tài liệu là một loạt các đề trắc nghiệm giúp củng cố nâng cao kiến thức sinh học chuẩn bị cho kì thi chọn học sinh giỏi các tỉnh miền núi phía bắc, trại hè Hùng Vương, câu hỏi bao quát chương trình lớp 10 11 12
Trang 2Lời nói ựầu
Sau nhiều năm hình thành và phát triển, hệ ựào tạo năng khiếu của các Trường THPT Chuyên, với chủ trương ựúng ựắn, với mục tiêu rõ ràng và với một chương trình ựào tạo hiện ựại, cập nhật, ựã thu ựược các kết quả rất ựáng khắch lệ và tự hào Các ựội tuyển quốc gia Toán, Lắ, Hoá, Sinh, Ngoại ngữ tham dự các kì thi Olympic quốc tế ựã ựạt nhiều giải cao và nhiều môn ựã có thể sánh vai với các cường quốc năm Châu Các cuộc thi Olympic quốc gia, một số Trường Chuyên ựã có nhiều học sinh ựoạt giải cao và số lượng các Trường Chuyên có học sinh ựoạt các giải nhất, nhì, ba ngày càng nhiều Trong số các trường ựó, có các Trường Chuyên của các tỉnh miền núi phắa Bắc Mặc dù còn khó khăn về nhiều mặt, các Trường Chuyên của các tỉnh miền núi phắa Bắc, ựã nỗ lực phấn ựấu vượt bậc, bên cạnh sự hỗ trợ, giúp
ựỡ, khắch lệ của Nhà nước, của Bộ Giáo dục và đào tạo, của các cấp Chắnh quyền
và của các Trường bạn
Sáng kiến tạo ra một sân chơi văn hoá và khoa học chung - Trại hè Hùng Vương - cho các Trường THPT Chuyên miền núi phắa Bắc, bắt ựầu từ năm 2005, là một sáng kiến rất ựáng ựược hoan nghênh và là biểu hiện rõ rệt nhất về sự hỗ trợ, giúp ựỡ, khắch lệ và hợp tác của các nhà giáo ựầy tâm huyết và của các Trường bạn
Trại hè Hùng Vương là một sân chơi trắ tuệ, văn hoá và khoa học đến Trại hè, Thầy và Trò ựược hội nhập, ựược giao lưu, trao ựổi và học hỏi lẫn nhau các kiến thức chuyên môn với các cố vấn của Trại hè - các nhà khoa học, các giảng viên lâu năm ở các Trường ựại học - có kiến thức chuyên môn sâu, có ựầy nhiệt huyết trong
sự nghiệp ựào tạo thế hệ trẻ Trong thời gian tham gia trại hè, học sinh còn ựược tham dự một kì thi Olympic Hùng Vương Kì thi chuyên môn này chỉ với khuôn khổ kiến thức lớp 10 THPT và như là một sự khắch lệ lòng ham muốn học tập chuyên sâu, một sự tập dượt cho các kì thi Olympic quốc gia, quốc tế
Chuyên môn Sinh học tham gia Trại hè Hùng Vương từ năm 2006 và ựến lần
kỉ niệm 6 năm Trại hè Hùng Vương năm nay- 2010, Trại hè Hùng Vương với chuyên môn Sinh học ựược trọn 5 năm
Trang 3
Nhân mốc lịch sử quan trọng này, các cố vấn chuyên môn Sinh học cùng với các Trường THPT Chuyên tham gia Trại hè, cho ra mắt Tập san Sinh học này Tập san với nội dung phản ánh hoạt ñộng của Trại hè trong những năm qua như: Các ñề thi cùng ñáp án do các Trường ñề xuất, các ñề thi ñã sử dụng trong các kì thi, các vấn ñề trao ñổi về chuyên môn, Tập san còn gồm các nội dung nhằm ñáp ứng mục tiêu của Trại hè như : Các vấn ñề sinh học hấp dẫn, các vấn ñề của ñời sống sinh học,
Chúng tôi hy vọng rằng, Tập san Sinh học này sẽ cung cấp một số kiến thức mới, hấp dẫn và gây hứng thú, tạo say mê cho Thầy và Trò trong quá trình dạy và học môn học Sinh học
Chúng tôi coi Tập san Sinh học -2009 này như một món quà rất có ý nghĩa của Tập thể các Thầy giáo cố vấn khoa học và của Thầy Trò các Trường Chuyên ñã tham gia Trại hè Hùng Vương 4 năm qua
Nhân dịp này, chúng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Ban Tổ chức Trại hè Hùng Vương, ñến Ban Giám hiệu, ñến Thầy và Trò các Trường Chuyên tham gia trại hè, ñến các cấp lãnh ñạo Chính quyền và ñến các Nhà tài trợ ðặc biệt nhân dịp này, chúng tôi xin gửi tới GS.TSKH.NGND Nguyễn Văn Mậu- Chủ tịch Hội ñồng cố vấn của Trại hè Hùng Vương lời biết ơn chân thành nhất
Vì thời gian rất gấp gáp và năng lực có hạn, chắc chắn Tập san Sinh học này không khỏi có những thiếu sót về hình thức và nội dung Chúng tôi xin ñược lượng thứ và rất cám ơn sự góp ý, phê bình của người ñọc
Thay mặt Nhóm cố vấn chuyên môn
Sinh học
GS TS NGND Vũ Văn Vụ
Trang 41 Tự giới thiệu của các trường chuyên tham gia “Trại hè Hùng Vương các tỉnh miền núi và trung du phía Bắc”
1.1 Tổ tự nhiên – Trường THPT chuyên HÙNG VƯƠNG : Quá trình hình thành và phát triển
Cù Huy Quảng
Tổ trưởng tổ chuyên mơn
I Giới thiệu đặc điểm – truyền thống
+ Bộ mơn Hố học lớp chuyên tồn trường
+ Bộ mơn Sinh học - Kỹ thuật nơng nghiệp
+ Bộ mơn Thể dục
Tồn trường cĩ 40 lớp (bao gồm cả 3 khối X, XI, XII)
b Phụ trách:
+ ðội tuyển HSG mơn Sinh học cấp Tỉnh và cấp Quốc gia
+ ðội tuyển HSG mơn Hố học cấp Tỉnh và cấp Quốc gia
+ Phụ trách phong trào thể dục - thể thao của trường
3 Thành tích đã được khen thưởng trong các năm
- 28 năm liên tục đạt danh hiệu tổ lao động XHCN - Tổ lao động giỏi
- 5 lần được Tổng Liên đồn lao động Việt Nam cấp bằng khen
- Nhiều lần được liên đồn lao động Tỉnh - UBND tỉnh Vĩnh Phú và Phú Thọ tặng Bằng khen
- 1 lần được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen (năm 1996)
- 3 lần được Bộ trưởng GD và ðT tặng bằng khen (các năm 1999 , 2001 và 2007)
II Những thành tích đạt được trong các năm
+ Tổ chuyên mơn: Tổ Lao động giỏi và xuất sắc liên tục 28 năm
+ Tổ Cơng đồn: Tiên tiến xuất sắc liên tục 28 năm
Trang 5+ 80% giáo viên trong tổ ựạt danh hiệu giáo viên giỏi các cấp
