phụ Tải:

Để thiết kế nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) có tổng công suất 440MW (4x110MW), ta tra bảng phụ lục 2.1 “thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp- phần điện” và chọn ra được máy phát điện tuabin hơi kiểu TBф-140-2EY3 có các

thông số như sau:

Trang 4

Thông số điện kháng (hệ t ươ ng đối):

 Yêu cầu thiết kế phần điện của nhà máy nhiệt điện có công suất 440MW gồm

có 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 110MW

 Nhà máy cung cấp điện cho các phụ tải: điện áp phân phối 10,5KV; điện ápcao 110kV, hệ thống điện tự dùng và kết nối hệ thống cao áp 220kV theo các sơ đồphân bố công suất như sau:

+ Cấp điện áp phân phối 10,5kV có công suất:

PHỤ TẢI ĐIỆN ÁP 110kV

1,00,80,60,40,2

Trang 5

Cấp điện áp phân phối 220kV có công suất:

Pmax = 210(MW)

Cosφ = 0,85

Đồ thị phụ tải

+ Đồ thị phụ tải của nhà máy:

+ Nhà máy nối với hệ thống có cấp điện áp 220kV thông qua 2 đường dây

có các thông số như sau:

- Công suất ngắn mạch: WN = 5500 MVA

+ Công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện phụ thuộc vào nhiều yết tốkhác nhau (dạng nhiên liệu, áp lực hơi ban đầu, loại tuabin và công suất củachúng, loại truyền động đối với các máy bơm cung cấp ) và chiếm khoảng8% ÷ 12% tổng điện năng phát ra Trong đồ án thiết kế này với loại tuabin hơi

và công suất như trên sử dụng nhiên liệu là than đá nên ta chọn công suất tự

Trang 6

dùng bằng 10% tổng điện năng phát ra (số phần trăm tự dùng α = 10%) và

được tính toán như sau: 

4 1

i imp

1.3 Cân Bằng Công Suất Giữa Nhà Máy Điện Và Hệ Thống :

Mục đích: Việc cân bằng công suất trong hệ thống điện là rất quan trọng vì nó giúp

chúng ta xác định mối tương quan về công suất giữa nhà máy và hệ thống điện Saukhi cân bằng chúng ta biết được nhà máy có đủ khả năng cung cấp điện cho các phụtải ở các cấp điện áp vào mùa khô và mùa mưa hay không?

- Nếu phụ tải sử dụng không hết lượng công suất mà nhà máy phát ra thìlượng công suất thừa sẽ được phát lên hệ thống

- Nếu nhà máy không cung cấp đủ lượng công suất cho các phụ tải thìlượng công suất thiếu sẽ nhận từ hệ thống để bù vào

 Trong cân bằng công suất giữa nhà máy điện và hệ thống thì lượng công suấtthừ sẽ mang dấu dương (+)

 Trong cân bằng công suất giữa nhà máy điện và hệ thống thì lượng công suấtthiếu sẽ mang dấu âm (-)

 Các công thức tham gia tính toán:

P max : Đề tài cho trước (MW)

MVA

P S

cos

max max 

MVAR

S tg P

Qmax  max   max.sin

1.3.1 Bảng cân bằng cô ng suất giữa nhà máy với hệ thống- mùa khô:

Trang 7

Đồ thị phụ tải:

Nhận xét: Sau khi tính toán cân bằng công suất giữa nhà máy điện với hệ thống vào

mùa khô ta nhận thấy giá trị công suất của từng thời điểm trong các khoảng thờigian (0÷3giờ; 3÷6giờ; 6÷9giờ; 9÷12giờ; 12÷15giờ; 15÷18giờ; 18÷21giờ; 21÷24giờ)

theo đồ thị phân bố công suất đều mang giá trị dương (+) Vì vậy, ta kết luận nhà

máy thừa điện cung cấp cho tổng phụ tải yêu cầu trong mùa khô.

Nghĩa là: Trong mùa khô ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải chính theo

yêu cầu đặt ra nhà máy còn phát điện lên hệ thống

- Lượng công suất thừa nhiều nhất là 324,7 MVA vào thời điểm 21÷24giờ

và 0÷3giờ (gấp 2,36 lần công suất 01 tổ máy phát).

