1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 3 hieu qua dau tu KTXD

88 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 790,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu của các bạn sinh viện hiện tại đang học tại Đại học Bách Khoa TP HCM. Đồng thời cũng là giáo án của giảng viên tại Đại học Bách Khoa. Nó sẽ rất hữu ích cho công việc học tập của các Bạn. Chúc Bạn thành công.

Trang 1

Chương 3

MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA

KINH TẾ ĐẦU TƯ

Trang 2

A KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ VÀ

CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 3

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 4

2) Phân loại hiệu quả dự án đầu tư về

mặt định tính

Theo lĩnh vực hoạt động xã hội:

mạnh tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật);

ngân sách của nhà nước do dự án đem lại, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao phúc lợi công cộng, giảm thất nghiệp, bảo vệ

Trang 5

Theo quan điểm lợi ích: hiệu quả có thể là của

doanh nghiệp, của nhà nước hay là của cộng đồng.

Theo phạm vi tác dụng: bao gồm hiệu quả cục

bộ và hiệu quả toàn cục; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, hiệu quả trực tiếp nhận được từ

dự án và hiệu quả gián tiếp kéo theo nhận được

từ các lĩnh vực lân cận của dự án vào dự án đang xét tạo ra.

2) Phân loại hiệu quả dự án đầu tư về

mặt định tính (tt)

Trang 6

3) Phân loại hiệu quả về mặt định lượng

Theo cách tính toán:

Theo số tuyệt đối (ví dụ tổng số lợi nhuận thu được, hiệu

số thu chi, giá trị sản lượng hàng hoá gia tăng, gia tăng thu nhập quốc dân, giảm số người thất nghiệp v v.)

Theo số tương đối (ví dụ tỷ suất lợi nhuận tính cho một

đồng vốn đầu tư, tỷ số thu chi, số giường bệnh tính cho một đơn vị vốn đầu tư.)

Theo thời gian tính toán:

 Hiệu quả có thể tính cho một đơn vị thời gian (thường là

Trang 7

II CÁC QUAN ĐIỂM ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các dự án đầu tư luôn luôn phải được đánh giá theo các góc độ:

 Lợi ích của quốc gia;

 Lợi ích của chủ đầu tư;

 Lợi ích của dân cư địa phương nơi đặt

dự án đầu tư.

Trang 8

Quan điểm của nhà nước, quốc gia

 Xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia và xã hội, kết hợp

hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, xã hội và các doanh nghiệp; kết hợp giữa lợi ích ngắn hạn và dài hạn, bảo đảm tăng cường vị trí của đất nước và dân tộc trên trường quốc tế

 xem xét các dự án đầu tư trên quan điểm vĩ mô toàn diện theo các mặt: kỹ thuật, kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, bảo

vệ môi trường và an ninh quốc phòng.

Quan điểm của chủ đầu tư

 Khi đánh giá dự án đầu tư, các chủ đầu tư xuất phát từ lợi

ích trực tiếp của họ, tuy nhiên các lợi ích này phải nằm trong khuôn khổ lợi ích chung của quốc gia.

Quan điểm của địa phương

Trang 9

III NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG KHI ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 10

A GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

Trang 11

I Khái niệm về giá trị của tiền tệ theo

thời gian

 Đồng tiền thay đổi giá trị theo thời gian

lợi ích Hơn nữa các chi phí và lợi ích đĩ lại xảy

ra những mốc thời gian khác nhau, do đĩ phải xét đến vấn đề giá trị của tiền tệ theo thời gian.

đấy biểu hiện giá trị theo thời gian của đồng tiền

và được biểu thị thơng qua lãi tức với mức lãi suất nào đĩ.

Vậy lãi suất, lãi tức là gì??

Trang 12

II Tính toán lãi tức

của tiền tệ xác định bằng hiệu số tổng vốn tích luỹ được và số vốn gốc ban đầu

(Lãi tức) = (Tổng vốn tích lũy) - (Vốn đầu tư ban đầu)

Trang 13

1) Lãi tức đơn

Trong đó:

 V - số vốn gốc cho vay (hay đầu tư);

 i - lãi suất đơn;

 n - số thời đoạn tính lãi tức.

