Phần 1. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh (TỪ TRANG 6 ĐẾN TRANG 13) Phần 2. Quy trình, kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra, biên soạn và chuẩn hóa câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TỪ TRANG 14 ĐẾN TRANG 31) Phần 3. Vận dụng quy trình, kĩ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan và biên soạn đề kiểm tra môn Sinh học (TỪ TRANG 32 ĐẾN TRANG 132) Phần 4. Hướng dẫn biên soạn, quản lí và sử dụng ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá trên mạng (TỪ TRANG 132 ĐẾN TRANG 151)
Trang 7LOGO
Trang 43Quy trình biên soạn đề
Trang 442 Quy trình biên soạn đề
1 Căn cứ để biờn soạn đề kiểm tra
- Dựa vào chương trỡnh SH THCS
Trang 45Quy trình biên soạn đề
Xỏc định “đo” – đỏnh giỏ cỏi gỡ?
Nội dung (khỏi niệm, cơ chế, quỏ trỡnh…nào; lớ thuyết hay thực hành?)
So sỏnh nội dung kiểm tra tương ứng với mục nào trong SGK (bài học)
Đo đối tượng nào (HS trung bỡnh, khỏ, giỏi)?
Tỡm hiểu nội dung trong chuẩn quy định mức độ cần đạt được về kiến thức, kĩ năng
Sử dụng động từ hành động đo được để ĐÁNH GIÁ ĐÚNG năng lực từng HS (chưa đạt chuẩn - Đạt chuẩn
- Mức khỏ – Xuất sắc)
Trang 46Quy trình biên soạn đề
1 Đề kiểm tra tự luận;
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan;
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hỡnh thức trờn: cú cả cõu hỏi dạng tự luận và cõu hỏi dạng trắc nghiệm khỏch quan.
Lưu ý:
- Kết hợp một cỏch hợp lý sao cho phự hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng mụn học để nõng cao hiệu quả, tạo điều kiện đỏnh giỏ kết quả học tập của HS chớnh xỏc hơn
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hỡnh thức thỡ nờn cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận.
Trang 47Quy trình biên soạn đề
Trang 48Quy trình biên soạn đề
kiểm tra
Quy trình biên soạn đề
kiểm tra
M1.Liệt kờ tờn cỏc chủ đề (nội dung, chương ) cần KT
M2 Viết cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy M3 Quyết định tổng số điểm của ma trận (ứng với 100%); Quyết định phõn phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ); Tớnh thành điểm số cho mỗi chủ đề ứng với %.
M4.Quyết định tỷ lệ % phõn phối cho mỗi HÀNG với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ.Tớnh thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ.
M5 Tớnh tổng số điểm và tổng số cõu hỏi cho mỗi cột; Tớnh tỉ lệ % tổng số điểm phõn phối cho mỗi cột;
M6 Đỏnh giỏ lại bảng tiờu chớ xem cú đạt được những gỡ bạn dự kiến khụng
Trang 49Quy trình biên soạn đề
M1.Liệt kờ tờn cỏc chủ đề (nội dung, chương ) cần KT
- Căn cứ vào mục đớch KT, thời gian KT và hỡnh thức
KT để chọn chủ đề cần kiểm tra Đõy chớnh là mục tiờu học tập mà học sinh phải đạt được theo Chuẩn KT - KN xột đến thời điểm thực hiện Chương trỡnh Giỏo dục
đề kiểm tra để tập trung vào một vài nội dung nào đú
- Chủ đề kiểm tra cú thể là tờn phần, tờn chương hay tờn bài học
- Cú thể dựng cỏc kớ tự đề lưu ý tầm quan trọng của nội dung kiểm tra
Trang 50Quy trình biên soạn đề
- Lựa chọn chuẩn cần đo cho mỗi chủ đề
- Sỏng tạo cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp
độ tư duy cho phự hợp đối tượng kiểm tra
Lưu ý: Khi viết cỏc chuẩn cần đỏnh giỏ đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đỏnh giỏ là chuẩn cú vai trũ quan trọng trong chương trỡnh mụn học (cú thời lượng quy định trong PPCT nhiều và làm cơ sở để hiểu được cỏc chuẩn khỏc)
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) đều phải cú những chuẩn đại diện được chọn để đỏnh giỏ.
