1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tính từ sở hữu trong tiếng anh

4 223 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 20,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính từ sở hữu trong tiếng Anh Trang trước Trang sau A. Tính từ sở hữu trong tiếng Anh Khi bạn muốn nói Mẹ của tôi, bạn không thể nói Is mother hay the mother of I. Trong trường hợp này, sở hữu chủ là một đại từ nhân xưng, vì vậy chúng ta phải sử dụng một tính từ sở hữu (possessive adjective). Các tính từ sở hữu cùng với các đại từ nhân xưng (personal pronouns) tương quan như sau: Ngôi Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu I số ít I my II số ít You your III số ít He She One his her ones I số nhiều We our II số nhiều You your III số nhiều They Their Các tính từ sở hữu luôn đi trước danh từ mà nó sở hữu và các danh từ này không có mạo từ đi theo. Ví dụ: my mother (Mẹ của tôi) his work (công việc của anh ta) our office (cơ quan của chúng tôi) your good friend (người bạn tốt của anh) B. Cách sử dụng của tính từ sở hữu trong tiếng Anh Tính từ sở hữu được dùng để chỉ một người hay vật thuộc về một ngôi nào đó. Khái niệm thuộc về ở đây phải được hiểu với nghĩa rất rộng. Khi nói my car ta có thể hiểu chiếc xe thuộc về tôi, nhưng khi nói my uncle thì không thể hiểu một cách cứng nhắc rằng ông chú ấy thuộc về tôi. Tính từ sở hữu trong tiếng Anh lệ thuộc vào người làm chủ chứ không thay đổi theo số lượng của vật bị sở hữu. Ví dụ: He sees his grandmother. Anh ta thăm bà. He sees his grandparents. Anh ta thăm ông bà. Người Anh có thói quen sử dụng tính từ sở hữu trong nhiều trường hợp mà người Việt Nam không dùng. Ví dụ: He has lost his dog. Anh ta lạc mất con chó. He put on his hat and left the room. Anh ta đội nón lên và rời phòng. I have had my hair cut. Tôi đi hớt tóc. She changed her mind. Cô ta đổi ý. Tuy nhiên, trong một số thành ngữ, người ta lại thường dùng mạo từ xác định the thay vì sử dụng tính từ sở hữu, nhất là những thành ngữ với in. Ví dụ: I have a cold in the head. Tôi bị cảm. She was shot in the leg. Cô ta bị bắn vào chân. He got red in the face. Anh ấy đỏ mặt. She took me by the hand. Cô ấy nắm lấy tay tôi. The ball struck him in the back. Quả bóng đập vào lưng anh ta. Các loạt bài khác: Số đếm Số thứ tự Phân số Số thập phân Cách đọc số Phép tính cộng, trừ, nhân, chia Sở hữu cách Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu There is There are How much, How many Have Trang trước Trang sau

Trang 1

Tính từ sở hữu trong tiếng Anh

Trang trước

Trang sau

A Tính từ sở hữu trong tiếng Anh

Khi bạn muốn nói Mẹ của tôi, bạn không thể nói I's mother hay the mother of I Trong trường hợp này,

sở hữu chủ là một đại từ nhân xưng, vì vậy chúng ta phải sử dụng một tính từ sở hữu (possessive adjective).

Các tính từ sở hữu cùng với các đại từ nhân xưng (personal pronouns) tương quan như sau:

She One

his her one's

Các tính từ sở hữu luôn đi trước danh từ mà nó sở hữu và các danh từ này không có mạo từ đi theo

Ví dụ:

my mother ( M ẹ c ủ a t ô i )

his work ( c ng vi ệ c c ủ a anh ta )

Trang 2

our office ( c quan c ủ a ch ú ng t ô i )

your good friend ( ng ườ i b ạ n t ố t c ủ a anh )

B Cách sử dụng của tính từ sở hữu trong tiếng Anh

Tính từ sở hữu được dùng để chỉ một người hay vật thuộc về một ngôi nào đó Khái niệm "thuộc về" ở đây phải được hiểu với nghĩa rất rộng Khi nói "my car" ta có thể hiểu chiếc xe thuộc về tôi, nhưng khi nói "my uncle" thì không thể hiểu một cách cứng nhắc rằng ông chú ấy thuộc về tôi.

Tính từ sở hữu trong tiếng Anh lệ thuộc vào người làm chủ chứ không thay đổi theo số lượng của vật bị

sở hữu

Ví dụ:

- He sees his grandmother

Anh ta thăm bà.

- He sees his grandparents

Anh ta thăm ông bà.

Người Anh có thói quen sử dụng tính từ sở hữu trong nhiều trường hợp mà người Việt Nam không dùng

Ví dụ:

- He has lost his dog

Anh ta lạc mất con chó.

- He put on his hat and left the room

Anh ta đội nón lên và rời phòng.

- I have had my hair cut

Tôi đi hớt tóc.

- She changed her mind

Cô ta đổi ý.

Trang 3

Tuy nhiên, trong một số thành ngữ, người ta lại thường dùng mạo từ xác định the thay vì sử dụng tính

từ sở hữu, nhất là những thành ngữ với in.

Ví dụ:

- I have a cold in the head

Tôi bị cảm.

- She was shot in the leg

Cô ta bị bắn vào chân.

- He got red in the face

Anh ấy đỏ mặt.

- She took me by the hand

Cô ấy nắm lấy tay tôi.

- The ball struck him in the back

Quả bóng đập vào lưng anh ta.

Các loạt bài khác:

• Phép tính cộng, trừ, nhân, chia

• There is & There are

• How much, How many & Have

Trang trước Trang sau

Ngày đăng: 28/01/2019, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w