- Lượng công suất thừa ít nhất là 122,75 MVA vào thời điểm 9÷12 giờ

(gấp 0,9 lần công suất 01 tổ máy phát)

ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CBCS NHÀ MÁY- MÙA KHÔ

t,h

0 3 6 9 12 15 18 21 24

550450400350300250200150100500

S cbcs : Công suất cân bằng hệ thống

S pt : Công suất tải tổng

S cbcs

S pt

Trang 8

ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CBCS NHÀ MÁY – MÙA MƯA500

450400350300250200150100500

S

Sp

Scbcs

S pt

Trang 9

Nhận xét: Sau khi tính toán cân bằng công sất giữa nhà máy điện với hệ thống vào

mùa mưa ta nhận thấy giá trị công suất của từng thời điểm trong các khoảng thờigian (0÷3giờ; 3÷6giờ; 6÷9giờ; 9÷12giờ; 15÷18giờ; 18÷21giờ; 21÷24giờ) theo đồ thị

phân bố công suất đều mang giá trị dương (+).12÷15giờ đồ thị phân bố công suất

mang giá trị âm (-) Vì vậy, ta kết luận nhà máy đủ điện cung cấp cho tổng phụ tải

yêu cầu trong mùa mưa, nhưng vẫn có thời điểm thiếu điện cung cấp cho phụ tải Nghĩa là: Trong mùa mưa ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải chính theo

yêu cầu đặt ra nhà máy còn phát điện lên hệ thống, chỉ có một khoảng thời gian phảinhận điện từ hệ thống để bù vào một lượng nhỏ điện thiếu hụt

- Lượng công suất thừa nhiều nhất là 214,7MVA vào thời điểm 21÷24giờ

(gấp 1,56 lần công suất 01 tổ máy phát)

2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ :

2.1 Cơ Sở Chọn Phương Án:

Dựa vào bảng cân bằng công suất được lập, đồ thị phụ tải cân bằng công suất

và các nhận xét tổng quan được trình bày ở chương 1 cùng các yêu cầu cung cấp

điện theo đề cương để đề xuất các phương án nối điện chính của nhà máy nhiệt điệncần thiết kế

Sơ đồ nối điện chính của nhà máy nhiệt điện sau khi thiết kế phải đảm bảo độtin cậy, đơn giản, vận hành linh hoạt, kinh tế cũng như việc đảm bảo an toàn chongười và thiết bị tham gia vận hành

Ta có các phương án cụ thể như sau:

S 110 =106,25MV A

U T = 110KV KV

U H = 10,5 KV

T 3

H T T P

Trang 10

2.2.2 Ph ươ ng án 2:

2.2.3 Ph ươ ng án 3:

Sc=247MVA

Uc = 220KV KVKV

S 110 =106,25MV A

U T = 110KV KV

U H = 10,5 KV

T 3

S 3

S 4 S VA 10,5 =37,5M

H T T P

S 110 =106,25MV A

U T = 110KV KV

U H = 10,5 KV

T 3

S 3

S 4 S VA 10,5 =37,5M

H T T P

P P

Trang 11

2.2.4 Ph ươ ng án 4:

Nhận xét: Sau khi đã đề ra được 4 phương án nối điện chính của nhà máy nhiệt điện

ta chọn ra 2 phương án chủ yếu để tính toán, thiết kế tiếp tục; 2 phương án đó là:

Nếu trạm chỉ đặt một máy biến áp thì chọn công suất định mức của nó

trên cơ sở có xét đến khả năng quá tải thường xuyên của máy biến áp đó

Nếu trạm đặt hai máy biến áp thì chọn công suất định mức của nó trên

cơ sở có sét đến khả năng quá tải sự cố khi hư hỏng một trong hai máy biến áp đó.Trong trường hợp làm việc bình thường cả hai máy đều non tải

 Nếu trạm có 3 cấp điện áp thì nên đặt máy biến áp 3 đây quấn hay máybiến áp tự ngẫu Trong đa số các trường hợp dùng máy biến áp loại này về mặt kinh

tế có lợi hơn máy biến áp 2 dây quấn Máy biến áp tự ngẫu giảm áp luôn có lợi vềmặt kinh tế hơn so với máy biến áp 3 dây quấn nhưng chỉ sử dụng máy biến áp tựngẫu trong trường hợp lưới điện cao áp và trung áp đều có trung tính trực tiếp nối

T 1

Sc=247MVA

Uc = 220KV KVKV

S 110 =106,25MV A

U T = 110KV KV

U H = 10,5 KV

T 3

S 3

S 4

S 10,5 =37,5M VA

H T T P

P P

P

1

P P

T 4

S 2

P P

T 2

P P

Trang 12

đất (trong đồ án thiết kế này ta dùng máy biến áp tự ngẫu để kết giàn lên thanh cái220kV để liên kết hệ thống.

