+ Nguyên nhân: do TĐ quay quanh trục từ Tây sang Đông sinh ra lực chệch hướng chuyển động của các vật thểlực Côriôlit 1 1 + Khu có áp thấp thường mưa nhiều vì khu áp thấp hút gió và đư
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
2 Đề kiểm tra 1 tiết HK 1 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiến
3 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trung tân GDNN-GDTX Huyện Quảng Điền
4 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp
5 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Trung Trực
6 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiến
7 Đề kiểm tra 1 tiết HK 2 môn Địa 10 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THPT Phú Ngọc
Trang 3SỞ GD&ĐT TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 4
SỞ GD&ĐT TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất:
- Do Trái Đất quay quah trục, nên mọi nơi trên TĐ có hiện
tượng ngày và đêm luân phiên
- Giờ trên TĐ: Giờ địa phương, giờ múi, giờ quốc tế(GMT),
đường chuyển ngày quốc tế
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
+ Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động lệch hướng về bên phải, ở
Nam bán cầu lệch về bên trái theo hướng chuyển động
+ Nguyên nhân: do TĐ quay quanh trục từ Tây sang Đông sinh
ra lực chệch hướng chuyển động của các vật thể(lực Côriôlit)
1
1
+ Khu có áp thấp thường mưa nhiều vì khu áp thấp hút gió và
đưa không khí ẩm lên cao, sinh ra mây, mây gặp nhiệt độ thấp
sinh ra mưa,
+ Khu có áp cao mưa ít vì không khí ẩm không bốc hơi lên
được, lại chỉ có gió thổi đi, không có gió thổi đến
- Frông:
+ Do sự tramh chấp giữa các khối không khí nóng và lạnh dẫn
1
1
Trang 5đến nhiễu loạn không khí và sinh ra mưa
+ Miền có frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
mưa nhiều
- Gió:
+ Sâu trong nội địa ít mưa vì không có gió từ đại dương thổi
vào, vùng chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch ít mưa vì gió khô,
+ Vùng chịu ảnh hưởng gió mùa mưa nhiều vì trong 1 năm có
nửa năm gió thổi từ đại dương vào lục địa
- Dòng biển:
Các miền nằm ven bờ đại dương có dòng biển nóng chảy qua,
mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi
nước, ngược lại những nơi có dòng biển lạnh chảy qua mưa ít vì
không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc hơi được
1
1
3
(3
điểm)
- Nôi lực: là lực phát sinh từ bên trong lòng đất
- Nguyên nhân sinh ra nội lực: Chủ yếu do nguồn năng lượng ở
trong lòng đất
- Tác động của nội lực đến bề mặt Trái Đất:
Thông qua các vận động kiến tạo:
+ Vận động theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên và hạ
xuống) xảy ra rất chậm và trên một diện tích rộng lớn, làm cho
boệ phận này của lục địa được nâng lên, trong khi bộ phận khác
lại bị hạ xuống
+ Vận động theo phương nằm ngang làm cho vỏ Trái Đất bị
nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực khác, gây ra hiện
tượng uốn nếp, đứt gãy
+ Gây ra các hiện tượng động đất, núi lửa
0,5 0,5 2,0
Trang 6Câu 1: Phát biểu nào không đúng về sự hoạt động của gió biển?
A Gió biển hình thành ở vùng ven biển, hoạt động vào ban ngày
B Gió biển hoạt động vào ban ngày, gió thổi từ biển vào đất liền
C Gió biển hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao đất liền ra áp thấp biển
D Gió biển hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao biển vào áp thấp đất liền
Câu 2: Frông ôn đới là mặt ngăn cách giữa hai khối khí nào sau đây?
A Khối khí chí tuyến và xích đạo B Khối khí cực và ôn đới
C Khối khí xích đạo và ôn đới D Khối khí ôn đới và chí tuyến
Câu 3: Phạm vi hoạt động của gió Mậu dịch là
A áp cao cực về áp thấp ôn đới B áp cao cực về áp thấp xích đạo
C áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới D áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo Câu 4: Người ta quy định đường chuyển ngày quốc tế ở đâu?
A Kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ 12 ở Thái Bình Dương
B Kinh tuyến 180° qua giữa múi giờ 12 ở Đại Tây Dương
C Kinh tuyến 160° qua giữa múi giờ 12 ở Đại Tây Dương
D Kinh tuyến 160° qua giữa múi giờ 12 ở Thái Bình Dương
Câu 5: Thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm ở bán cầu Bắc là ngày mấy?
A Ngày 22-6 B Ngày 21-3 C Ngày 23-9 D Ngày 22-12
Câu 6: Ở Việt Nam có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mấy lần trong năm?
A 1 lần trong năm B 3 lần trong năm C không lần nào D 2 lần trong năm
Câu 7: Nhận xét đúng về sự hoạt động của gió đất là
A gió đất hình thành ở vùng ven biển, hoạt động vào ban ngày
B gió đất hoạt động vào ban ngày, gió thổi từ đất liền ra biển
C gió đất hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao biển vào áp thấp đất liền
D gió đất hình thành ở vùng ven biển, gió thổi từ áp cao đất liền ra áp thấp biển
Câu 8: Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng dẫn đến kết quả gì?
A Nếp uốn và miền núi uốn nếp B Hiện tượng uốn nếp và đứt gãy
C Tạo ra hẻm vực và thung lũng D Hiện tượng biển tiến và biển thoái Câu 9: Hãy tính giờ và ngày ở Việt Nam, biết rằng ở thời điểm đó, giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31–12
A 7 giờ ngày 01-01 B 7 giờ ngày 31-12 C 6 giờ ngày 31-12 D 8 giờ ngày 01-01 Câu 10: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là bao nhiêu?
A 164,9 triệu km B 149,6 triệu km C 146,9 triệu km D 194,6 triệu km
Câu 11: Tại sao giữa 2 khối khí chí tuyến và xích đạo không tạo thành frông thường xuyên và rõ
nét?
A Bởi chúng đều lạnh và có cùng một chế độ gió
B Bởi chúng đều nóng và có hướng gió khác nhau
C Bởi chúng đều nóng và nói chung có cùng một chế độ gió
D Bởi chúng khác nhau về nhiệt độ và có cùng một chế độ gió
Câu 12: Cho biết khu vực ngoại chí tuyến trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mấy
lần trong năm?
A không lần nào B 2 lần trong năm C 1 lần trong năm D 3 lần trong năm
Câu 13: Phát biểu đúng nhất về khái niệm vận động theo phương nằm ngang là
Mã đề 419
Trang 7Trang 2/2 - Mã đề 419
A vận động làm cho các lớp đá bị uốn lại thành nếp
B những vận động nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái Đất
C vận động làm cho đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau
D làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này, tách giãn ở khu vực kia
Câu 14: Tổng lượng nhiệt bức xạ Mặt Trời đến Trái Đất được bề mặt Trái Đất hấp thụ bao nhiêu
%?
A 47 % B 30 % C 19 % D 4 %
Câu 15: Hướng hoạt động của gió Tây ôn đới là
A tây nam ở bán cầu Bắc, tây bắc ở bán cầu Nam
B đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam
C tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam
D đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam
Câu 16: Nhận định nào sau đây không đúng với gió fơn?
A Gió fơn ở Việt Nam gọi là gió Lào B Là loại gió biến tính khi qua núi
C Tính chất khô và rất nóng D Tính chất ẩm và mang nhiều mưa
II PHẦN TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP (6,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng 11, hãy nhận xét và giải thích:
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ
- Sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ
Trang 8Trang 3/2 - Mã đề 419
SỞ GD&ĐT CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
KIỂM TRA MỘT TIẾT - ĐÁP ÁN NĂM HỌC 2017 - 2018
Nguyên nhân thay đổi khí áp:
- Khí áp thay đổi theo độ cao: càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp
giảm
- Khí áp thay đổi theo nhiệt độ:
+ Nhiệt độ tăng không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi khí áp giảm
+ Nhiệt độ giảm không khí co lại, tỉ trọng tăng khí áp tăng
- Khí áp thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa nhiều hơi nước, khí áp giảm
Câu 2: (2,0 điểm)
Nội lực:
- KN: là lực phát sinh từ bên trong lòng đất
- Nguyên nhân: là nguồn năng lượng bên trong lòng đất như nguồn năng lượng của sư phân hủy của các chất phóng xạ, năng lượng sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo quy lực của trọng lực, năng lượng phản ứng hóa học
- Tác động của nội lực lên địa hình bề mặt Trái Đất thông qua vân động kiến tạo
Ngoại lực:
- KN: là lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất
- Nguyên nhân: chủ yếu là nguồn năng lượng bức xạ Mặt trời ngoai ra còn có các tác nhân như: Các yếu tố khí hậu, các dạng nước chảy, sinh vật và con người
- Tác động của ngoại lực lên địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình ngoại lực
Trang 9Trang 4/2 - Mã đề 419
Câu 3: (2,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học và quan sát bảng 11, hãy nhận xét và giải thích:
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ:
Từ xích đạo về cực nhiệt độ trung bình năm giảm Do góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ
- Sự thay đổi biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ:
Từ xích đạo về cực biên độ nhiệt độ tăng Do góc nhập xạ giảm, nên nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất đều giảm nhưng nhiệt độ thấp nhất giảm nhiều hơn
-HẾT -
Trang 10và quy luật phi địa đới
Quy luật địa đới là gì? Nêu nguyên nhân và những biểu hiện của quy luật địa đới, lấy
Phân tích được sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế -
đô thị hóa
a Tính mật
độ dân số thế giới và châu lục
c Từ biểu đồ rút ra nhân xét cần thiết