Như vậy số tiền V ở năm hiện tại và số tiền (V + L d ) ở

năm thứ n là có giá trị tương đương Từ đó cũng suy ra

1 đồng ở năm hiện tại sẽ tương đương với (1+ i*n) đồng ở năm n trong tương lai.

n i

V

L d   

Lãi tức đơn là lãi tức chỉ tính theo số vốn gốc

mà không tính đến lãi tức sinh thêm của các khoản lãi các thời đoạn trước

Trang 14

Ví dụ 1: Một người vay 100 triệu đồng với lãi

suất vay là 10% năm, thời hạn vay là 5 năm (không tính lãi vay) Như vậy cuối năm thứ 5 người vay phải trả gồm:

Trang 15

Ví dụ 1: Một người vay 100 triệu đồng với lãi

suất vay là 10% năm, thời hạn vay là 5 năm (không tính lãi vay) Như vậy cuối năm thứ 5 người vay phải trả gồm:

 Vốn gốc 100 triệu đồng

 Lãi vay đơn : 100 tr x 0,1 x 5 = 50 tr.đồng

 Tổng cộng: 100 tr.đồng + 50 tr.đồng = 150 tr.đồng.

Trang 16

2) Lãi tức ghép

Lãi tức ghép là hình thức lãi tức mà sau mỗi thời đoạn tiền

lãi được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho thời đoạn tiếp theo.

 Cách tính lãi tức này thường được sử dụng trong thực tế.

 Tổng cộng lãi tức ghép

Trong đó:

F - giá trị của vốn đầu tư ở thời điểm thanh toán (giá trị

tương lai của vốn đầu tư);

n

r V

F  (  1 )

V F

L g  

Trang 17

Ví dụ 2: Tương tự ví dụ 1 (tính với lãi suất

ghép)

 so sánh kết quả của hai ví dụ 1 và ví dụ 2

và đưa ra lời nhận xét.

Trang 18

Ví dụ 2: Tương tự ví dụ 1 (tính với lãi suất

ghép)

 Vốn gốc 100 triệu đồng

 Lãi tức ghép: 100*(1+ 0,1) 5 = 161,051 tr đồng

 so sánh kết quả của hai ví dụ 1 và ví dụ 2

Trang 19

Lãi suất: Lãi suất của một thời đoạn là tỷ lệ phần trăm giữa lãi tức tính cho một thời đoạn so với vốn gốc sinh ra nó

%

100 V

L

i  

L - lãi tức tính cho một thời đoạn xem xét

V - số vốn gốc cho vay (hay đầu tư)

Ý nghĩa của lãi suất ???

Trang 20

III Quan hệ giữa lãi suất theo các thời đoạn khác nhau về lãi suất có cùng

thời đoạn:

 Gọi

• r1 - lãi suất có thời đoạn ngắn (% tháng, % qúy)

• r2 - lãi suất có thời đoạn dài hơn (% năm)

• m - số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài

Trường hợp lãi suất đơn:

Trường hợp lãi suất ghép :

1

r  

Trang 21

Ví dụ 3: lãi suất tháng r1 = 1%, vậy lãi suất năm là:

r 2 = 0,01*12 = 12%

Ví dụ 4: lãi suất tháng r1 = 1%, vậy lãi suất năm

(hàng tháng nhập lãi vào vốn để tính lãi tiếp

theo) r 2  ( 1  0 , 01 ) 12  1  12 , 68 %

Trang 22

IV Biểu đồ dòng tiền tệ

Định nghĩa: Dòng tiền của dự án đầu tư là một dãy hay một chuỗi các khoản thu, chi xảy ra trong các thời đọan (năm, quý, tháng…) của toàn bộ dòng đời của dự án.

DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN

Trang 23

IV Biểu đồ dịng tiền tệ

Để thuận tiện tính tốn , người ta chia khoảng thời gian dài đĩ thành nhiều thời đoạn, được đánh số 0, 1, 2, 3, n.

đoạn đều xảy ra ở cuối thời đoạn (trừ vốn đầu

tư ban đầu bỏ ra ở thời điểm 0);

QUI ƯỚC

Trang 24

 Mũi tên chỉ xuống biểu thị dịng tiền tệ âm (khoản chi).

 Mũi tên chỉ lên biểu thị dịng tiền tệ dương (khoản thu).

 Vốn đầu tư ban đầu đặt ở thời điểm 0 trên biểu đồ dịng tiền tệ.

IV Biểu đồ dịng tiền tệ (tt)

QUI ƯỚC

Trang 25

Ví dụ 5: Một người gửi tiết kiệm mỗi năm một lần, năm đầu

gửi 15 triệu đồng Bốn năm sau mỗi năm gửi đều đặn 10 triệu đồng, lãi suất 10%/năm (ghép lãi hàng năm) Hỏi cuối năm thứ 5 anh ta sẽ lĩnh ra được bao nhiêu tiền? Vẽ biểu

đồ dòng tiền tệ của hoạt động gửi tiền.

Cho các dòng tiền đơn là P (Present value), F (Future

value) và dòng tiền đều đặn là A (Annuity), ta có thể xác lập

công thức biểu thị tương đương về giá trị kinh tế giữa các đại lượng F, P và A.

Trang 26

1 Bieát P tìm F: n

r P

Ý nghĩa: Muốn có F đồng năm thứ n trong tương lai thì

ngay từ năm đầu phải bỏ vốn là P đồng.

r A

P

) 1

(

1 )

1 (

Trang 27

4 Bieát P tìm A:

hay A = P(A/P, r, n)

Ý nghĩa: Nếu năm đầu vay vốn là P đồng trong thời hạn n

năm thì hàng năm phải trả đều đặn cả lãi lẫn gốc là A đồng

(hình thức bán trả góp)

5 Bieát A tìm F

hay F = A(F/A, r, n)

Ý nghĩa: Nếu hàng năm đầu tư A đồng đều đặn trong năm

thì cuối năm thứ n sẽ luỹ tích được F đồng.

6 Bieát F tìm A

hay A = F(A/F, r, n)

Ý nghĩa: Muốn có F đồng ở năm thứ n trong tương lai thì

hàng năm phải đầu tư đều đặn là A đồng.

1 )

1 (

) 1

r

r A

F

n

1 )

1

(  

1 )

1 (  

r

r F

A

Trang 28

Ví dụ 6: Một công ty kinh doanh phát triển

nhà bán trả góp căn hộ, mỗi căn hộ trị giá

500 triệu đồng, trả dần trong 10 năm, mỗi năm trả khoảng tiền bằng nhau, lãi suất r

= 15% Hỏi mỗi năm người mua phải trả một khoản tiền là bao nhiêu?

Trang 29

Ví dụ 6: Một công ty kinh doanh phát triển

nhà bán trả góp căn hộ, mỗi căn hộ trị giá

500 triệu đồng, trả dần trong 10 năm, mỗi năm trả khoảng tiền bằng nhau, lãi suất r

= 15% Hỏi mỗi năm người mua phải trả một khoản tiền là bao nhiêu?

626 ,

99 1

) 15 , 0 1

(

) 15 , 0 1

( 15

Trang 30

C PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

ĐẦU TƯ:

Trang 31

I Ý nghĩa của việc phân tích tài chính

Phân tích tài chính dự án đứng trên quan điểm lợi ích của chủ đầu tư lấy mục tiêu tối đa lợi nhuận kết hợp với an toàn kinh doanh là chính để đánh giá dự án, giúp ta làm rõ một số vấn đề như:

 Dự án đầu tư nào đó có hiệu quả hay không có hiệu quả

về kinh tế (có đáng giá không?)?

