1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật môi trường trong kinh doanh

12 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường chính là do hoạt động công nghiệp bắt nguồn từ việc xả các loại chất thải vào môi trường.. Cụ thể như sau: - Về quản lý đối với

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sản phẩm của nền công nghiệp đem lại những lợi ích trong cuộc sống hiện đại Nhưng song song với mặt tốt của hàng hoá là mặt trái của

nó khi sản xuất công nghiệp phát sinh hàng trăm triệu tấn chất thải mỗi năm Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường chính là do hoạt động công nghiệp bắt nguồn từ việc xả các loại chất thải vào môi trường Không chỉ do việc chưa thực hiện đúng quy định pháp luật của nhiều khu công nghiệp mà việc thực hiện các quy định pháp luật

về quản lý chất thải còn những bất cập Để hiểu rõ hơn về vấn đề này,

sau đây em xin được trình bày đề tài 34: “Các quy định pháp luật về

quản lý chất thải trong lĩnh vực công nghiệp, thực trạng và hướng hoàn thiện”.

NỘI DUNG

I Tổng quan về quản lý chất thải trong lĩnh vực công nghiệp.

1 Khái niệm cơ bản

Theo khoản 12 – điều 3 - Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định: “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”

2 Phân loại chất thải:

+ Căn cứ vào nguồn phát sinh có thể chia thành 3 loại: chất thải sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải công nghiệp

+ Căn cứ vào trạng thái tồn tại của chất thải có thể chia thành: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí và các chất thải ở trạng thái khác

+ Căn cứ vào độ độc hại của chất thải, chia thành 2 loại: chất thải thông thường và chất thải nguy hại (CTNH)

- Chất thải công nghiệp gồm: nước thải, khí thải công nghiệp, chất thải rắn công nghiệp, chất thải thông thường, CTNH

+ Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

+ Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra

từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

+ Khí thải công nghiệp là chất thải tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ công nghiệp

Trang 2

+ Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục CTNH hoặc thuộc danh mục CTNH nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng CTNH

+ CTNH là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác

3 Khái niệm quản lý chất thải trong lĩnh vực công nghiệp.

Theo khoản 11 – Điều 3 – Luật đầu tư năm 2014 định nghĩa: “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.”

Như vậy, có thể ghi nhận, khu công nghiệp là một khu vực địa lý

có ranh giới cụ thể, mà ở đó các doanh nghiệp được tập trung lại theo một quy hoạch hoàn chỉnh để chuyên sản xuất hàng công nghiệp và dịch

vụ sản xuất công nghiệp

Khoản 15 – điều 3 – Luật bảo vệ môi trường 2014 ghi nhận:

“Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân

loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải” Theo

đó, quản lý chất thải là một nội dung cơ bản trong tổng thể quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia

II Các quy định của pháp luật về quản lý chất thải trong lĩnh vực công nghiệp

1 Đối với chất thải công nghiệp được xếp vào loại chất thải nguy hại.

Đối với loại chất thải này pháp luật đã đưa ra quy định về quy trình quản lý chất thải (QLCT) nguy hại

Theo đó các bước gồm: phân định, áp mã, phân loại, lưu giữ; đăng

ký nguồn thải CTNH; thu gom, vận chuyển CTNH; và quy định rõ trách nhiệm của các chủ thể trọng việc xử lý CTNH: trách nhiệm của chủ xử lý CTNH; trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong QLCT nguy hại; trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Tất cả quy định cụ thể tại Chương II Nghị định 38/2015-NĐ-CP về QLCT và phế liệu Cụ thể như sau:

- Về quản lý đối với chủ nguồn thải CTNH

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP hiện nay đã quy định việc quản lý của cơ quan nhà nước đối với các chủ nguồn thải CTNH thông qua sổ đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/TP thuộc Trung ương

Trang 3

Thủ tục đăng ký chủ nguồn thải được thực hiện một lần (không gia hạn, điều chỉnh) khi bắt đầu có hoạt động phát sinh CTNH Sau khi được cấp

Sổ đăng ký chủ nguồn thải, thông tin về chất thải được cập nhật bằng báo cáo quản lý CTNH định kỳ

- Về quản lý với tổ chức, cá nhân thu gom, vận chuyển CTNH Hiện nay, việc thu gom, vận chuyển CTNH chỉ được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử lý CTNH Để được cấp Giấy phép này, đơn vị phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường được Bộ Tài nguyên và môi trường phê duyệt đối với dự án đầu tư cơ sở xử lý CTNH Đồng thời, địa điểm của cơ sở phải nằm trong quy hoạch có nội dung về quản lý, xử lý chất thải do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh trở lên phê duyệt

- Về quản lý với chủ xử lý CTNH:

Chủ xử lý CTNH trước hết phải có Giấy phép xử lý CTNH đồng thời ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH với các chủ nguồn thải CTNH Hiện nay, quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP yêu cầu các chủ xử lý CTNH phải áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về hệ thống quản

lý môi trường (TCVN ISO 14001) trong thời hạn 2 năm kể tự ngày được cấp Giấy phép xử lý CTNH Tương tự như các đơn vị thu gom, vận chuyển CTNH, thì hoạt động của chủ xử lý CTNH cũng yêu cầu lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chúng từ CTNH và các hồ sơ liên quan Ngoài

ra, còn cần thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường và phục hồi môi trường khi chấm dứt hoạt động

2 Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường

Cũng tiến hành các bước như đối với CTNH: phân định, phân loại, lưu giữ; thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường Bên cạnh việc quy định trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thong thường và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ tài nguyên

và môi trường, nghị định còn quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong QLCT rắn công nghiệp thông thường

3 Đối với khí thải công nghiệp

Cần đăng ký, kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công

nghiệp Theo Điều 45 –Nghị định số 38/2015/NĐ – CP: “Chủ dự án, chủ cơ sở thuộc danh mục các nguồn thải khí thải lưu lượng lớn quy định tại Phụ lục của Nghị định này phải thực hiện đăng ký chủ nguồn

Trang 4

thải khí thải công nghiệp, trừ trường hợp chủ nguồn thải có hoạt động đồng xử lý chất thải thuộc đối tượng được cấp Giấy phép xử lý chất thải nguy hại, đối tượng được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường.”

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục đăng ký, kiểm kê khí thải công nghiệp, cấp Giấy phép xả khí thải công nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về khí thải công nghiệp; yêu cầu kỹ thuật, chuẩn kết nối dữ liệu quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục

4 Đối với nước thải công nghiệp

Cần tuân thủ nguyên tắc chung về quản lý nước thải:

“1 Nước thải phải được quản lý thông qua các hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng, thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

2 Việc xả nước thải phải được quản lý kết hợp cả theo địa giới hành chính và theo lưu vực.

3 Tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải phải nộp phí, giá dịch vụ

xử lý nước thải theo quy định của pháp luật.

4 Khuyến khích các hoạt động nhằm giảm thiểu, tái sử dụng nước thải.”

Điều 43 và Điều 44 của nghị định số 38/2015/NĐ - CP quy định

về trách nhiệm của các Bộ trưởng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nước thải như sau:

“Điều 43 Trách nhiệm của các Bộ trưởng trong quản lý nước thải

1 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Quy định yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý về: Tái sử dụng nước thải; quản lý nước làm mát; thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn đợt đầu có khả năng bị ô nhiễm trong khuôn viên cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; chuyển giao nước thải để xử lý bên ngoài cơ sở; các đối tượng phải có hệ thống xử lý nước thải; quan trắc nước thải tự động liên tục đối với các cơ sở

có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn; điều kiện vật chất, hạ tầng kỹ thuật của cơ quan tiếp nhận số liệu quan trắc nước thải tự động liên tục và chế độ thông tin báo cáo;

b) Xây dựng, ban hành hướng dẫn đánh giá sức chịu tải của các nguồn tiếp nhận, phân vùng sử dụng và xác định hạn ngạch xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận; xây dựng, ban hành và phân bổ hạn ngạch xả nước thải đối với các lưu vực sông liên tỉnh; quản lý trao đổi hạn ngạch xả nước thải;

Trang 5

c) Hướng dẫn quản lý, xử lý nước thải và thống nhất ban hành các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về xả nước thải vào nguồn tiếp nhận;

d) Quan trắc, kiểm soát chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận thuộc các lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia;

đ) Xây dựng quy trình điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nước thải trên các lưu vực sông; quản lý cơ sở dữ liệu nguồn nước thải tại các lưu vực sông liên tỉnh và vận hành cơ chế chia sẻ thông tin các nguồn nước thải trên lưu vực sông liên tỉnh, liên quốc gia.

2 Trách nhiệm của các Bộ trưởng liên quan về quản lý nước thải của một số nguồn thải đặc thù được thực hiện theo quy định tại Chương VII của Nghị định này.

Điều 44 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nước thải

1 Chỉ đạo, tổ chức việc thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

2 Quan trắc, kiểm soát chất lượng nước tại các nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh; đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận và quản lý kết quả quan trắc nước thải tự động liên tục.

3 Tổ chức đánh giá sức chịu tải, ban hành và phân bổ hạn ngạch xả nước thải đối với lưu vực sông nội tỉnh; công bố thông tin các nguồn tiếp nhận nước thải không còn khả năng tiếp nhận nước thải trên địa bàn quản lý.

4 Tổ chức điều tra, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nước thải, quản lý, kiểm tra, giám sát các nguồn nước thải vào nguồn tiếp nhận nội tỉnh; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương liên quan tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát các nguồn nước thải vào nguồn tiếp nhận có phạm vi liên tỉnh theo quy định.

5 Hàng năm báo cáo tình hình quản lý, xử lý nước thải cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, theo dõi.”

Nghị định 155/2016/NĐ – CP quy định xử phạt vi phạm hành chính bảo vệ môi trường được ban hành nhằm quy định các hình thức xử phạt và mức phạt cụ thể Ví dụ mức phạt vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải CTNH (điều 21); Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động xử lý CTNH (điều 23); Vi phạm các quy định về thải bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường (điều 16); Vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường (điều 14)

Trang 6

III Thực trạng quản lý chất thải trong lĩnh vực công nghiệp

1 Những kết quả đạt được.

Có thể thấy trong những năm gần đây, công tác QLCT đã được quan tâm và triển khai tích cực Tình hình môi trường được cải thiện Đã huy động nhiều nguồn nội lực và sự hỗ trợ của Quốc tế, đa dạng hoá nguồn tài trợ để xây dựng những công trình cấp, thoát nước, xử lý chất thải… Đã có nhiều nỗ lực trong việc xử lý triệt để những trọng điểm ô nhiễm, từng bước thực hiện việc đổi mới công nghệ trong xử lý chất thải Hiện nay việc thu gom chất thải thông thường, rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư, đô thị đã được bố trí các thiết bị thu gom để tiếp nhận chất thải Bên cạnh đó, việc thành lập cơ quản quản lý môi trường, tiến hành các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng

về bảo vệ môi trường… đã góp phần cải thiện đáng kể chất lượng môi trường

2 Một số tồn tại

Theo kết quả điều tra và ước tính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (viết tắt là khu công nghiệp) vào khoảng 7 triệu tấn/năm Ngoài ra, còn có lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ các ngành công nghiệp khác: khai thác than, công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp rượu bia nước giải khát,… chưa được thống kê đầy đủ

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn công nghiệp khá cao, đạt trên 90% khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh Tỷ lệ này đạt được do chủ nguồn thải xác định và có đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp

Hầu hết các cơ sở trong khu công nghiệp ký hợp đồng với các đơn

vị hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải, chiếm tỷ lệ 74,2%; các cơ sở bán chất thải có giá trị kinh tế chiếm tỷ lệ 18%; một số

cơ sở thực hiện nghiền nát chất thải làm nguyên liệu đun

Thực tế, còn tồn tại hiện tượng các chất thải không có giá trị kinh

tế được thu gom và đổ lẫn với chất thải sinh hoạt thậm chí còn lẫn cả với CTNH, gây khó khăn cho quá trình thu gom, xử lý