+ 3 ựồng chắ ựạt danh hiệu nhà giáo ưu tú: ựồng chắ Cù Thị Kim Hợp, ựồng chắ Vũ Văn Viết, ựồng chắ đào Văn Ích ựược bầu danh hiệu chiến sỹ thi ựua toàn quốc + 9 ựồng chắ ựược Bộ trưởng GD và đT tặng Bằng khen: Các ựồng chắ đào Văn Ích, đặng Hữu Hải, Lê Thị Ngọc Hà, Cù Huy Quảng, Dương Thu Hương, Nguyễn Văn đức, Nguyễn Thị Minh Phương, Vũ Thị Hạnh, Lê Thị Việt An
+ 3 ựồng chắ ựược Thủ tướng Chắnh phủ tặng Bằng khen: ựồng chắ đào Văn Ích, ựồng chắ Cù Huy Quảng và ựồng chắ Dương Thị Thu Hương
+ Nhiều năm liên tục có học sinh giỏi (HSG) cấp tỉnh và cấp Quốc gia
đặc biệt các năm học sau :
STT Năm học HSG cấp tỉnh HSG Quốc gia HSG Quốc tế
- đã có 2 HSG ựạt Huy chương đồng Quốc tế về môn Hoá Học:
+ Em Nguyễn Hữu Thọ (1998): đạt Huy chương đồng Quốc Tế tại Úc + Em Hoàng Minh Hiếu (1999): đạt Huy chương đồng Quốc tế tại Thái Lan
- Năm học 2003 - 2004: có 2 học sinh bộ môn Sinh học ựược dự thi Olimpic Quốc
tế tại Úc:
+ Em Nguyễn Quang Huy học sinh lớp 12
+ Em Nguyễn Văn Phi học sinh lớp 11
+ Năm 2006 - 2007: Em Lê đình Mạnh ựược dự thi Olimpic Hoá quốc tế tại Liên Bang Nga
Trang 61 Về xây dựng tập thể vững mạnh
a- Xây dựng khối đại đồn kết: Mọi thành viên trong tổ luơn nhận thức được nhiệm
vụ của Chi bộ ðảng, của nhà trường một cách sâu sắc, luơn đấu tranh xây dựng tập thể nhĩm, tổ và trường vững mạnh, đồn kết nhất trí cao
b- Kiên trì giác ngộ, giữ gìn phẩm chất đạo đức của người giáo viên, phấn đấu trở thành ðảng viên Trong 3 năm đã giúp đỡ và giới thiệu 5 quần chúng tích cực cho ðảng 4 đồng chí được kết nạp vào ðảng CSVN
c- Hưởng ứng tốt phong trào xây dựng gia đình văn hố: 100% gia đình đạt danh hiều gia đình văn hố: Tổ chức tốt cơng tác thăm hỏi động viên các thành viên trong
tổ khi ốm đau hiếu hỷ
2 Về cơng tác chuyên mơn
a- ðảm bảo kỷ luật cao:
- Quy chế cho điểm đúng tiến độ, vượt định mức quy định, cĩ tác dụng tích cực động viên và đánh giá đúng năng lực và sự cố gắng của học sinh
- Tham gia thực tập lớp cấp trường nhân các ngày lễ lớn trong năm, cĩ giao cho cá nhân chuẩn bị thực hiện theo chuyên đề cĩ giá trị tích cực, đặc biệt là đổi mới về phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh, nâng cao một bước chất lượng giảng dạy (tiến hành thao giảng được 2 tiết)
- Cĩ kế hoạch và tích cực xúc tiến việc xây dựng phịng thí nghiệm bộ mơn nhằm chuẩn bị cĩ các tiết học thực hành và chuẩn bị nội dung thi học sinh giỏi quốc gia
- Xây dựng các chương trình dạy bồi dưỡng ðại học và bồi dưỡng đội tuyển HSG cho cả 3 khối của 2 bộ mơn Hố và Sinh học, đã thực hiện và đạt hiệu quả cao
- Phân loại và kèm cặp các đối tượng HSG chuẩn bị tư liệu giảng dạy cho các đội tuyển HSG cĩ hiệu quả
b Về các hoạt động khác do tổ phụ trách:
- Cơng tác chủ nhiệm: Các đồng chí trong tổ được giao cơng tác chủ nhiệm đều tích cực sáng tạo và cĩ phương pháp làm việc khoa học, cĩ hiệu quả Các lớp CN đều đạt tập thể vững mạnh, chất lượng đức dục và trí dục cao
- Các cơng tác mà nhà trường giao: Tổ thể dục kết hợp với đồn trường phụ trách thể dục buổi sáng, các phong trào TDTT, các hoạt động vệ sinh, văn thể đều tích cực, sáng tạo và đạt hiệu quả
c Xây dựng các điều kiện phục vụ dạy và học của Tổ:
- Xây dựng Bộ tư liệu giảng dạy cả 2 bộ mơn Hố Học và Sinh học rất phong phú
cĩ giá trị lớn cho cả bồi dưỡng ðại học và HSG
- Thường xuyên xây dựng bổ xung cho phịng thí nghiệm; Vẽ tranh, làm đồ dùng dạy học, xây dựng ý thức tìm tịi sáng tạo cho học sinh tiếp cận chân lý khoa học
Trang 7- Tích cực mua sắm dụng cụ TDTT có chất lượng phục vụ giảng dạy buổi sáng và phong trào thể dục ngoài giờ
d ðề tài nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm của tổ:
- Tham gia ñề tài nghiên cứu khoa học cấp Tỉnh ở cả 2 bộ môn Hoá Học + Sinh học: Bộ tư liệu giảng dạy HSG trong ñó có:
+ Bộ môn Hoá học: 3 tập câu hỏi và bài tập nâng cao bồi dưỡng HSG:
Vô cơ 1: Hữu cơ 1 và Hoá học ñại cương
+ Bộ môn Sinh học 6 chuyên ñề theo 6 bộ môn thi HSG Quốc gia (Vi sinh vật học,
Di truyền học, Sinh thái học, Tiến hoá học…)
Bồi dưỡng ðại học ñạt hiệu quả cao
- Nhiều ñồng chí có năng lực, có kinh nghiệm giảng dạy, có uy tín lớn ñối với nhân dân, học sinh và ñồng nghiệp, thực sự là tấm gương sáng là trụ cột và chỗ dựa tin cậy của lãnh ñạo nhà trường, ñược lãnh ñạo Sở GD và ðT tín nhiệm
- Có thành tích ñặc biệt xuất sắc trong công tác bồi dưỡng HSG Quốc gia và Quốc
tế ðội tuyển bộ môn Sinh học ñạt 6 giải ñứng thứ 5 toàn quốc ðội tuyển Hoá nhiều năm dẫn ñầu toàn quốc
- 4 lần có học sinh ñi thi Olimpic Quốc tế:
+ Năm 1998: 1 học sinh ñi thi Olimpic Quốc tế môn hóa tại Úc - ñạt huy chương ðồng
+ Năm 1999: 1 học sinh ñi thi Olimpic Quốc tế môn hóa tại Thái Lan ñạt Huy chương ðồng
+ Năm 2004: có 2 học sinh ñi thi Olimpic Quốc tế tại Úc bộ môn Sinh học
+ Năm học 2006-2007: có 5 học sinh ñược dự kỳ thi vòng 2 chọn học sinh ñi thi Quốc tế Một học sinh ñi thi Olimpic Quốc tế tại Liên Bang Nga bộ môn Hoá Học Việt Trì, ngày 15 tháng 6 năm 2009
1.2 TỔ SINH - THỂ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG
ThS Ngô Văn Bình
Tổ Sinh - Thể Trường THPT chuyên Bắc Giang hân hạnh chào mừng các bạn tham gia Hội trại Hùng Vương ñã quan tâm ñến những thông tin của tổ chúng tôi
Tổ Sinh - Thể Trường THPT chuyên Bắc Giang (Trước kia là tổ Tự nhiên) ñược thành lập vào năm 1991 Sau 18 năm phát triển, các môn Vật lí, Hoá học dần dần ñược tách ra thành tổ riêng biệt, hiện nay tổ tự nhiên chỉ còn hai bộ môn Sinh học và Thể dục nên ñã ñược ñổi tên thành tổ Sinh - Thể
Trang 8Sau 18 năm phát triển, bộ môn Sinh học ñã trưởng thành vượt bậc về mọi mặt Cụ thể:
1 Về chất lượng ñội ngũ bộ môn Sinh học
- Hiện nay có 7 ñồng chí (6 giáo viên, 1 cán bộ thí nghiệm), trong ñó có 4 thạc
sĩ, 3 cử nhân
- Có 6 ñồng chí ñã ñạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, trong ñó 2 ñồng chí ñạt giáo viên giỏi cấp tỉnh hơn 10 năm liên tục
- Có nhiều chuyên ñề có giá trị lớn trong việc nâng cao chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm như: các chuyên ñề bồi dưỡng học sinh giỏi, các bộ giao án ñiện
tử của sinh 10, sinh 11, …
2 Về kết quả giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi
- Kết quả giảng dạy ñại trà: 100% ñạt yêu cầu, trong ñó tỉ lệ xếp loại khá giỏi chiếm hơn 80%
- Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh: ñạt trên 100 giải, trong ñó nhiều giải nhất, giải nhì và luôn ñứng ñầu khối các trường THPT trong tỉnh
- Kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia: Từ năm học 1996 – 1997 ñến năm học 2008 – 2009 ñã ñạt 72 giải, trong ñó có 11 giải nhì, 45 giải ba và 16 giải khuyến khích
- Kết quả thi ñại học: có rất nhiều học sinh ñỗ vào các Trường ðại học
Sự thành ñạt của các em học sinh về bộ môn là minh chứng rõ ràng cho chất lượng giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi của bộ môn, khẳng ñịnh thương hiệu của bộ môn trong trong nhiệm vụ nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực, ñặc biệt bồi dưỡng nhân tài cho ðất nước và cho tỉnh Bắc Giang
Trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, bộ môn Sinh học Trường THPT chuyên Bắc Giang ñã thực sự vươn lên là một ñịa chỉ giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi tin cậy cho học sinh yêu thích môn Sinh học của Tỉnh Bắc Giang
Trung thành với sứ mạng của Trường THPT chuyên, chúng tôi ñang cố gắng phát huy truyền thống tốt ñẹp trong giảng dạy và nghiên cứu, phấn ñấu ñưa môn Sinh học ñạt thành tích cao hơn nữa Với tinh thần ñó, chúng tôi hy vọng rằng các bạn ñồng nghiệp sẽ giúp ñỡ chúng tôi ñể làm cho sứ mạng ñó thành hiện thực
Bộ môn Sinh học Trường THPT chuyên Bắc Giang
Trang 91.3 Vài nét về khối chuyên sinh trường THPT chuyên Lào Cai
Thế kỷ XXI- thế kỷ của công nghệ Sinh học, một ngành khoa học ñã và ñang hứa hẹn mang lại sức mạnh vạn năng cho con người - sức mạnh ñiều khiển tự nhiên Muốn phát triển công nghệ Sinh học, trước hết chúng ta phải hiểu và nắm ñược những nguyên lý cơ bản trong Sinh học, vì vậy làm thế nào ñể học sinh yêu thích và
có ñiều kiện tốt nhất học tập bộ môn Sinh học ở trường phổ thông là một vấn ñề hết sức quan trọng
Trường THPT chuyên Lào Cai ñược thành lập từ tháng 9 năm 2003, tuy còn rất nhiều khó khăn, ñặc biệt là thiếu về cơ sở vật chất nhưng nhà trường luôn tạo ñiều kiện ñể học sinh có môi trường học tập tốt nhất và phát triển một cách toàn diện Riêng bộ môn Sinh học, bên cạnh việc học những kiến thức lý thuyết các em còn ñược làm những thí nghiệm ñơn giản Ngay từ lớp 10, học sinh khối chuyên ngoài việc học chính khoá trên lớp còn ñược học bồi dưỡng nâng cao và ñược tham gia một số chuyên ñề Sinh học như: tế bào học, sinh lý học thực vật, sinh lý học ñộng vật ñể giúp các em nắm ñược kiến thức cơ bản, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn trong chương trình Sinh học lớp 11 và 12 ðặc biệt, các em còn ñược tham gia Trại hè Hùng Vương- một sân chơi bổ ích cho học sinh lớp 10 ñến từ những trường THPT Chuyên của các tỉnh phía Bắc ðây là cơ hội ñể các em ñược
cọ sát ñể chuẩn bị cho những kỳ thi tiếp theo, ñồng thời cũng là cơ hội cho học sinh rèn luyện và tích luỹ kỹ năng sống Ngay từ năm thứ hai thành lập (năm học 2004-2005), trường THPT Chuyên Lào Cai ñã thành lập ñội học sinh giỏi tham gia Olimpic Trại hè Hùng Vương ở bộ môn Sinh học, và ñã ñạt thành tích: 1 giải vàng,
2 giải bạc, 3 giải ñồng và 2 giải khuyến khích Năm học 2007-2008, tham gia Trại
hè Hùng Vương, các bạn ñã mang về cho trường THPT Chuyên Lào Cai 5 giải, trong ñó có 1 giải vàng, 2 giải bạc, 1 giải ñồng Olimpic Trại hè Hùng Vương là bước khởi ñầu quan trọng ñể các em học sinh lớp 10 có thêm hành trang cho những cuộc thi có quy mô lớn hơn, ñặc biệt là kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia Ngay từ khi thành lập, trường THPT Chuyên ñã có học sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia và ñạt những thành tích ñáng ghi nhận Mặc dù thành tích ñó chưa cao song cũng ñã phản ánh ñược sự cố gắng phấn ñấu của các thầy cô và học sinh nhà trường, ñặc biệt là học sinh khối chuyên Sinh
Năm học 2008-2009, trường THPT Chuyên Lào Cai có 7 ñội tham gia Trại
hè ở 7 bộ môn, trong ñó có bộ môn Sinh học Học sinh trường THPT Chuyên Lào Cai tham gia Trại hè với tinh thần giao lưu học hỏi, với khát vọng chiếm lĩnh nguồn tri thức vô tận của nhân loại ñể trở thành những con người làm chủ tự nhiên, làm
Trang 10chủ xã hội để làm ựược ựiều này, thầy và trò trường THPT Chuyên Lào Cai rất mong nhận ựược sự giúp ựỡ của các giáo sư, bạn bè ựồng nghiệp và ban tổ chức kỳ thi Olimpic Trại hè Hùng Vương
Xin chân thành cảm ơn!
1.4 Niềm vui ựược ựến trại hè Hùng Vương
Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Yên bái Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành
Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái thành lập năm 1989 Sau 20 năm trưởng thành từ những năm ựầu sau khi thành lập quy mô trường còn rất nhỏ tổng số lớp của toàn trường là 9 lớp, học theo ban khoa học tự nhiên và ban khoa học xã hội Năm năm trở lại ựây, trường thực hiện tuyển sinh theo các môn chuyên, trường có 18 lớp gồm các lớp chuyên Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh và lớp không chuyên Số giáo viên của trường ựược tuyển về từ các trường THPT trong tỉnh và sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi, số lượng gồm 54 giáo viên, 7 thầy, cô giáo có bằng thạc sĩ, 3 thầy cô ựang nghiên cứu sinh và học sau ựại học ở trong và ngoài nước
Hai mươi năm nỗ lực phấn ựấu của thầy và trò ựể thực hiện sứ mệnh của nhà trường là ựào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Yên Bái, một tỉnh nghèo của khu vực Tây Bắc, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành Yên Bái ựã có 277 giải Quốc gia, trong ựó có 3 giải nhất : Môn toán, văn và vật lý, 32 giải nhì, 136 giải khuyến khắch Hàng năm tỉ lệ học sinh ựỗ vào các trường ựại học, cao ựẳng từ 92% ựến 100% điểm thi ựại học theo thống kê của bộ giáo dục và ựào tạo trường xếp thứ 34 trong cả nước (năm 2009)
Bộ môn sinh học của trường THPT chuyên Yên Bái không có lớp chuyên sinh, chương trình ựược thực hiện theo ựúng qui ựịnh của bộ, hai năm học này theo chương trình chuẩn đội ngũ giáo viên phụ trách giảng dạy môn học này từ trước ựến nay chỉ có 2 Ờ 3 người
Bộ môn sinh học do 2 cô giáo Nguyễn Thúy Hoàn và cô Phạm Thị Hồi phụ trách ựã ựạt 37 giải Quốc gia Năm học 2008 Ờ 2009 có 4 em ựạt giải trong ựó có 3
em ựạt giải Ba và 1 em ựạt giải khuyến khắch
Thành viên của ựội tuyển học sinh giỏi là các em học sinh ở các lớp chuyên khác và lớp không chuyên Trong mấy năm gần ựây vì nhiều lắ do học sinh không muốn học ựội tuyển, ựồng thời thi ựề chung của cả nước là những thách thức với thầy và trò chúng tôi
Trang 11ðể ñạt ñược kết quả trên, chúng tôi cũng có nhiều thuận lợi, học sinh chuyên thông minh, chăm chỉ, một số em có niềm say mê nghiên cứu khoa học Tuy nhiên
ñể phát huy ñược năng lực tư duy của học sinh, giáo viên phải biết ñộng viên kịp thời, nhiệt tình, kiên trì bền bỉ dẫn dắt các em nắm bắt kiến thức quan trọng và hướng dẫn các em biết tự học, tự nghiên cứu
Ba năm gần ñây, môn sinh học của trường chuyên Nguyễn tất Thành tỉnh Yên Bái ñã ñược tham gia trại hè Hùng Vương Các em học sinh rất phấn khởi, tích cực học tập , luyện tập văn nghệ ñể dự thi Các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh rất
tự hào vì con em mình ñược tham gia một hoạt ñộng hè nâng cao trí tuệ rất bổ ích
và lí thú ðây là ñiều kiện rất thuận lợi ñể cô, trò chúng tôi ñược tham gia vào một sân chơi trí tuệ và hấp dẫn
Chính hoạt ñộng này ñã góp phần quan trọng cho thành tích học tập và thi cử của ñội tuyển thi học sinh giỏi quốc gia của trường chuyên Nguyễn tất Thành tỉnh Yên Bái
Thành tích 3 năm trại hè Hùng Vương mà ñội tuyển sinh học ñạt ñược:
Năm 2006 : 2 huy chương ñồng, 4 bằng khen, 2 giấy chứng nhận Năm 2007: 1 huy chương bạc, 4 huy chương ñồng
Năm 2008: 1 huy chương bạc, 1 huy chương ñồng Một lần nữa bước vào hè 2009 này, ngay từ năm học lớp 10 thầy, trò chúng tôi sẽ lại ñược giao lưu học hỏi, ñược thử sức, ñược rèn luyện và ñược nâng cao trình ñộ Chúng tôi hi vọng trại hè Hùng Vương sẽ ñược tổ chức liên tục ngày càng phong phú, càng chất lượng.Trở thành hoạt ñộng không thể thiếu ñược của học sinh các trường chuyên trong cả nước trong ñó có tỉnh Yên bái chúng tôi
Ngày 10/4/ 2009 Nguyễn Thúy Hoàn
Trang 122 ðề thi Olimpic Sinh học Hùng Vương
2.1 Trại hè Hùng Vương, 2007
Thời gian làm bài : 180 phút
I- ðề tự luận
Câu 1 Về cấu trúc và chức năng của tế bào:
a Mô tả hiện tượng khi tế bào thực vật và tế bào ñộng vật hút nước và mất nước
b Giải thích sự khác nhau về hiện tượng quan sát ñược ở mục a
Nhận xét chung rút ra từ mục a và b
Câu 2 Về cấu trúc và chức năng của nước (H2O):
- Một phân tử nước có thể liên kết với bao nhiêu phân tử nước khác và bằng liên kết
gì ?
- Các phân tử nước ñi qua màng sinh chất bằng những con ñường nào ?
- Hãy lấy ví dụ ñể chứng minh sức căng bề mặt của nước
Câu 3 Hãy nêu các ñặc ñiểm của các ñại phân tử trong tế bào:
Cacbohidrat, Lipit, Protein, Axit nucleic về :
Các nguyên tố cấu tạo; ðơn vị cấu trúc cơ sở; Các ñại phân tử trong tự nhiên
Vai trò và chức năng
Câu 4 Về ATP và NADH :
ATP ñược tổng hợp ở ñâu trong tế bào ?
ðiều kiện nào dẫn ñến quá trình tổng hợp ATP ?
Có gì khác nhau trong vai trò của NADH trong hô hấp và lên men ?
Câu 5 Trong các nguyên tố ñại lượng và vi lượng sau ñây : N, P, K, Mg, Fe, Cu,
Zn, Co, Mo,
Những nguyên tố nào liên quan ñến hàm lượng diệp lục trong lá ?
Khi ñất thiếu Mg, cây có thể lấy Mg từ ñâu cho các lá non ?
Vì sao khi trồng cây họ ðậu lại phải bón phân vi lượng chứa Mo ?
Câu 6 Hãy thiết lập mối quan hệ trao ñổi chất giữa lục lạp và ti thể ở tế bào thực vật ?
Câu 7 Vì sao trong môi trường tự nhiên (ñất, nước), sự sinh trưởng của vi khuẩn không ñạt ñược pha sinh trưởng luỹ thừa ?
Câu 8 Kĩ thuật muối dưa và làm sữa chua :
Kĩ thuật này ñã ứng dụng quá trình nào ?
Nhóm vi khuẩn nào ñảm nhận quá trình này ?
Tại sao dưa muối lại bảo quản ñược lâu ?
II- ðề trắc nghiệm
Câu 1 Vi sinh vật quang tự dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cácbon từ :
Trang 14c.phần lớn chúng ñược cung cấp từ hạt
d.chúng có vai trò trong các hoạt ñộng sống của cơ thể
e chúng chỉ cần trong một số pha sinh trưưởng nhất ñịnh
Câu 8 Nồng ñộ ion Canxi trong tế bào là 0,3%, nồng ñộ ion Canxi trong môi trường ngoài là 0,1% Tế bào sẽ nhận ion Canxi theo cách nào ?
d mất nước và co nguyên sinh
e nhận nước và co nguyên sinh
e.có màng ñơn bao quanh
Câu 11 Các phân tử photpholipit trong màng sinh chất ñược sắp xếp với
……… quay ra ngoài và ……….quay vào trong :
a ñầu kị nước ……….ñuôi thích nước
b ñầu thích nước ………ñuôi kị nước
c ñầu không phân cực……… ñuôi phân cực
d ñuôi thích nước……….ñầu kị nước
e ñuôi kị nước……….ñầu thích nước
Câu 12 Hai cây A và B trồng trên cùng một diện tích, nhận thấy cây A ảnh hưởng xấu ñến cây B Cần bố trí thí nghiệm như thế nào ñể chứng minh ñiều ñó :
a trồng cây A và cây B riêng
b trồng cây A và cây B chung
c trồng cây A , cây B chung và trồng cây A, cây B riêng
d trồng cây A , cây B chung và trồng cây B riêng
e trồng cây A, cây B chung và trồng cây A riêng
Trang 15Hãy trình bày một số hiểu biết về enzym :
Enzym là gì ? Bản chất của enzym ? Vai trò ? đặc tắnh nổi bật nhất của enzym ? Nêu hai nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp ựến hoạt ựộng của enzym ? Câu 4
Tại sao nói nhờ kĩ thuật di truyền người ta ựã cứu ựược nhiều bệnh nhân mắc bệnh tiểu ựường ?
Câu 5
Mối phá huỷ thư viện, kho tàng, nhà cửa, ựê ựập, Nhưng thực ra mối chỉ là kẻ " tòng phạm " Vậy " thủ phạm " là ai ? Vì sao lại nói như vậy ?
Câu 6
Trong tế bào thực vật có hai bào quan thực hiện việc tổng hợp ATP :
đó là hai bào quan nào ?
điều kiện ựể tổng hợp ATP ở hai bào quan ựó ?
Nêu sự khác nhau về nguồn năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp ATP ở hai bào quan ựó ?