 Hiệu quả đến mức độ nào?

 Đầu tư ở qui mô nào là hợp lý nhất?

 Nên chọn những dự án nào?

 Mức độ an toàn của hoạt động đầu tư.

 Thông qua kết quả phân tích tài chính, chủ đầu tư có thể

lựa chọn để ra quyết định đầu tư sao cho có lợi nhất theo một chỉ tiêu hiệu quả nào đó (được thiết lập từ mục tiêu

Trang 32

II Nội dung của việc phân tích tài chính

của dự án

Phân tích tài chính của dự án đầu tư gồm các phần phân tích sau:

đầu tư: xác định độ an toàn về nguồn vốn, điểm hoà vốn, khả năng trả nợ và độ nhạy của

Trang 33

III PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NHĨM CHỈ TIÊU TĨNH

NHĨM CHỈ TIÊU ĐỘNG

Trang 34

NHÓM 1: PHƯƠNG PHÁP DÙNG NHĨM CHỈ TIÊU TĨNH

Phân tích, so sánh phương án theo chỉ tiêu tĩnh là khơng tính đến sự biến động của chỉ tiêu theo thời gian mà chỉ tính tốn cho 1 năm hoạt động của dự

án Các chỉ tiêu này thường được dùng để tính tốn

so sánh cho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.

a PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH THEO CHI PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM

b PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỢI NHUẬN

Trang 35

a PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH THEO CHI

PHÍ CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM:

 Nếu dự án sản xuất một loại sản phẩm thì phương án tốt nhất là phương án có chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm là nhỏ nhất.

Trang 36

Các chi phí phát sinh của dự án bao gồm:

Chi phí hoạt động (B):

Trang 37

Các chi phí phát sinh của dự án bao gồm(tt)

Chi phí sử dụng vốn (S):

 Chi phí lãi vay (L)

cập trong chương trình)

Trang 38

Tổng chi phí của mỗi dự án:

TB S

B

C   

L K

B

(không tính TB)

Trang 39

 Trong đó, phần vốn chịu lãi vay ngân hàng có 3 khả

năng xảy ra:

1) Khấu hao hoàn vốn liên tục trong suốt thời gian sử

dụng: thì mức vốn trung bình chịu lãi (Vtb):

D Vốn

D

V D

D V

V tb     

Trang 40

n D

Trang 41

3) Chi phí khấu hao 1 lần vào cuối thời gian

sử dụng và bồi hoàn vốn lại thì mức vốn trung bình chịu lãi suất

Trang 42

TH: SO SÁNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

C

Trang 43

Chi phí đơn vi sản phẩm : chọn dự án có chi

C

Số sản phẩm

Trang 44

Ví dụ :