b Vẽ bểu đồ cột thể hiện diện tích và dân số các châu lục và thế giới qua bảng số liệu trên
- Câu 3
- 3,5 điểm (Tỉ lệ:35%)
(Tỉ lệ:35%)
4,5 điểm (Tỉ lệ:45%)
2,0điểm (Tỉ lệ:20%)
10 điểm
Tỉ lệ: 100%
Chú thích: a Đề được thiết kế với tỉ lệ: 35% nhận biết+45% thông hiểu+20%vận dụng(1),tất
cả các câu đều tự luận(TL)
b Cấu trúc bài: 4 câu
c Cấu trúc câu hỏi:
- Số lượng câu hỏi(ý) là: 4
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRUNG TÂM GDTX QUẢNG ĐIỀN
Môn: Địa lí – Lớp 10 Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 11DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
b Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích và dân số các châu lục, thế giới qua bảng số liệu trên
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005
b Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích và dân số các châu lục, thế giới qua bảng số liệu trên
c Từ biểu đồ rút ra nhận xét cần thiết
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRUNG TÂM GDTX QUẢNG ĐIỀN
Thời gian làm bài: 45 phút
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRUNG TÂM GDTX QUẢNG ĐIỀN
Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 12ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM (Đáp án này gồm 1 trang)
* Biểu hiện của quy luật
a) Sự phân bố của vòng đai nhiệt
Trên Trái Đất có 5 vòng đai nhiệt(vòng đai nóng, hai vòng đai
ôn hoà, hai vòng đai lạnh, hai vòng đai băng giá vĩnh cữu)
b)Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
- Có 7 đai áp
- Có 6 đới gió trên hành tinh
c) Các đới khí hậu trên Trái Đất
- Có 7 đới khí hậu chính
d) Các đới đất và các thảm thực vật
- Có 10 kiểu thảm thực vật
- Có 10 nhóm đất ( Mỗi ý học sinh không lấy ví dụ thì trừ 0,25 điểm)
Cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững
1,0 1,0 1,0
0,5
3
Công thức: Mật độ dân số = Dân số/Diện tích
1,0
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRUNG TÂM GDTX QUẢNG ĐIỀN
Trang 13
SỞ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO PHÚ YÊN KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II
Trường THCS- THPT Võ Nguyên Giáp Môn: Địa lí 10 NH: 2017-2018
Thời gian: 45 phút
Họ và tên:
Lớp:
I TRẮC NGHIỆM:
Điền đáp án vào bảng sau:
Câu 1 Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp?
A Sản xuất phân tán trong không gian
B Sản xuất bao gồm hai giai đoạn
C Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân bố tỉ mỉ, có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng
D.Sản xuất có tính tập trung cao độ
Câu 2 Ngành công nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng và cơbản của các quốc gia là
A Công nghiệp năng lượng B Cơ khí
C Luyện kim D Điện tử tin học
Câu 3 Ngành công nghiệp năng lượng hiện nay bao gồm
A Khai thác than B Khai thác dầu khí
C Công nghiệp điện lực D Tất cả các ý trên
Câu 4 Nhân tố có tác dụng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt
Nam là
A.vị trí địa lí B.tài nguyên thiên nhiên
C.dân cư và nguồn lao động D.cơ sở hạ tầng
Câu 5.Về phương diện quy mô có thểxếp các hình thức tổchức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như
sau
A Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp
B Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp
C Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp
D.Vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp
Câu 6 Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tếkỹ thuật của một nước?
A Công nghiệp cơ khí B Công nghiệp hóa chất
C Công nghiệp điện tử - tin học D Công nghiệp năng lượng
Câu 7.Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
A.có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị có quy mô vừa và lớn
Trang 14B có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng
C có sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư
D có không gian rộng lớn, có nhiều ngành công nghiệp với nhiều xí nghiệp công nghiệp
Câu 8 Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện
A Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế
B Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C Tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến
D Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Câu 9 Các ngành công nghiệp nhẹ thường phát triển mạnhở các nước đang phát triển vì
A.đây là những ngành tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa
B đây là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao
C.phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển
D sự phân công lao động quốc tế
Câu 10 Nghành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn ?
A Công nghiệp chế biến B Công nghiệp dệt may
C Công nghiệp cơ khí D Công nghiệp khai thác khoáng sản
Dựa vào lược đồ phân bố điện năng trên thế giới, hãy trả lời các câu hỏi số 11
Câu 11 Những quốc gia có sản lượng điện lớn là
A Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản B Canada, Braxin
C Nga, Pháp D.Các nước Tây Âu
Câu 12 Khoáng sản nào sau đây được coi là ‘’ vàng đen ‘’ của nhiều quốc gia ?
A Than B Dầu mỏ C Sắt D Mangan
Câu 13 Khu vực nào trên thế giới có trữ lượng dầu mỏ nhi ều nhất?
A Khu vực Trung Đông
Trang 15B Khu vực Đông Nam Á
C Khu vực châu Phi
D Khu vực Đông Âu và Liên Xô
Câu 14 Ngành công nghiệp nhiệt điện chạy bằng dầu phát triển nhất ở vùng nào ở nước ta?
A Đồng bằng sông Hồng B Tây Nguyên
C Đông Nam Bộ D Miền Trung
Câu 15 Ngành khai thác than có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiên liệu cho
A nhà máy chế biến thực phẩm
B công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
C nhà máy nhiệt điện , nhà máy luyện kim
D nhà máy thủy điện , nhà máy điện hạt nhân
Câu 16 Dựa vào bảng số liệu sau về sản lượng khai thác dầu mỏ của thế giới thời kỳ 1950 → 2003 ( Đơn vị: triệu
A Tăng giảm không ổn định B Giảm liên tục
Câu 17.Dựa vào bảng số liệu sau về tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp của thế giới, thời kỳ 1950
Biểu đồ nào thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp nói trên?
A Đường ( không qua xử lý số liệu )
B.Kết hợp cột đơn và đường ( không qua xử lý số liệu )
C.Đường ( Qua xử lý số liệu ra %, lấy năm 1950 = 100 %)
D Cột gộp nhóm theo năm
Câu 18 Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
A Vùng công nghiệp B Khu công nghiệp tập trung
C.Điểm công nghiệp D Trung tâm công nghiệp
Câu 19 Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao ?
A Dệt – may B Giày – da
C Công nghiệp thực phẩm D Điện tử - tin học
Câu 20 Đặc điểm cơ bản của vùng công nghiệp là
A có nhiều ngành công nghiệp kết hợp với nhau trong một đô thị có quy mô vừa và lớn
B có quy mô từ vài chục đến vài trăm hecta với ranh giới rõ ràng
Trang 16C sự kết hợp giữa một số xí nghiệp công nghiệp với một điểm dân cư
D có không gian rộng lớn ,có nhiều ngành công nghiệp với nhiều xí nghiệp công nghiệp
Câu 21.Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
A có tinh tập trung cao độ
B cần nhiều lao động
C phụ thuộc chặt chẽvvào tự nhiên
D Sản xuất tuân theo qui luật sinh học
Câu 22 Ngành công nghiệp nào sau đây thường được phát triển ở nơi có dân cư đông?
A Cơ khí B Sản xuất hàng tiêu dùng
C Hóa chất D Năng lượng
Câu 23.Ngành công nghiệp nào sau đây thưòng gắnchặt với nông nghiệp ?
C Dệt may D Chế biến thực phẩm
Câu 24 Bao gồm khu công nghiệp , điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về
sản xuất , kĩ thuật , công nghệ là đặc điểm của
A Điểm công nghiệp B Vùng công nghiệp
C Trung tâm công nghiệp D Khu công nghiệp tập trung
Câu 25 Cho biểu đồ
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây ?
A Sản lượng điện trên thế giới năm 2002 và năm 2015
B Cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới năm 2002 và năm 2015
C Cơ cấu sản lượng điện bình quân đầu người thế giới năm 2002 và năm 2015
D Cơ cấu sản lượng điện thế giới năm 2002 và năm 2015
Câu 26 Ở nước ta , vùng than lớn nhất hiện đang khai thác là
A Lạng Sơn B Hòa Bình C Quảng Ninh D Cà Mau
Câu 27.Tứ giác công nghiệp ở miền Đông Nam Bộ gồm Biên Hoà, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, Vũng
Tàu được gọi là
A Điểm công nghiệp B Khu công nghiệp
C Trung tâm công nghiệp D.Vùng công nghiệp
Câu 28 Đối với các nước đang phát triển các khu CN tập trung thường được xây dựng nhằm mục đích
A.đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa
B thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết vốn , kỹ thuật và công nghệ
C sản xuất phục vụ xuất khẩu
D tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp với nhau
II TỰ LUẬN( 3 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Trình bày vai trò ngành công nghiệp
Câu 2 ( 1 điểm)
Trang 17Cho bảng số liệu sau : Khối lượng hàng hoá luân chuyển phân theo ngành vận tải của ViệtNam (Đơn vị :triệu tấn.km)
Trình bày vai trò ngành công nghiệp
- Công nghiệp giữ vai trò chủ đao trong nền kinh tế quốc dân
- Tạo ra tư liệu sản xuất và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế từ đó thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
- Giải phóng sức lao động, tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng, nâng cao trình độ văn minh của toàn