Hiện nay, trong cả nước đang rất thiếu các khu xử lý chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là khu xử lý chất thải trung quy mô lớn Việc xử lý chất thải rắn công nghiệp mới chỉ thực hiện ở các đơn vị có quy mô nhỏ Ngoài ra, có một số cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài cụm công nghiệp,

Trang 7

khu công nghiệp hợp đồng với các tổ chức, cá nhân không có chức năng thu gom, vận chuyển, dẫn đến việc đổ chất thải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân

Việc tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp diễn ra khá phổ biến chủ yếu là tự phát tại các cơ sở công nghiệp Các chất thải có thể tái

sử dụng được các cơ sở thu hồi để quay vòng sản xuất hoặc được bán cho các đơn vị khác để tái chế.1

Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường việc triển khai Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong công tác bảo

vệ môi trường, đặc biệt là đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động, bước đầu đã có những kết quả tích cực

Tính đến hết tháng 10 năm 2014, trong số 209 KCN đã đi vào hoạt động có 165 KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, chiếm 79% tổng số KCN đang hoạt động, tăng 6% so với năm 2013 Tổng công suất xử lý nước thải của các nhà máy xấp xỉ 630.000 m3/ngày.đêm Với lưu lượng nước thải hiện tại của 165 KCN khoảng 350.000 m3/ngày.đêm, trong trường hợp tất cả các KCN đang hoạt động, thu hút đầu tư và được lấp đầy 100%, thì lượng nước thải phát sinh khoảng 600.000

m3/ngày.đêm

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều KCN đã có trạm xử lý nước thải nhưng chưa hoạt động thường xuyên, nước thải sau xử lý chưa đạt QCVN Đây là trường hợp các KCN Trà Nóc 1, 2 (Cần Thơ), KCN Thụy Vân (Phú Thọ), KCN Tam Điệp (Ninh Bình) vẫn tồn tại tình trạng xả nước thải gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt các KCN chưa xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải còn gây ô nhiễm môi trường lớn hơn như KCN Cầu Nghìn (Thái Bình) phát sinh trên 1.000 m3/ngày.đêm, KCN Hòa Bình (Kon Tum) đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng chưa có hệ thống thu gom nước thải

Các công trình hạ tầng về quản lý nước thải và công tác kiểm soát

ô nhiễm còn khó khăn hơn so với các KCN Sự cố xả thải của các nhà máy chế biến bột sắn ở miền Trung, Tây Nguyên, xả nước thải gây chết

cá ở sông Trà của nhà máy đường Quảng Ngãi; đặc biệt xả thải của công

ty Vedan gây ô nhiễm nghiêm trọng sông Thị Vải là vài trong số các thí

dụ về kiểm soát nước thải ở các cơ sở nằm ngoài KCN, CCN

1 Theo moitruongviet.edu.vn

Trang 8

Khí thải phát sinh từ từng nhà máy trong các KCN, CCN không thể được thu gom, xử lý tập trung nên hiện nay các doanh nghiệp tự xử

lý khí thải Vì vậy, nếu các Ban quản lý KCN hoặc công ty nào nghiêm túc thi hành các quy định, quy chuẩn về môi trường thì khí thải các nhà máy trong KCN đạt yêu cầu về giới hạn cho phép theo các QCVN (thí dụ phần lớn các công ty trong các KCN Vietnam - Singapore, Amata, Đồng Nai 2, Khu chế xuất Tân Thuận, KCN Bắc Thăng Long, các công ty xi măng Holcim, Nghi Sơn…)

Cho đến nay phần lớn các KCN, CCN chưa xây dựng các trạm hoặc điểm thu gom, trung chuyển và xử lý CTR công nghiệp, CTR nguy hại Công tác phân loại CTR công nghiệp, CTR nguy hại được thực hiện tại từng doanh nghiệp nhưng trên địa bàn toàn KCN và rộng hơn là toàn tỉnh/TP (ngoài trung tâm xử lý CTR Nam Sơn - Hà Nội) lại không có trung tâm tồn trữ, xử lý chuyên dụng

Do vậy, hàng triệu tấn CTR công nghiệp (xỉ thép, bùn thải, vật liệu chịu lửa qua sử dụng…) đang tồn lưu tại các cánh đồng, bãi đất trống, tạo ra nguồn ô nhiễm lớn, nguy hại cho con người, thiên nhiên và sử dụng đất Rất nhiều doanh nghiệp sản xuất điện tử, hóa chất cần có trung tâm thu gom CTR NH tập trung nhưng địa phương không đáp ứng được yêu cầu này

Đặc biệt nghiêm trọng, Công ty Vedan (Đài Loan) đã bơm xả trực tiếp một lượng lớn dịch thải sau lên men với nồng độ các chất ô nhiễm rất cao ra sông Thị Vải, gây ô nhiễm sông Thị Vải, trên một phạm vi rộng (theo kết quả thanh tra của Tổng cục môi trường ngày 6-9-2008) Ngày nay sông Thị Vải đã dần hồi sinh: ô nhiễm giảm rõ rệt, tôm cá lại phát triển sau khi công ty này bị xử phạt, giảm xả thải vào môi trường).2

3 Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại

Thứ nhất, khung pháp lý hiện hành chưa triển khai triệt để việc phân công trách nhiệm giữa cơ quan quản lý và đơn vị thực hiện

- Thứ hai, trách nhiệm của các bên về bảo vệ môi trường nói chung và giải quyết vấn đề chất thải nguy hại trong KCN còn nhiều bất cập

- Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường của KCN chưa thực sự hiệu quả

2 Theo PGS.TS Lê Trình (Viện Khoa học Môi trường và Phát triển)

Trang 9

- Thứ tư, sự thiếu trách nhiệm của các doanh nghiệp hoạt động trong KCN

- Thứ năm, cơ chế, chính sách, pháp luật bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế, bất cập

- Thứ sáu, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ môi trường KCN chưa nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức tới công tác bảo vệ môi trường

- Thứ bảy, công tác tuyên truyền, giáo dục còn hạn chế, chưa phát huy được hiệu quả

III Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản

lý chất thải trong lĩnh vực công nghiệp.

1 Hoàn thiện và thống nhất hệ thống pháp luật

Cần ban hành một văn bản về QLCT nói chung: các cơ quan có thẩm quyền cần phối hợp ban hành “một quy chế Quản lý chất thải” riêng Đây sẽ là cơ sở để việc QLCT được thống nhất, hiệu quả và triệt

để Pháp luật cần có những quy định khuyến khích việc tái sử dụng chất thải và áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường

Cần ban hành và hoàn thiện pháp luật về QLCT trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

2 Một số giải pháp khác

- Phân công gắn liền với trách nhiệm trong công tác quản lý: Đối với công tác phân công trách nhiệm trong công tác quản lý về môi trường, cần xem xét điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của

Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các Bộ, ngành có liên quan nhằm khắc phục tình trạng bỏ trống hoặc chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ thuộc một số lĩnh vực quản lý như QLCT rắn

- Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: cần xây dựng chiến lược dài hạn về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho ngành môi trường ở tất cả các cấp TW và địa phương; có các chế độ đãi ngộ nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào phục vụ công tác ngành môi trường

- Tăng cường ngân sách phục vụ công tác BVMT kết hơp với tăng cường cơ sở pháp lý, phương thức lập dự toán, phân bổ, kiểm tra giám sát thực hiện phân bổ Ngân sách

- Tăng cường công tác tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quận bằng

Trang 10

nhiều hình thức Nâng cao vai trò và trách nhiệm của chính quyền phường và vai trò tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức quần chúng, cộng đồng dân cư trong việc tham gia giám sát bảo vệ môi trường Xử lý nghiêm và công khai vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

KẾT LUẬN

Có thể thấy vấn đề QLCT, đặc biệt chất thải công nghiệp là một trong những vấn đề bức thiết của nước ta hiện nay Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam không ngừng tăng lên, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá kéo theo đô thị hoá ngày càng mở rộng Chất thải tất yếu trở thành một cản trở sự phát triển nếu Việt Nam không có những giải pháp quản lý thích hợp Từ việc Nhà nước ban hành các quy định pháp luật về QLCT công nghiệp, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật Bên cạnh đó cần hoàn thiện các thiếu sót trong công tác QLCT công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 20/02/2019, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w