1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

báo cao thống kê văn thư lưu trữ

2 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 60,5 KB
File đính kèm Bao cao thong ke.zip (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH AN GIANG SỞ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số: 77SNVCCVTLT An Giang, ngày 11 tháng 01 năm 2019 Vv thực hiện báo cáo thống kê văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ Kính gửi: Sở, ban, ngành tỉnh; Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Đơn vị sự nghiệp, DNNN thuộc UBND tỉnh; Các hội đặc thù cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Căn cứ Thông tư số 032018TTBNV ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Bộ Nội vụ về quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ, Thông tư này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2018 và thay thế Thông tư số 092013TTBNV ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ, Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ định kỳ hàng năm như sau: 1. Nội dung báo cáo a) Biểu báo cáo Theo Thông tư 032018TTBNV ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Bộ Nội vụ về quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ: Biểu số: 0901.NBNVVTLT Số lượng văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư; Biểu số: 0902.NBNVVTLT Số tổ chức văn thư; Biểu số: 0903.NBNVVTLT Số nhân sự làm công tác văn thư; Biểu số: 0904.NBNVVTLT Số lượng văn bản; Biểu số: 0905.NBNVVTLT Số lượng hồ sơ; Biểu số: 0906.NBNVVTLT Số lượng văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ công tác lưu trữ; Biểu số: 0907.NBNVVTLT Số tổ chức lưu trữ; Biểu số: 0908.NBNVVTLT Số nhân sự làm công tác lưu trữ; Biểu số: 0909.NBNVVTLT Số tài liệu lưu trữ; Biểu số: 0910.NBNVVTLT Số tài liệu lưu trữ thu thập; Biểu số: 0911.NBNVVTLT Số tài liệu lưu trữ đưa ra sử dụng; Biểu số: 0912.NBNVVTLT Số tài liệu được sao chụp; Biểu số: 0913.NBNVVTLT Diện tích kho lưu trữ; Biểu số: 0914.NBNVVTLT Số trang thiết bị dùng cho lưu trữ; Biểu số: 0915.NBNVVTLT Kinh phí hoạt động lưu trữ;

Trang 1

Biểu số: 0915.N/BNV-VTLT

Ban hành theo …

Ngày nhận báo cáo:

Ngày 28 tháng 02 năm sau

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

LƯU TRỮ Năm…

Đơn vị báo cáo:

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng TW Đảng; các Trung tâm Lưu trữ quốc gia; Kiểm toán Nhà nước; Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Doanh nghiệp nhà nước; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đơn vị nhận báo cáo:

Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước

Đơn vị tính: Triệu đồng

Nội dung Mã số Đơn vị tính

TRỮ LỊCH SỦ Tổng

số

Các cơ quan,

tổ chức cấp I

Các cơ quan,

tổ chức cấp II

Các cơ quan,

tổ chức cấp III

Các cơ quan,

tổ chức cấp IV

Cấp huyện Cấp xã

1 Ngân sách cấp 02

2 Thu phí sử dụng tài

II CHI (dòng 05=

dòng 06 + dòng 10) 05

1 Chi hoạt động

a) Ngân sách cấp 07

b) Từ phí sử dụng tài

liệu được để lại 08

2 Chi đầu tư phát triển 10

a) Ngân sách cấp 11

b) Từ phí sử dụng tài

liệu được để lại 12

……….ngày ….tháng ……năm

(Ký, họ tên) ( Ký họ tên, đóng dấu)

Trang 2

Biểu số 0915.N/BNV-VTLT: Kinh phí hoạt động lưu trữ

1 Khái niệm, phương pháp tính

a) Khái niệm: Kinh phí hoạt động lưu trữ là toàn bộ số thu, chi của các cơ

quan, tổ chức lưu trữ, bao gồm các nguồn thu, chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư phát triển

b) Phương pháp tính: Số kinh phí hoạt động lưu trữ là số kinh phí thu,

chi của các cơ quan, tổ chức lưu trữ phát sinh trong năm, tính từ 01 tháng 01 đến

31 tháng 12 năm báo cáo

2 Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi tổng số kinh phí hoạt động của Lưu trữ cơ quan và chia theo từng loại tương ứng với các dòng của cột A từ thời điểm 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm báo cáo;

Cột 2: Ghi số kinh phí hoạt động lưu trữ của cơ quan, tổ chức cấp I và chia theo từng loại tương ứng với các dòng của cột A từ thời điểm 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm báo cáo;

Cột 3: Ghi số kinh phí hoạt động lưu trữ của cơ quan, tổ chức cấp II và chia theo từng loại tương ứng với các dòng của cột A từ thời điểm 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm báo cáo;

Cột 4: Ghi số kinh phí hoạt động lưu trữ của cơ quan, tổ chức cấp III và chia theo từng loại tương ứng với các dòng của cột A từ thời điểm 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm báo cáo;s

Cột 5: Ghi số kinh phí hoạt động lưu trữ của cơ quan, tổ chức cấp IV và chia theo từng loại tương ứng với các dòng của cột A từ thời điểm 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm báo cáo;

Cột 6: Ghi số kinh phí hoạt động lưu trữ của cấp huyện và chia theo từng loại tương ứng với các dòng của cột A từ thời điểm 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm báo cáo;

Cột 7: Ghi số kinh phí hoạt động lưu trữ của cấp xã và chia theo từng loại tương ứng với các dòng của cột A từ thời điểm 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm báo cáo;

Cột 8: Ghi số kinh phí hoạt động lưu trữ của Lưu trữ lịch sử và chia theo từng loại tương ứng với các dòng của cột A từ thời điểm 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm báo cáo

Ngày đăng: 21/02/2019, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w