+ Số lượng chuẩn cần đỏnh giỏ ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong PPCT dành cho chủ đề (nội dung, chương ) đú Nờn để
số lượng cỏc chuẩn KT KN đũi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Trang 51Quy trình biên soạn đề
- Căn cứ vào mục đớch KT (thi chọn học sinh giỏi, thi đại học, thi tốt nghiệp, kiểm tra học kỡ, kiểm tra 45 phỳt hay 15 phỳt) và đối tượng HS mà Quyết định tổng số điểm của ma trận (300 – 350; 250 – 350; 150 – 250; )
- Căn cứ vào tầm quan trọng của nội dung, thời lượng học tập nội dung đú, đối tượng HS và SỰ PHÂN BỐ CỦA CHUẨN trong cỏc ụ của ma trận để quyết định phõn phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
Trang 52Quy trình biên soạn đề
Lưu ý: M3 Quyết định tổng số điểm của ma trận…
- Tổng số điểm của ma trận (S) khụng phụ thuộc vào số lượng cỏc đơn vị KT-KN cú trong ma trận, cao nhất là 400 điểm
và thấp nhất là 100 điểm.
- Nếu S=400 là phương ỏn lựa chọn cao nhất cỏc KT-KN của chuẩn cho dạy, KT-ĐG Khụng cú CH mức nhận biết, chỉ cú một
số CH mức thụng hiểu cũn chủ yếu là cỏc CH vận dụng Tuy
nhiờn đối với đề thi học sinh giỏi nờn chọn từ 300 - 400 điểm
- Nếu S=100 là phương ỏn lựa chọn thấp nhất Đối với vựng cũn nhiều khú khăn nờn chọn S = 100-200 điểm Tuy nhiờn, cần cú những CH phõn húa để đảm bảo vẫn đỏnh giỏ đỳng năng lực tư duy của HS khỏ, giỏi.
- Nếu S=250 là phương ỏn lựa chọn trung bỡnh cỏc KT-KN của
chuẩn cho dạy, KT-ĐG (đề kiểm tra học kỡ, thi hết mụn hay thi tốt nghiệp)
Trang 53Quy trình biên soạn đề
- Căn cứ mức độ tư duy cần đạt, và độ dài kiến thức quy định thời gian làm bài để quyết định tỷ lệ % phõn phối cho mỗi HÀNG với mỗi chuẩn tương ứng trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ
-Tớnh thành điểm số tương ứng cho mỗi chuẩn trong từng ụ của bậc tư duy cần đỏnh giỏ
- Bước này rất cần kinh nghiệm của GV
Trang 54Quy trình biên soạn đề
- Chỉ việc cộng dồn từ trờn xuống dưới trong mỗi cột
- Bước này giỳp người viết ma trận thấy tương quan tỉ
lệ giữa cỏc bậc tư duy
M6 Đỏnh giỏ lại bảng tiờu chớ xem cú đạt được những gỡ bạn dự kiến khụng Bạn cú thể thay đổi và sửa nếu thấy cần thiết
Nhỡn tổng thể bảng ma trận để đỏnh giỏ mức độ phự hợp, cõn đối, hài hũa giữa cỏc cột và cỏc hàng
Trang 55Quy trình biên soạn đề
Trang 56Quy trình biên soạn đề
- Cỏch chuyển từ MỤC TIấU thành CÂU HỎI:
1 Mục tiờu: Động từ + được + nội dung.
Vớ dụ: So sỏnh được hai con đường thoỏt hơi nước qua khớ khổng và qua cutin.
2 Cõu hỏi: Từ cần hỏi + nội dung.
So sỏnh con đường thoỏt hơi nước qua khớ khổng và qua cu tin Từ đú đỏnh giỏ tầm quan trọng của mỗi con đường đú đối với quỏ trỡnh thoỏt hơi nước
ở TV.
Trang 57Quy trình biên soạn đề
- Mức độ của MỤC TIấU ứng với mức độ của CH.
1 Mức độ của MT được quyết định bởi:
- Động từ đầu cõu;
- Nội dung
Vớ dụ: - Liệt kờ được cỏc yếu tố ảnh hưởng đến quỏ trỡnh thoỏt hơi nước ở TV (Mức NB);
- Phõn tớch được cỏc yếu tố ảnh hưởng (Mức TH)
2 Mức độ của CH được quyết định bởi: Từ cần hỏi + nội dung.
Vớ dụ: -
Trang 58Quy trình biên soạn đề
(Bài kiểm tra ỏp dụng phự hợp với
kiểm tra – mỗi HS cú trờn 50% cơ hội trả lời đỳng cõu hỏi).
Lưu ý: về sự phự hợp của cõu hỏi trong ma trận
đề với đối tượng học sinh
Trang 59Quy trình biên soạn đề
Nội dung: khoa học và chớnh xỏc;
Cỏch trỡnh bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và
dễ hiểu;
Phự hợp với ma trận đề kiểm tra, làm nổi bật sự mụ
tả mỗi tiờu chớ trong bảng ma trận mà tốt nhất là mụ
tả mức độ hoàn thành cụng việc của học sinh sẽ tương ứng với điểm số mà họ đạt được.