Câu 2 Tế bào nào dưới ựây thắch hợp cho việc nghiên cứu lyzosom :
a.Tế bào cơ
Trang 16b.Tế bào thần kinh
c.Tế bào thực bào
d.Tế bào lá cây
e.Tế bào rễ cây
Câu 3 Số lượng ty thể và lạp thể trong tế bào ựược tăng lên bằng cách nào a.Sinh tổng hợp mới
b.Phân chia
c.Sinh tổng hợp mới và phân chia
d.Số lượng phụ thuộc vào ựặc tắnh di truyền
e.Nhờ liên kết các túi màng của tế bào
Câu 5 Sau khi ly tâm dịch nghiền mẫu mô thực vật , thu ựược một số bào quan
từ dịch lắng Các bào quan này hấp thụ CO2 và thải O2 đó là bào quan nào?
b nhược trương lớn hơn
c nhược trương nhỏ hơn
d ưu trương lớn hơn
e ưu trương nhỏ hơn
Câu 7 Hiện tượng co nguyên sinh mới chớm bắt ựầu là thời ựiểm ở ựó :
a.Sức căng trương nước T = O
b.Chất nguyên sinh hoàn toàn tách khỏi thành tế bào
c thể tắch tế bào là cực ựại
d Thành tế bào không thể lớn hơn ựược nữa
e Không có sự trao ựổi nước giữa tế bào và dung dịch
Trang 17Câu 8 Các chất có thể vận chuyển qua màng sinh chất ngược với gradient nồng ñộ
vì :
a Một số protein là các chất mang vận chuyển nhờ ñược cung cấp năng lượng ATP b.Một số protein hoạt ñộng như các kênh qua ñó phần tử ñặc biệt có thể ñi vào tế bào
c.Lớp lipít kép cho phép nhiều phân tử nhỏ thấm qua nó
d Dung dịch ưu trương
Câu 10 Xelulôzơ là ……….ñược hình thành từ ……
a polypeptit ………mônomer
b.cacbonhydrat…….axit béo
c polymer ……….các phân tử glucôzơ
d protein………các axit amin
e lipit………các triglycerit
Câu 11 ðặc ñiểm nào sau ñây chung cho các dạng lipit :
a Tất cả ñều ñược hình thành từ các axit béo và glycerol
b.Tất cả ñều chứa nitơ
c.Không có dạng nào chứa năng lượng cao
d.Khi kết hợp với nước ñều trở thành axit
e Không có dạng nào hoà tan trong nước
Câu 12 Một phân tử H2O có thể liên kết với……… phân tử nước khác bởi liên kết
Trang 18e không có kiểu nào
Câu 19 Kiểu truyền sử dụng năng lượng phù hợp với trạng thái vận chuyển nào dưới ñây :
a.chất vận chuyển không qua kênh protein
b khuếch tán
Trang 19c.cân bằng nồng ñộ
d.chất vận chuyển ngược gradient nồng ñộ
e chất vận chuyển xuôi gradient nồng ñộ
Câu 20 Kiểu truyền nào sau ñây nhờ năng lượng :
a.chất truyền không qua kênh protein
b khuếch tán
c.cân bằng nồng ñộ
d chất truyền ngược gradient nồng ñộ
e.chất truyền xuôi gradient nồng ñộ
Câu 21 Kiểu truyền nào nhờ chất mang protein :
Câu 24 Vi rut gây bệnh cho thực vật bằng cách
a truyền qua phấn hoa hoặc qua hạt
b truyền qua vết xây sát
c qua côn trùng
d tất cả ñều ñúng
Câu 25 Nhiệt ñộ thích hợp cho sự sinh trưởng của vi sinh vật là :
a nhiệt ñộ mà nếu cao hơn nhiệt ñộ ñó, sinh vật chết hàng loạt
b nhiệt ñộ ở ñó vi sinh vật sinh trưởng bình thường
c nhiệt ñộ ở ñó vi sinh vật sinh trưởng tốt nhất
d cả b và c ñều ñúng
Trang 202.3 Trại hè Hùng Vương, 2009
Câu 1:
a- Ở cơ thể người, loại tế bào nào không có nhân, loại tế bào nào có nhiều nhân?
Em hãy nêu sự hiểu biết về chức năng của các loại tế bào này
b- Trình bày quá trình hình thành tế bào không có nhân, tế bào nhiều nhân từ tế bào một nhân?
a Trình bày các khái niệm: virut ôn hoà, virut ñộc
Tại sao một số phagơ ñộc lại trở thành phagơ ôn hòa và tham gia vào hệ gen của vật chủ? ðiều kiện nào ñể virút xâm nhập vào vi khuẩn ?
b Virut HIV có lõi là ARN Làm thế nào ñể nó tổng hợp ñược ARNm và ARN của mình ñể hình thành virut HIV mới?
a Tại sao các NST phải co xoắn tối ña trước khi bước vào kì sau? ðiều gì sẽ xảy
ra nếu ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào bị phá huỷ?
Hiện tượng các NST tương ñồng bắt ñôi với nhau có ý nghĩa gì?
b Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 Một nhóm tế bào sinh dục ruồi giấm mang 128 NST kép Nhóm tế bào này ñang ở kì nào? Với số lượng là bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế bào như nhau
Trang 21Câu 7
a Tắnh áp suất thẩm thấu (P) của tế bào thực vật ở nhiệt ựộ 170C, biết rằng dung dịch sacarozơ ở nồng ựộ 0.4M không gây hiện tượng co nguyên sinh nhưng ở nồng ựộ 0.5M lại gây hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào này Tắnh P ở mức ựộ tương ựối chắnh xác và nêu nguyên tắc của phương pháp tắnh P ở mức ựộ chắnh xác
b Một tế bào thực vật có áp suất thẩm thấu P = 1 atm thả vào một dung dịch có
P = 0,7 atm Hỏi nước sẽ vận chuyển như thế nào giữa tế bào và dung dịch ?
Câu 8
a Trình bày hoạt ựộng của enzym RuBisCO trong thực vật C3 ở các ựiều kiện
tỉ lệ CO2/O2 khác nhau ở gian bào ?
b Hãy tắnh hiệu quả năng lượng của chu trình C3 (cho biết: 1ATP = 7,3 Kcal /
M, 1NADPH = 52,7 Kcal / M, khi oxi hoá hoàn toàn 1 phân tử C6H12O6 giải phóng
674 Kcal)
Câu 9
a Tại sao có giả thiết cho rằng ti thể có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ?
b Trong tế bào, số lượng ti thể tăng lên bằng cách nào ?