ST KHOẢN MỤC ĐƠN VỊ DA1 DA2

1 Tổng vốn đầu tư tr đồng 200 140

2 Thời gian sử dụng năm 4 4

3 Mức sản xuất năm đvsp 20.00 20.000

4 Chi phí khấu hao tr đồng/năm 50,00 35,00

5 Chi phí lãi vay (r=10%) tr đồng/năm 10,00 7,00

6 Chi phí cố định khác tr đồng/năm 5,00 6,00

7 TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH tr đồng/năm 65,00 48,00

8 Chi phí nhân công tr đồng/năm 4,00 7,50

9 Chi phí nguyên vật liệu tr đồng/năm 5,00 5,00

Chi phí nhiên liệu và biến

Trang 45

TT KHOẢN MỤC ĐƠN VỊ DỰ ÁN I DỰ ÁN II

4 Chi phí khấu hao tr đồng/năm 50,00 35,00

5 Chi phí lãi vay (r=10%) tr đồng/năm 10,00 7,00

6 Chi phí cố định khác tr đồng/năm 5,00 6,00

7 TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH tr đồng/năm 65,00 48,00

8 CHI PHÍ CỐ ĐỊNH CHO 1 ĐVSP nghìn đ/năm 2,17 2,40

9 Chi phí nhân công tr đồng/năm 4,00 7,50

10 Chi phí nguyên vật liệu tr đồng/năm 5,00 5,00

11 Chi phí nhiên liệu và biến đổi khác tr đồng/năm 1,50 9,00

12 TỔNG CHI PHÍ BIẾN ĐỔI tr đồng/năm 10,50 21,50

13 CHI PHÍ BIẾN ĐỔI CHO 1 ĐVSP nghìn đ/năm 0,35 1,08

14

TỔNG CHI PHÍ NĂM CHO 1

Trang 46

Với dự án I ta có hàm số y = 65 + 0,35x

Với dự án II ta có hàm số y = 48 + 1,08x

48 65

Trang 47

b PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỢI NHUẬN:

Cách xác định phương pháp:

hiệu quả đối với các dự án có CP nhỏ hơn, song lại sản xuất SP quá lớn  sản phẩm dồi dào dẫn đến giảm giá bán  lợi nhuận của dự án này chưa chắc đã đem lại lợi nhuận cao hơn dự án khác…

Trang 48

b PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỢI NHUẬN:

phương pháp này nhằm giải quyết 3 trường hợp:

 So sánh chọn các dự án đầu tư xây dựng

 So s ánh lựa chọn dự án đầu tư thay thế

Trang 49

b PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH LỢI

NHUẬN:

Lợi nhuận (L) ở đây được tinh = hiệu số giữa phần thu do bán sản phẩm (T) trong một khoảng thời gian trừ đi phần chi phí sản xuất (C) phát sinh trong thời gian đó

C T

L  

 L: lợi nhuận

 T: phần thu bán sản phẩm

 C: chi phí sản xuất

Trang 50

 Do vậy khi đánh giá hay so sánh các dự án,

dự án được chọn phải thoả mãn

Trang 51

c.TÍNH TOÁN SUẤT LỢI NHUẬN

(RETURN ON INVESTMENT – ROI)

 Tương tự như trên phương pháp tính toán suất lợi nhuận nhằm giải quyết bài toán:

Trang 52

Ưu điểm:

Trang 53

Lợi nhuận được hiểu là lợi nhuận tăng thêm do dự án đầu tư mang lại Khi tiến hành đầu tư hợp lý hoá sản xuất lợi nhuận tăng thêm là việc tiết kiệm chi phí do dự

án mới đem lại so với dự án cũ;

quân bỏ ra thêm cần thiết để tiến hành một dự án đầu tư Vốn đầu tư phải trừ đi giá trị thu hồi Nếu vốn đầu tư cần có vốn lưu động bổ sung thì cần phải tính cả vốn

lưu động bổ sung vào;

Trang 54

d TÍNH THỜI GIAN HOÀN VỐN:

 Phương pháp tính thời gian hoàn vốn là xác định khoảng thời gian kế hoạch cần thiết để hoàn lại vốn bỏ ra.

hv

K L

V T

Trong đó:

V - vốn đầu tư của dự án (trừ đi giá trị thu hồi)

K n - khấu hao cơ bản hàng năm.

L n - lợi nhuận ròng thu được hàng năm

Các phương pháp tính thời gian hoàn vốn:

Trang 55

Phương pháp trung bình: dùng khi mức thu

hồi vốn hằng năm xem như bằng nhau

+ Trong trường hợp có mức thu hồi vốn trung bình năm

là hiệu số giữa thu nhập (T) và chi phí ròng không kể khấu hao (Cr) thì:

r

hv

C T

D

V T

n

hv

K TKCP

D

V T

Trang 56

 Trong trường hợp cĩ mức hồn vốn năm là lợi nhuận năm và chi phí khấu hao

n n

hv

K L

D

V T

1 Vốn đầu tư tr đồng 100 100

2 Thời gian sử dụng năm 4 4

3 Chi phí khấu hao tr đồng 25 25

4 Lợi nhuận trung bình năm tr đồng 9 7

Trang 57

Ví dụ Tính TGHV của 3 dự án tiếp theo

ST

T

KHOẢN MỤC ĐƠN VỊ DA 1 DA2 DA3

1 Vốn đầu tư tr đồng 500.000 600.000 1.200.000

2 Thời gian sử dụng năm 5 4 6

3 Chi phí khấu hao tr đồng 100000 150000 200000

4 Lợi nhuận trung bình năm tr đồng 35.000 50.000 100.00

5 Mức hoàn vốn năm tr đồng/năm 135000 200.000 300.000

6 Thời gian hoàn vốn năm 3.7 năm 3 năm 4 năm

Trang 58

Phương pháp cộng dồn:

Theo phương pháp này ta cộng dần mức hoàn

vốn năm cho đến thời điểm k nào đó mà:

0 1

k

t

t

Trang 59

Ta nội suy tuyến tính

ở trong giới hạn sau:

Trong đó:

N t – mức hoàn vốn tại thời điểm t V- Vốn đầu tư

Trang 60

Ví dụ:

STT KHOẢN MỤC ĐƠN VỊ

DỰ ÁN

I II

1 Vốn đầu tư tr đồng 100 100

2 Thời gian sử dụng năm 4 4

3 Mức hoàn vốn: tr đồng/năm

6 Năm thứ 3 20=100 10=90

7 Năm thứ 4 40 40=130

Trang 61

Điều kiện và hạn chế khi áp dụng phương pháp:

cập đến thời gian mà vốn đầu tư bỏ ra được hoàn lại;

lợi nhuận.

hợp với các phương pháp khác để tránh sai lầm

Trang 62

PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ PHÂN BỐ ĐỀU

(Payback Period – PP)

Trang 63

a PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ HIỆN TẠI: (Net

Present Value – NPV)

 Là phương pháp quy đổi các giá trị thu chi thực trong

quá trình đầu tư về thời điểm ban đầu để so sánh đánh giá.

n n

t

t

t t

r

D r

V

N NPV

) 1

( )

1 (

) (

Nt – các khoản thu ở năm thứ t;

Vt – các khoản chi ở năm thứ t;

r - suất thu lợi hay suất chiết khấu (%);

D – giá trị thu hồi do thanh lý tài sản khi kết thúc

thời gian tính toán của dự án.

Trang 64

Gía trị thu hồi (tr

Ví dụ 11 : Một dự án có số vốn đầu tư ban đầu (t=0) là 100 tr.

đồng, giá trị hoàn vốn ở các năm được thể hiện trong bảng, giá trị thu hồi là 10 tr đồng Thời gian sử dụng là 5 năm, mức thu lợi là 8%.

Trang 65

+ Bài tốn lựa chọn dự án đầu tư:

các dự án phải cùng thời kỳ phân tích (cùng thời điểm, cùng thời gian hoạt động), về nguyên tắc cần cĩ đầu tư bổ sung Đầu tư bổ sung cĩ thể là hình thức đầu tư thực sự hay đầu tư tài chính.

max

NPV

Dự án chọn :

Trường hợp 1: các dự án đầu tư cĩ thời gian sử

dụng bằng nhau thì ta xét theo 2 điều kiện nêu trên.

0

NPV 

Trang 66

Trường hợp 2: các dự án đầu tư cĩ thời

gian sử dụng khác nhau tiến hành:

khoảng thời gian của các dự án tham gia so sánh;

với thời gian dự án theo BSCNN)

của mỗi dự án là BSCNN;

Trang 67

Ví dụ :

CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƠN VỊ

DỰ ÁN

I II Đầu tư ban đầu Tr Đồng 20 35 Chi phí hàng năm Tr Đồng 3 3,8 Thu nhập hàng năm Tr Đồng 11 18 Giá trị còn lại Tr Đồng 2 0 Thời gian sử dụng Năm 3 6 Mức lãi suất % 10 10

BSCNN về thời gian của 2 dự án là 6

Ngày đăng: 27/01/2019, 14:58

w