Trang 60Quy trình biên soạn đề
a Đề kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan
Cỏch 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số cõu hỏi
Vớ dụ: Nếu đề kiểm tra cú 40 cõu hỏi thỡ mỗi cõu hỏi được 0,25đ
Cỏch 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số cõu hỏi Mỗi cõu trả lời đỳng được 1 điểm, mỗi cõu trả lời sai được 0 điểm Sau đú qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo cụng thức: 10X/X max , trong đú
+ X là số điểm đạt được của HS;
+ X max là tổng số điểm của đề.
Vớ dụ: Nếu đề kiểm tra cú 40 cõu hỏi, mỗi cõu trả lời đỳng được
1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thỡ qui về thang điểm 10 là: 10*32/40 = 8 điểm.
Lưu ý: Cỏch tớnh này khụng phõn biệt vị thế cõu hỏi ở cỏc bậc tư duy khỏc nhau Để khắc phục hạn chế này thỡ cú thể cho điểm theo bậc tư duy: mỗi cõu ở bậc nhận biết đạt 0,1 điểm; mỗi cõu ở bậc thụng hiểu đạt 0,15 điểm; mỗi cõu ở bậc vận dụng đạt 0,2 điểm.
Trang 61Quy trình biên soạn đề
Vớ dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thỡ điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm Nếu cú 12 cõu TNKQ thỡ mỗi cõu trả lời đỳng sẽ được 3/12 = 0,25đ
Trang 62Quy trình biên soạn đề
TN
X T X
Trang 63Quy trình biên soạn đề
2) Đối chiếu từng cõu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phỏt hiện những sai sút hoặc thiếu chớnh xỏc của đề và đỏp ỏn Sửa cỏc từ ngữ, nội dung (nếu cần) để đảm bảo tớnh khoa học, chớnh xỏc.
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phự hợp với mục tiờu, chuẩn chương trỡnh và đối tượng học sinh (nếu cú điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Trang 64Quy trình biên soạn đề
kiểm tra
Quy trình biên soạn đề
kiểm tra
1) Lựa chọn chuẩn phự hợp Đo đỳng NL học sinh
2) Phõn phối % cho cỏc chủ đề (cột 1) là rất quan trọng
3) Phõn phối % cỏc cấp tư duy ở mỗi chủ đề (hàng ngang)
4) % cỏc cấp độ tư duy ở hàng cuối cựng là KẾT QUẢ TẤT YẾU của cỏc bước trờn vỡ thế KHễNG ÁP ĐẶT NGAY TỪ ĐẦU tỉ lệ % của hàng cuối cựng Chỉ điều chỉnh ở % ở cỏc hàng nếu thấy chưa phự hợp (M6).
5) Cần TUÂN THỦ ĐÚNG TRẬT TỰ cỏc bước trong quy trỡnh thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Trang 65đề nội dung HS
nhắc lại một kiến
thức đã biết, HS trả lời câu hỏi chỉ
bằng sự tái hiện
và lặp lại
Liệt kê, nêu định nghĩa, thuật lại, nhận dạng, chỉ ra, đặt tên, sưu tầm, tìm hiểu, lập bảng
kê, trích dẫn, kể tên…
Trả lời câu hỏi: Ai?
Khi nào? Ở đâu?
1/ Nêu đặc điểm cấu tạo của tế bào khí khổng Cấu tạo như vậy có tác dụng (hay ý nghĩa) gì?
2/ Kể tên hai con đường thoát hơi nước ở lá cây
3/ Hãy mô tả cấu tạo ngoài của lá
4/ Nêu các bậc cấu trúc của Prôtêin
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY – CƠ SỞ ĐỀ DIỄN ĐẠT CHUẦN PHÙ HỢP
Trang 66Mức độ Sự thể hiện Các hoạt động
tương ứng Ví dụ câu hỏi
Thông
hiểu Thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý
nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các
dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ
tự, sắp xếp theo nhóm, suy đoán các nguyên nhân,
dự đoán các hệ quả
(HS diễn đạt kiến thức mới bằng ngôn ngữ của riêng mình)
Tóm tắt, diễn giải, so sánh tương phản, dự đoán, liên hệ, phân biệt, ước đoán, trình bày suy nghĩ, mở rộng, chỉ ra khác biệt cơ bản; …
1/ Hãy mô tả cơ chế thoát hơi nước qua khí khổng bằng hình vẽ
2/ Hãy dùng sơ đồ tóm tắt mô tả quá trình quang hợp
3/ So sánh cấu trúc hóa học của ADN và ARN?