3.2 Chọn Máy Biến Áp Thiết Kế Cho Phương Án 1:

Dựa vào các thông số kỹ thuật máy phát điện đã chọn ở mục 1 (điện áp đầu

cực UđmF = 10,5kV), khi đề xuất phương án 1 thiết kế tại mục 2 ta không thể thiết kếđặt phụ tải 10,5kV phía máy phát đặt vào thanh cái 110kV Vì khi đặt như vậy taphải tính toán các thông số máy biến áp đối với trường hợp hai máy biến áp 3 pha 2dây quấn vận hành song song để đảm bảo tính ổn định cung cấp điện cho phụ tải10,5kV và không chọn được máy biến áp có các thông số kỹ thuật phù hợp như đãtính toán

Do đó, đối với phụ tải 10,5kV tại phương án 1 nên đặt tại đầu cực 2 máy biến

áp tự ngẫu vận hành song song để tận dụng được công suất từ (theo hệ số α) đồngthời phụ hợp với các thông số kỹ thuật thực tế tính toán

3.2.1 Chọn máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây làm việc độc lập (U Cđm /U Hđm =

110/10,5kV):

Dòng công suất đi qua máy biến áp chính là công suất của máy phát điện nên

ta chọn công suất của máy biến áp sao cho công suất lớn hơn hoặc bằng công suấtcủa máy phát điện:

Để chọn được máy biến áp tự ngẫu thì phải xác định dòng công suất qua từng

cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu vào mùa khô và mùa mưa Dòng công suất đi

qua các cuộn dây cao- trung- hạ áp được suy ra từ công suất của nguồn phát, tự dùng

và phụ tải ở từng cấp điện áp Đối với hai máy biến áp tự ngẫu làm việc song song tacần phải cân bằng công suất đi qua các cuộn dây cao- trung- hạ áp theo các số liệusau:

ST = 2SmF - STải 110kV - 2STự dùng

SH = 2SmF - SPP - 2STự dùng

SC = SH + ST

Trang 13

Bảng cân bằng công suất:

Hai máy biến áp làm việc song song cho phép 01 máy biến áp quá tải sự cố 1,4lần khi có sự cố 01 máy biến áp (thời gian không quá 06 giờ mỗi ngày và trong 05ngày đêm liên tiếp) Ta chọn công suất máy biến áp tự ngẫu sao cho 1,4 lần côngsuất toàn phần của máy biến áp tự ngẫu lớn hơn hoặc bằng dòng công suất lớn nhấtqua nó (so sánh giữ mùa khô và mùa mưa) theo công thức:

Thời gian Nguồn, tải (MVA)

Thời gian Nguồn, tải (MVA)

Trang 14

1,4SđmBATN  Smax

Smax = Smaxha/α =468,5MVA

Vậy chọn S dmBATN S 334,69MVA

4,1

5,4684

,1

P 0

P N

АTДЦHН 180 230 121 11 11 32 20 0,5 85 380 235 230 280

3.3 Chọn Máy Biến Áp Thiết Kế Cho Phương Án 2:

3.3.1 Chọn máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây làm việc độc lập (U Cđm /U Hđm =

110/10,5kV):

Dòng công suất đi qua máy biến áp chính là công suất của máy phát điện nên

ta chọn công suất của máy biến áp sao cho công suất lớn hơn hoặc bằng công suấtcủa máy phát điện:

Dòng công suất đi qua máy biến áp chính là công suất của máy phát điện nên

ta chọn công suất của máy biến áp sao cho công suất lớn hơn hoặc bằng công suấtcủa máy phát điện:

SđmB  SđmF = 137,5MVA

 Chọn SđmB  125MVA

Tra bảng phụ lục 3- trang 241 sách “thiết kế nhà máy điện và trạm biến phần điện” và chọn ra được máy biến áp kiểu TДЦГ-125-242/10,5 có các thông số

Trang 15

Để chọn được máy biến áp tự ngẫu thì phải xác định dòng công suất qua từng

cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu vào mùa khô và mùa mưa Dòng công suất đi

qua các cuộn dây cao- trung- hạ áp được suy ra từ công suất của nguồn phát, tự dùng

và phụ tải ở từng cấp điện áp Đối với hai máy biến áp tự ngẫu làm việc song song tacần phải cân bằng công suất đi qua các cuộn dây cao- trung- hạ áp theo các số liệusau:

Thời gian Nguồn, tải (MVA)

Trang 16

1,4SđmBATN  Smax

Smax = Smaxha/α =468,5MVA

Vậy chọn S dmBATN S 334,69MVA

4,1

5,4684

,1

P 0

P N

АTДЦHН 180 230 121 11 11 32 20 0,5 85 380 235 230 280

Trang 17

TÍNH TOÁN TỔN THẤT CÔNG SUẤT, TỔN THẤT NĂNG LƯỢNG TRONG MÁY BIẾN ÁP

II.1 MỤC ĐÍCH:

+ Tính tổn thất năng lượng (tổn thất điện năng ΔA) trong máy biến áp là cơ sở để

tính toán kinh tế- kỹ thuật và chọn ra phương án tối ưu, ta có các công thức tính

toán tổn thất điện năng và tổn thất công suất như sau:

- Đối với Máy biến áp ba pha hai dây quấn:

2

trong đó:

n: Số MBA làm việc song song

ΔP0: Tổn thất không tải của MBA

T: Thời gian làm việc của MBA (giờ)

ΔPN: Tổn thất ngắn mạch của MBA

SđmB: Công suất định mức của MBA

Si: Công suất của n MBA tương ứng với thời gian ti

- Đối với Máy biến áp tự ngẫu:

P S

P S

n T P n

1

2

trong đó:

n: Số MBA làm việc song song

ΔP0: tổn thất không tải của MBA

T: Thời gian làm việc của MBA (giờ)

ΔPN: Tổn thất không tải của MBA

ΔPNC, ΔPNT, ΔPNH: Tổn thất ngắn mạch trong cuộn cao, trung, hạ của

máy biến áp tự ngẫuSđmB: công suất định mức của MBA

SiC, SiT, SiH: Công suất tổng của n MBA tự ngẫu qua cuộn cao,

trung, hạ tương ứng với thời gian ti+ Tổn thất công suất (ΔP) trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây và máy biến áp

Trang 18

- Biểu thức xác định tổn thất công suất trong máy biến áp:

S

S P P

trong đó:

ΔP0: Tổn thất không tải của MBA

ΔPN: Tổn thất ngắn mạch của MBA

SđmB: Công suất định mức của MBA

St: Công suất truyền qua MBA theo đồ thị phụ tải qua các cuộn dây củaMBA

+ Chọn số ngày tính toán trong mùa khô là 182 ngày và mùa mưa là 183 ngày

+ Số ngày tính toán cả năm là 365 ngày

79,0.124.16,0.1182

79,0.124.16,0.1183

P P

CT N C

5,0

65,05,0

5,09,05,05

,

2

.

P P

CT N T

5,0

5,05,0

65,09,05,05

,

2

.

P P

H

5,0

65,05,0

5,05,05

Trang 19

a) Vào mùa khô (2 máy):

)9,559289

8,2773

,30058

,260

77,251263

263(85,1

)67,7293,4393,4393,4343,38

13,1067,7267,72(75,0

)59,3322459

,2334

,256305

64,24169

,33569

,335(15,0

360.2

324.45,0.2182

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2

2 2

2

2 2

2

2 4

)7,4082

,3864

,3979

,3747

,363

4,3977

,4087

,408(85,1

)3,2182

,532,532,5354,135

54,13534,21834

,218(75,0

)62737

,439428

6,4502

,499

98,532627

627(15,0

360.2

324.45,0.2183

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2

2 2

2

2 2

2

2 4

79,0.124.16,0.1182

79,0.124.16,0.1183

A

A1( 1MK  1MM)(3092,764172,4)7265,16

Trang 20

II.3.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây làm việc độc

79,0.124.207,0.1182

79 , 0 1 24 207 , 0 1 183

P P

CT N C

5,0

65,05,0

5,09,05,05

,

2

.

P P

CT N T

5,0

5,05,0

65,09,05,05

,

2

.

P P

H

5,0

65,05,0

5,05,05

)263289

8,27758

,26677

,251

77,251263

263(85,1

)97,868,2278

,2278

,22746

,145

77,16997,8697,86(75,0

)17626,6150821,121

82176176(15,0

360.2

324.45,0.2182

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2 2

2 2

2 2 2

2 4

Trang 21

,3864,3979,3747

,363

4,3977,4087

,408(85,1

)13,1413,1429,17929,17929,179

93,9693,9613,14(75,0

)56,3949,20665,1952,2187

,266

5,30056,39456,394(15,0

360.2

324.45,0.2183

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2

2 2

2

2 2

2

2 2

2 2

2

2 2

2

2 4

A A

A( 1 3 4)(7265,165929,315770,63)28965,1

BẢNG TỔNG KẾT TỔN THẤT TRONG MBA CỦA HAI PHƯƠNG ÁN

Trang 22

Mục đích của việc tính toán dòng điện ngắn mạch (I N ) để phục vụ cho việc chọn

các khí cụ điện (máy cắt, kháng điện, máy biến dòng điện, máy biến điện áp ) và cácthành phần dẫn điện khác (dây dẫn, thanh dẫn, cáp )

Có nhiều phương pháp tính toán dòng điện ngắn mạch khác nhau nhưng trong đồ

án môn học điện này ta chọn phương pháp tính toán dòng điện ngắn mạch trong hệ đơn

vị tương đối

Để tính được dòng điện ngắn mạch, trước hết ta phải thiết lập sơ đồ thay thế, tính

điện kháng phần tử, chọn lọc các phần tử cơ bản như: công suất cơ bản (S cb ) và điện áp

cơ bản (U cb )

 Scb: có thể chọn gía trị 100÷1000MVA hay bằng công suất tổng hệ thống (S HT ).

 Ucb: chọn bằng điện áp trung bình của các cấp tương ứng: 500; 230; 115; 37;

22; 18; 15,5; 13,8; 10,5; 6,3

Chỉ tính ngắn mạch ba pha (N (3) ) vì dòng ngắn mạch ba pha lớn hơn dòng ngắn

mạch hai pha (N (2) ) và một pha (N (1) ).

Nguồn cung cấp cho dòng ngắn mạch là hệ thống các máy phát điện

Tính toán ngắn mạch trong hệ đơn vị tương đối Scb và Ucb:

S I

KV U

KV cb

cb KV

cb KV

5,15.3

1000

35

,15

5 , 15 5

, 15 5

,

Trang 23

1.2 Phương Án 1:

1.2.1 Sơ đồ tương đương:

1.2.2 Tính toán điện kháng X và sức điện động E trong hệ đơn vị tương đối:

S

X d = X 2 = x 0 L 2 2302

1000.120.4,0

cb U

S x

145,0

185,0

2882

1

%

%

%2

N

U U

U

U

0

%6

5,0

285,0

1882

1

%

%

%2

185,0

282

1

%

%

%2

Trang 24

X c = X 4 = 100%. 10014 .1000360 0,39

dmBATN

cb NC

S

S U

X T = X 6 = 100%. 1000 .1000360 0

dmBATN

cb NT

S

S U

X H = X 7 = 100%. 10042 .1000360 1,17

dmBATN

cb NH

S

S U

S

S U

1.2.3 Ngắn mạch tại N1:

Sơ đồ tương đương khi ngắn mạch tại N1:

110kV 220kV

5

X

Trang 25

X 12 = 0,74

2

06,142,02

X 14 = X 11 // X 12 = 0,4

74,012,1

74,0.12,1

6,0.52,0

Trang 26

110kV 220kV

X X

X 2 = X 17 // X 12 = . 00,44,44.00,74,74 0,27

12 17

X X

2

Trang 27

Sơ đồ tương đương:

Chọn XK% = 10%

43,0625,8.100

25,37.10

I X

với(I dmKI dmMF;U dmKU dmMF)

2

06,1.42,02

72,0.12,1

X X

X X

X 22 = X 20 + X 5 =0,18+1,06=1,24

110kV 220kV

15kV N4

Trang 28

X 23 = X 12 //X 16 = 0,36

72,074,0

72,0.74,0

85,0.24,1

06,1.35,1

2

Trang 29

1.3.2 Tính toán điện kháng X và sức điện động E trong hệ đơn vị tương đối:

N

cb S

S

X d = X 2 = x 0 L 2 2302

1000.120.4,0

cb U

S x

250.100

1000.11

S U

145,0

185,0

2882

1

%

%

%2

N

U U

U

U

0

%6

5,0

285,0

1882

1

%

%

%2

185,0

282

1

%

%

%2

14

S

S U

360

1000.100

0

S

S U

360

1000.100

42

S

S U

250

1000.100

5,10

S

S U

1.3.3.Ngắn mạch tại N1:

Sơ đồ tương đương khi ngắn mạch tại N1:

Trang 30

110kV 220kV

5,152,0

52,05,1

12 16

X X

12,148,1

12,148,1

14 15

X X

X 19 = X 18 +X 13 =0,64+0,4=1,04

X 1Σ = X 19 // X 17 = 0,29

4,004,1

4,0.04,1

Trang 31

 Dòng điện ngắn mạch xung kích tại N1 trong hệ có tên:

228,1.2.66,8.2

Trang 32

110kV 220kV

51,0.5,1

16 12

X X

X 20 = X 17 + X 13 =0,38+0,2=0,58

12,158,0

12,1.58,0

20 14

X X

48,138,0

38,0.48,1

21 15

X X

 Dòng điện ngắn mạch tại N2 trong hệ tương đối cơ bản:

2

Ngày đăng: 22/02/2019, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w