Câu 10
Những phát biểu sau ựây là ựúng hay sai? Nếu sai em hãy sửa lại cho ựúng
1.Tế bào thực vật ựể trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và vỡ ra
2.Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các Ộ dấu chuẩnỢ là prôtêin bám màng
3.Tế bào bạch cầu ở người có khả năng thay ựổi hình dạng nhưng vẫn hoạt ựộng bình thường
4.Các vi ống, vi sợi là thành phần bền nhất của khung xương tế bào
3 đáp án ựề thi Olimpic Sinh học Hùng Vương
3.1 Trại hè Hùng Vương, 2007
I- đề tự luận
Câu 1 a Tế bào thực vật hút nước : ựạt thể tắch cực ựại, không vỡ
Tế bào thực vật mất nước: co nguyên sinh, không biến dạng
Tế bào ựộng vật hút nước: tăng thể tắch và bị vỡ
Tế bào ựộng vật mất nước: mất nước ở cả tế bào và biến dạng
b Tế bào thực vật có thành tế bào và không bào lớn, tế bào ựộng vật thì không có
Chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa cấu trúc và chức năng
Câu 2 a Có thể liên kết với 4 phân tử nước khác bằng liên kết hidro
Trang 22b Bằng 2 con ñường : ñi trực tiếp qua màng và ñi qua lỗ nước
c Con gọng vó ñi ñược dễ dàng trên mặt nước, hoặc khi quan sát một giọt nước trên mặt phẳng ta thấy nó có hình bán nguyệt
Câu 3 Các ñặc ñiểm của các ñại phân tử trong tế bào :
Khi có sự chênh lệch nồng ñộ ion H giữa hai phía của màng
Trong hô hấp NADH ñược hình thành ñể dự trữ năng lượng và sau ñó năng lượng này ñược giải phóng ñể tổng hợp ATP Trong quá trình lên men, NADH là một chất khử nguyên liệu lên men (axit pyruvic) ñể tạo ra rượu etilic hoặc axit láctíc
Câu 5 a N, Mg, Fe
Lấy Mg từ lá già trước khi rụng
Mo có trong phức hệ enzim Nitrogenaza và hoạt hoá cho enzim này
Cây họ ðậu có khả năng cố ñịnh nitơ khí quyển và enzim Nỉtogenaza xúc tác cho quá trình này
Câu 6 Vẽ lục lạp và ti thể, sau ñó vẽ 2 mũi tên 1 và 2 từ lục lạp sang ti thể, 2 mũi tên 3 và 4 từ ti thể sang lục lạp Chú thích : 1 Oxi ,
2.Chất hữu cơ (axit pyruvic), 3 H2O, 4 CO2
Câu 7 Vì các chất dinh dưỡng trong ñất và nước rất hạn chế và vì các ñiều kiện sinh trưởng như : nhiệt ñộ, pH, ñộ ẩm, luôn thay ñổi
Câu 8 a Quá trình lên men
b Do nhóm vi khuẩn lắctíc ñảm nhiệm
c Dưa muối bảo quản ñược lâu, vì axit lắctíc do vi khuẩn lắctíc tiết ra cùng với nồng ñộ muối cao ñã kìm hãm sự sinh trưởng của các vi khuẩn khác
II- ðề trắc nghiệm
Câu 1 a Câu 2 b Câu 3 c Câu 4 d
Câu 5 a Câu 6 d Câu 7 b Câu 8 c
Câu 9 d Câu 10 a Câu 11 b Câu 12 d
Trang 23Kĩ thuật này dựa trên cơ sở khoa học sau : Một số phagơ chứa các ñoạn gen không thực sự quan trọng, nếu cắt bỏ ñi cũng không ảnh hưởng ñến quá trình nhân lên của chúng Lợi dụng ñiều này người ta ñã cắt bỏ gen ñó và thay vào các gen mong muốn và biến chúng thành vật chuyển gen lí tưởng
Câu 5 (1ñ) Thủ phạm chính là loại trùng roi (ñộng vật nguyên sinh - Trichonympha) cộng sinh trong ruột mối Khi gậm gỗ và nuốt gỗ vào ruột, mối ñã cung cấp thức ăn cho trùng roi Bằng enzym xelulaza của mình, trùng roi phân giải xelulôzơ thành axetat và các sản phẩm khác- thức ăn của mối
Câu 6 (2ñ ) a) lục lạp và ti thể, sự chênh lệch nồng ñộ H+ giữa hai phía của màng ở lục lạp : năng lượng ánh sáng, ti thể : năng lượng oxi hoá
II- ðề trắc nghiệm ( 0,1 ñ / câu )
a- - Hồng cầu là loại tế bào không có nhân
+ Thực hiện chức năng vận chuyển O2 và CO2 , mất nhân giảm khối lượng dẫn ñến giảm tiêu tốn năng lượng vô ích
- Tế bào bạch cầu, tế bào cơ là những tế bào có nhiều nhân
+ Bạch cầu thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh bằng cách thực bào và sản xuất kháng thể
Trang 24+ Tế bào cơ vân và cơ tim có nhiều nhân tạo nên một thể thống nhất khi thực hiện chức năng co rút
b- Hồng cầu ñược sinh ra từ tế bào tuỷ xương (tế bào có 1 nhân) Trong quá trình chuyên hoá về cấu tạo ñể thực hiện chức năng, hồng cầu ở người ñã bị mất nhân Bào quan lizôxôm thực hiện tiêu hoá nội bào, phân giải nhân của tế bào hồng cầu
- Tế bào bạch cầu gồm các tế bào mono và ñại thực bào do có chứa một số lượng lớn các enzim peroxidaza và lyzozim ñã tạo hiện tượng dung hợp tế bào giữa chúng, tạo tế bào khổng lồ có nhiều nhân
- Tế bào cơ vân do hình thành từ tế bào có một nhân thông quá quá trình phân bào nguyên phân tạo sợ cơ Ở kì cuối của phân bào nguyên phân, màng nhân xuất hiện nhưng màng tế bào không eo lại ñể hình thành một tế bào có 2 nhân…
- Tế bào cơ tim có hiện tượng phân nhánh và liên kết với nhau qua ñĩa nối tạo tế bào nhiều nhân
Câu 3
a) - Các VK lúc này ñều có hình cầu
- KL: Thành TB quy ñịnh hình dạng của TB
b) - Tỉ lệ S/V lớn → hấp thụ và chuyển hoá vật chất nhanh
- Hệ gen ñơn giản → dễ phát sinh và biểu hiện ñột biến
- Thành TB duy trì ñược áp suất thẩm thấu
- Có khả năng hình thành nội bào tử khi gặp ðKS không thuận lợi
Trang 25-Trong tế bào của vật chủ khi có phagơ xâm nhập xuất hiện protein ức chế Nếu tế bào tổng hợp chất này sớm thì tính ñộc của phagơ không ñược biểu hiện và trở thành ôn hòa Và ngược lại khi chất này sinh ra muộn, phagơ ñược nhân lên làm tan
-Sợi ADN (-) bổ sung lại ñược dùng làm khuôn ñể tổng hợp mạch ADN (+) tạo ADN mạch kép, sau ñó ADN kép chui vào nhân tvà cài xen vào NST của tế bào chủ
-Tại nhân nhờ enzim ARN polimelaza của tế bào chủ, chúng tiến hành phiên mã, tạo hệ gen ARN của virut và dịch mã tạo prôtêin capxit (prôtêin vỏ), prôtêin enzim
và lắp ráp tạo virut mới rồi chui qua màng sinh chất ñể ra ngoài
Câu 5
a - Mỗi nguyên tử ôxi có thể hình thành ñược 2 liên kết hidrô với các phân tử nước khác
- Ở nước ñá các liên kết hidrô luôn bền vững
- Ở nước thường các liên kết hidrô yếu hơn, luôn bị bẻ gãy và tái tạo
b - Giọt nước có hình cầu vì:
+ Nước có tính phân cực
+ Các phân tử nước hút nhau, tạo nên mạng lưới nước
+ Các phân tử nước ở bề mặt tiếp xúc với không khí hút nhau và bị các phân tử ở phía dưới hút tạo nên lớp màng phim mỏng, liên tục ở bề mặt
c- Nước ñá nổi trên nước thường vì:
+ Lực lien kết tĩnh ñiện giữa các phân tử nước tạo liên kết yếu hiñrô, liên kết này mạnh nhất khi nó trùng phương với ñường thẳng qua trục O - H của phân tử nước bên cạnh và yếu hơn khi nó lệch trục O -H
+Ở nước ñá, liên kết hidrô mạnh nhất, các phân tử nước phân bố cách xa nhau hơn, mật ñộ phân tử ít, khoảng trống giữa các phân tử lớn
Trang 26+ Trong nước thường thì liên kết hidrô yếu là chủ yếu nên các phân tử nước xếp gần nhau hơn, mật ñộ phân tử lớn, khoảng trống giữa các phân tử nhỏ
Vậy nước ñá có cấu trúc thưa hơn, khối lượng riêng nhỏ hơn nên nó nổi lên trên nước thường
b.Hiện tượng các NST tương ñồng bắt ñôi với nhau có ý nghĩa:
- Các NST tương ñồng trong giảm phân tiếp hợp với nhau nên có thể xảy ra trao ñổi chéo làm tăng biến dị tổ hợp
- Mặt khác do NST tương ñồng bắt ñôi từng cặp nên sự phân li của các NST làm giảm số lượng NST ñi một nửa (các NST kép tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích ñạo là do chúng bắt ñôi với nhau)
- Số lượng tế bào ở giảm phân I: 128 : 8 = 16 tế bào
- Số lượng tế bào ở giảm phân II: 128 : 4 = 32 tế bào
b Có 3 trường hợp vận chuyển nước phụ thuộc vào sức căng trương nước của tế bào (T) theo công thức S = P - T
Câu 8
Trang 27a RuBisCO hoạt ựộng theo hướng cacboxi hoá khi nồng ựộ CO2 cao, theo hướng oxi hoá khi nồng ựộ O2 cao Viết phương trình cụ thể
b- Hiệu quả năng lượng của chu trình C3 là:
+ để tổng hợp ựược 1 phân tử C6H12O6, chu trình phải sử dụng 12 NADPH, 18 ATP tương ựương với 764 Kcal (Vì 12 NADPH x 52,7 Kcal + 18ATP x 7,3 Kcal =
764 Kcal)
+ 1 phân tử C6H12O6 với dự trữ năng lượng là 764 Kcal Nên hiệu suất năng lượng
là : 674/764= 88%
Câu 9
a- Ty thể có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ: Bằng chứng:
- AND của ty thể giống AND của vi khuẩn: Cấu tạo trần, dạng vòng
- Ribôxôm của ty thể giống ribôxôm của vi khuẩn về kắch thước và thành phần rARN
- Màng ngoài của ty thể giống màng của tế bào nhân chuẩn, màng trong tương ứng với màng sinh chất của vi khuẩn bị thực bào
b Ty thể tăng số lượng bằng cách phân chia, ựầu tiên AND tự nhân ựôi rồi phân chia chất nền thành 2 ty thể mới
Câu 10
1- Sai Không bị vỡ vì có thành tế bào bằng xenlulozơ
2- Sai Dấu chuẩn là glicôprotêin
3- đúng
4- Sai Thành phần bền nhất là sợi trung gian
Trang 284 ðề thi ñề xuất Olimpic Sinh học Hùng Vương lần thứ V
4.1 Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ tỉnh Hoà Bình
1 Giải thích ngắn gọn tại sao các phân tử nước lại liên kết hydro với nhau?
2 Những tính chất ñộc ñáo nào của nước là kết quả từ khuynh hướng các phân
tử nước tạo liên kết hydro với nhau?
Câu 6: Từ sự hiểu biết về quang hợp VSV, hãy:
1 Phân biệt quang hợp thải oxi và quang hợp không thải oxi?
2 Trong 2 dạng trên dạng nào tiến hóa hơn?
Câu 7:
1 Nêu ñặc ñiểm các pha trong kỳ trung gian của quá trình phân bào
2 Em có nhận xét gì về kỳ trung gian ở các loại tế bào sau: Tế bào vi khuẩn, tế bào hồng cầu, tế bào thần kinh, tế bào ung thư?
Trang 29a) Chúng thuộc các kiểu (typ) dinh dưỡng nào?
b) Căn cứ vào ñâu ñể xếp chúng vao các kiểu dinh dưỡng ñó?
Câu 4 (2,0 ñiểm)
Trang 30“Nhờ bào quan này mà tế bào ñược xoang hoá nhưng vẫn ñảm bảo sự thông thương mật thiết giữa các khu vực” Nhận ñịnh trên ñang nói về bào quan nào ở tế bào nhân chuẩn? Hãy mô tả cấu tạo và chức năng của bào quan ñó
Câu 5 (2 ñiểm)
a) Prôtêin có những bậc cấu trúc nào? Bậc nào là quan trọng nhất? vì sao? b) Kể tên các loại liên kết có trong các bậc cấu trúc của prôtêin Vai trò của các loại liên kết ñó
Câu 6 (2 ñiểm)
Một tế bào có hàm lượng ADN trong nhân là 8,8 pg qua một lần phân bào bình thường tạo ra hai tế bào con ñều có hàm lượng ADN trong nhân là 8,8 pg a) Tế bào trên ñã trải qua quá trình phân bào nào? Giải thích
b) Sự khác nhau của phân chia tế bào chất của tế bào thực vật và tế bào ñộng vật thể hiện như thế nào? Vì sao lại có sự khác nhau ñó?
Câu 7 (2,0 ñiểm)
a) Ôxi thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ ñâu? Chứng minh
b) Nước thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ pha nào? Chứng minh
Câu 8 (2 ñiểm)
Nhận ñịnh sau ñây ñúng hay sai? Giải thích?
a) Một chu kì phân bào của tế bào vi khuẩn trải qua các pha: G1, S, G2 và M b) Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là prôtêin bám màng
c) Lizôxôm có vai trò quan trọng trong quá trình biến thái của ếch
d) Tế bào hồng cầu không có nhân nên luôn dừng lại ở pha G1
Câu 9 (2 ñiểm)
a) Cho một tế bào thực vật có áp suất thẩm thấu là 1,2 atm vào một dung dịch
có áp suất thẩm thấu là 0,8 atm Hỏi nước sẽ dịch chuyển như thế nào?
b) Thành phần cấu trúc nào ñóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu của tế bào thực vật trên? Giải thích
Câu 10 (2,0 ñiểm)
Một anh sinh viên khoẻ mạnh quyết ñịnh chạy ñua 200 m Do không ñược luyện tập như một nhà ñiền kinh, nên anh sinh viên ít có cơ hội chuẩn bị cho cuộc thi Vào ngày ñua anh chạy mất 28 s, kết thúc cuộc ñua ạnh bị kiệt sức và bị chuột rút
a.Nguồn năng lượng cung cấp cho anh sinh viên trong quá trình chạy lấy từ ñâu? b.Quá trình chuyển hoá trong cơ chân anh sinh viên là gì?
c.Tại sao anh sinh viên bị chuột rút?
Trang 314.3 Trường THPT chuyên tỉnh Hà Giang
Câu 1: ( 2 ñiểm)
a Có giả thuyết cho rằng ti thể và lục lạp có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ, ẩn nhập vào tế bào nhân thực bằng con ñường thực bào Bằng những hiểu biết về cấu trúc và chức năng của hai bào quan này, hãy chứng minh giả thuyết trên
b So sánh ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng
Câu 2:( 2 ñiểm)
a.Giải thích tính khảm và tính ñộng trong cấu trúc của màng tế bào Ý nghĩa ?
b Bằng thí nghiệm nào người ta biết ñược màng sinh chất có ính chất khảm- ñộng? Câu 3:( 2 ñiểm)
a Trong các loại tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể nhất? vì sao?
Tế bào cơ, tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu,tế bào xương, tế bào cơ tim
b Tại sao các enzim trong lizoxom không phá vỡ lizoxom của tế bào?
a Năng lượng hoạt hóa là gì?
b.Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa bằng các cách nào?
a Thế nào là vi sinh vật gây bệnh cơ hội, bệnh nhiễm trùng cơ hội?
b Có các phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm nào? Cho ví dụ?
Trang 324.4 Trường THPT chuyên Hạ Long tỉnh Quảng Ninh
a Khi nào sức căng trương nước T xuất hiện và tăng lên?
b Khi nào giá trị T ñạt cực ñại? Khi ñó giá trị T bằng bao nhiêu?
c Khi nào giá trị T giảm? Khi nào T giảm tới 0 ?
d Khi nào T ñạt giá trị âm?
II Trắc nghiệm: (5 ñiểm)
Câu 1:
Virut sau khi xâm nhập vào tế bào ñộng vật, hệ gen của chúng ñược nhân lên cùng với hệ gen của tế bào chủ Khi ñó vi rút ñược gọi là
Trang 34C khuếch tán qua lớp phốt pho lipit
D các lỗ nhân trên màng nhân
Hợp chất ADP – glucôzơ cần thiết cho quá trình sinh học nào ở vi khuẩn?
A Quá trình ñường phân
B Ôxi hoá glucôzơ
C Tổng hợp tinh bột
D Phân giải pôlisaccarit
Câu 12:
Trang 35Hình thức sinh sản chủ yếu của nấm men là gì?
A Sinh sản theo kiểu phân cắt
B Sinh sản bằng bào tử vô tính
C Sinh sản bằng bào tử hữu tính
D Sinh sản bằng hình thức nảy chồi
Câu 13:
Các vi sinh vật kí sinh gây bệnh ở người thuộc nhóm
A vi sinh vật ưa lạnh
B vi sinh vật ưa ấm
C vi sinh vật ưa nhiệt
D vi sinh vật siêu nhiệt
A Khuếch tán qua kênh ñặc hiệu
B Khuếch tán qua lớp kép P-lipit
A Kỳ ñầu giảm phân I
B Kỳ giữa giảm phân I
C Kỳ ñầu giảm phân II
Trang 36D Kỳ giữa giảm phân II
A Axit nuclêic của virut gắn vào hệ gen của tế bào chủ
B Axit nuclêic của virut nhân lên liên tiếp, các virion ñược giải phóng
C Phiên mã ngược ra ADN, sau ñó ADN trực tiếp dịch mã
D Phiên mã ngược ra ADN, sau ñó ADN gắn vào hệ gen tế bào chủ
4.5 Trường THPT chuyên Tỉnh Lào Cai
Câu 1: (2 ñiểm)
a Vì sao ATP có vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng sống của tế bào?
b Tại sao khi chúng ta hoạt ñộng tập thể dục- thể thao các tế bào cơ không dùng
mỡ mà lại sử dụng ñường glucôzơ trong hô hấp hiếu khí (mặc dù oxi hoá mỡ tạo ra nhiều ATP hơn)?
Các câu sau ñúng hay sai? Giải thích
a Một sinh vật hiếu khí không thể thực hiện hô hấp kị khí khi không có oxi phân tử
Trang 37b Phân tử ATP là hợp chất dự trữ năng lượng duy nhất mà vi khuẩn có thể sử dụng trực tiếp
c Bào tử của vi khuẩn rất bền với nhiệt, vì trong vỏ của nó có chứa hợp chất canxidipicolinat
d Trong suốt quá trình từ khi nhiễm phage ñến giai ñoạn tổng hợp tất cả các thành phần của phage, người ta không tìm thấy phage trong tế bào vi khuẩn
b Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn ñược các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh ñể ñưa vào tế bào?
c Tế bào nhân thực có các bào quan có màng bao bọc cũng như có lưới nội chất chia tế bào thành những xoang tương ñối cách biệt có lợi gì cho sự hoạt ñộng của các enzim? Giải thích?
Câu 7: (1.5 ñiểm)
Khi phân tích thành phần hoá học ở tế bào mô giậu, người ta ñã tìm thấy có nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ có hàm lượng rất khác nhau Theo em hợp chất hoá học nào có hàm lượng lớn nhất, hợp chất hoá học nào có hàm lượng thấp nhất, vai trò của các hợp chất ñó?
Câu 8: (1ñiểm)
Trong tế bào thực vật có hai loại bào quan thực hiện chức năng tổng hợp ATP
a Cho biết tên hai loại bào quan ñó?
b Trong ñiều kiện nào thì ATP ñược tổng hợp tại các bào quan ñó?
Trang 38c Trình bày sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP tại các bào quan ñó?
Câu 9: (1 ñiểm)
Cơ thể bạn chế tạo NAD+ và FAD từ vitamin B (thiamin và riboflavin) Hằng ngày, bạn chỉ cần một lượng vitamin rất nhỏ, ít hơn hàng ngàn lần so với lượng glucôzơ Cứ phân giải một phân tử glucôzơ cần bao nhiêu NAD+ và FAD? Bạn cho biết tại sao nhu cầu hằng ngày của bạn về chất ñó lại ít như thế?
Tuy có những sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc giữa các sinh vật nhân chuẩn và các sinh vật nhân sơ song giữa chúng vẫn tồn tại nhiều ñiểm tương ñồng của mọi dạng sinh vật hiện ñang sống trên trái ñất và người ta cho rằng chúng cùng có một tổ tiên chung Dựa vào cấu trúc của tế bào vi khuẩn và cấu trúc của các tế bào nhân chuẩn,
em hãy chứng minh ñiều ñó
Trang 39b Khi dùng xạ khuẩn, vi khuẩn tả, vi khuẩn lactic, vi khuẩn sinh metan cấy chích sâu trong các ống nghiệm chứa môi trường thạch ñứng bán lỏng sẽ thấy hiện tượng gì? Vì sao?
Câu 15: (2 ñiểm)
a Vì sao vi khuẩn kị khí bắt buộc chỉ phát triển trong ñiều kiện không có khí oxi?
b Một cốc rượu nhạt (khoảng 5 - 6% ñộ etanol) hoặc bia, cho thêm một ít chuối, ñậy cốc bằng vải màn, ñể nơi ấm, sau vài ngày sẽ có váng trắng phủ trên bề mặt môi trường Rượu ñã biến thành giấm
- Hãy ñiền hợp chất ñược hình thành vào sơ ñồ sau:
CH3CH2OH +O2 -> ……… + H2O + Q
- Váng trắng do VSV nào tạo ra? Ở ñáy cốc có loại VSV này không? Tại sao?
- Nhỏ một giọt nuôi cấy VSV này lên lam kính rồi nhỏ bổ sung một giọt H2O2 vào giọt trên sẽ thấy hiện tượng gì?
- Nếu ñể cốc giấm cùng với váng trắng quá lâu thì ñộ chua của giấm sẽ như thế nào? Tại sao?
b Giải thích nguyên nhân hiện tượng xơ vữa ñộng mạch ở người?
c Nguồn gốc không bào trong tế bào thực vật ?
Câu 4:
a Năng lượng hoạt hoá là gì? Tại sao enzim có thể làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng sinh hoá?
Trang 40b Ôxi giải phóng ra trong quang hợp ñể giải phóng ra ngoài không khí ñi qua những lớp màng nào?
c Tại sao ở sinh vật nhân chuẩn số lượng ATP tạo thành trong hô hấp hiếu khí lại là 36 – 38 ATP
d Mối liên quan giữa quang hợp và hô hấp?
Câu 5:
a Tại sao các NST phải co xoắn tối ña trước khi bước vào kì sau? ðiều gì sẽ xảy ra nếu ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào bị phá huỷ?
b Hiện tượng các NST tương ñồng bắt ñôi với nhau có ý nghĩa gì?
c Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 Một nhóm tế bào sinh dục ruồi giấm mang
128 NST kép Nhóm tế bào này ñang ở kì nào? Với số lượng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế bào như nhau
Câu 6:
a Tại sao trâu bò lại ñồng hoá ñược rơm, rạ, cỏ giàu chất xơ?
b Nếu ñể lâu dưa muối sẽ bị khú Vì sao?
c Vi khuẩn có thể sinh sản bằng hình thức nào?
Câu 7:
a Trình bày các khái niệm: virut ôn hoà, virut ñộc, tế bào tiềm tan
b Trong tự nhiên nhiều vi khuẩn ưu trung tính tạo ra các chất thải có tính axit hoặc kiềm, vậy mà chúng vẫn sinh trưởng bình thường trong môi trường ñó Hãy giải thích vì sao?
c Khi sinh trưởng trong môi trường nhược trương (nghèo dinh dưỡng ), tế bào chất của vi khuẩn sẽ rút nước từ bên ngoài vào bên trong tế bào làm tế bào căng phồng lên Tế bào vi khuẩn có thể bị vỡ không? Vì sao?
d Virut HIV có lõi là ARN Làm thế nào ñể nó tổng hợp ñược ARNm và ARN của mình ñể hình thành virut HIV mới?
4.7 Trường THPT chuyên Tỉnh Thái Nguyên
Câu 1:
Cho 1ml lòng trắng trứng vào 5ml nước rồi khuấy ñều ñược dung dịch (A).Thêm vào ống nghiệm 1ml dung dịch (NH4)2SO4,lắc nhẹ ñược dung dịch (B) Thêm 10ml nước vào mỗi ống nghiệm, khuấy nhẹ ñược dung dịch (C) Em hãy mô
tả các hiện tượng trong các dung dịch (A), (B), (C) ?Giải thích?
Câu 2:
Tinh bột và Glicogen là các chất dự trữ chủ yếu trong tế bào thực vật và tế bào ñộng vật