(cả 3 câu này phải
được diễn đạt bằng ngôn ngữ riêng của HS, chứ không phải là viết lại nội dung đã học trên lớp)
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY – CƠ SỞ ĐỀ DIỄN ĐẠT CHUẦN PHÙ HỢP
Trang 67huống tương tự tình huống đã học, giải quyết
vấn đề bằng các kiến thức và kĩ năng đã học
Vận dụng, thuyết minh, tính toán, hoàn tất, minh họa, chứng minh, tìm lời giải,
nghiên cứu, sửa đổi, liên hệ, phân loại, thử nghiệm, khám phá…
Áp dụng kiến thức
đã học trong tình huống tương tự
đã học.
1/Vì sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng nóng?
Vì sao khi mới trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?
2/ Giải thích vì sao thực vật vùng khô hạn (sa mạc) lá thường biến thành gai? Sự đóng mở khí khổng ở những cây này có gì đặc biệt? (khí khổng đóng ban ngày
và mở vào ban đêm)
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
Trang 68dự đoán, rút ra các kết luận.
So sánh và phân biệt các kiến thức
đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lí, xác minh giá trị của chứng
cứ, nhận ra tính chủ quan.
Có dấu hiệu của sự sáng tạo…
Phân tích, xếp thứ tự, giải thích, kết nối, phân loại, chia nhỏ, so sánh, lựa chọn, giải thích, suy diễn, kết hợp, hợp nhất, sửa đổi, sắp xếp lại, thay thế, đặt kế hoạch, sáng tạo, thiết kế, chế tạo, sáng tác, xây dựng, soạn lập, khái quát hóa, viết lại theo cách khác, đánh giá, quyết định, xếp hạng, xếp loại, kiểm tra, đo lường, khuyến nghị, thuyết
phục, lựa chọn, phán xét, giải thích, phân biệt, ủng hộ, kết luận, tóm tắt…
Trang 69phận cấu thành Sử dụng những gì đã học để tạo ra những cái mới, khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết, liên hệ
những điều đã học từ những nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận.
So sánh và phân biệt các kiến thức đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên
cơ sở lập luận hợp lí, xác minh giá trị của chứng cứ, nhận ra tính chủ quan.
Có dấu hiệu của sự sáng tạo…
1/ Quá trình thoát hơi nước có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của cây? Em thử hình dung nếu không có quá trình thoát hơi nước, đời sống của cây sẽ diễn ra như thế nào?
2/ Thiết kế thí nghiệm chứng minh
có hiện tượng thoát hơi nước ở thực vât
3/ Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh độ mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào khí khổng?
3/ Thiết kế thí nghiệm để so sánh vận tốc thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin Từ đó đánh giá vai trò của mỗi quá trình đó ?
Trang 70Mô tả các cấp độ tư duy
Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…
Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết
có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…
Ví dụ: Gọi tên đồ vật thông dụng đang sử dụng trong nhà mình; Chỉ ra đâu là một phương trình bậc hai
Trang 71 Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là:
diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…
Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
Ví dụ: Kể lại truyện “Tấm Cám”; Cho được ví dụ về phương trình bậc hai
Mô tả các cấp độ tư duy
Trang 72 Các hoạt động tương ứng với vận dụng là: xây dựng
mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề…), sắm vai
và đảo vai trò, …
Các động từ tương ứng với vận dụng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành…
Ví dụ: Viết bài luận ngắn về một chủ đề đã học trên lớp; Dùng công thức nghiệm để giải phương trình bậc hai
Mô tả các cấp độ tư duy
Trang 73Cấp Mô tả
Vận
dụng
cao
GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ MỚI, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này Đây là những vấn đề giống với các tình huống HS sẽ gặp phải ngoài xã hội.
Ở cấp độ này có thể hiểu là tổng hòa cả 3 cấp độ nhận
thức : Phân tích, Tổng hợp , Đánh giá và Sáng tạo theo bảng phân loại các cấp độ nhận thức của Bloom.
Các hoạt động tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao là:
thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới…
Các động từ tương ứng với vận dụng ở cấp độ cao có thể là: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…
Ví dụ: Viết một bài luận thể hiện thái độ của bạn đối với
một vấn đề cụ thể; Biện luận nghiệm của phương trình có tham số.
Mô tả các cấp độ tư duy
Trang 74KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI MCQ
YÊU CẦU
CHUNG Mỗi câu hỏi phải đo một kết quả học tập quan trọng (mục tiêu xây dựng)
Tập trung vào một vấn đề duy nhất:
Dùng từ vựng một cách nhất quán với nhóm đối tượng được kiểm tra
Tránh việc một câu trắc nghiệm này gợi ý cho một câu trắc nghiệm khác, giữ các câu độc lập với nhau
Tránh các kiến thức quá riêng biệt hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân
Tránh sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong sách giáo kho
Tránh việc sử dụng sự khôi hài Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế: