Hiện nay, ở các khuôn viên trường học số lượng rác hữu cơ tăng lên rất nhiều. Làm ảnh hưởng đến cảnh quang trường học và gây khó khăn trong quá trình xử lí rác thải của nhà trường. Để giải quyết vấn đề này, chúng em đã tìm ra phương pháp xử lí rác thải bằng nấm richoderma xu hướng mới của công nghệ vi sinh. và theo phương pháp dân gian.
Trang 1
Contents Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn cô Đoàn Thị Y Lan và cô Lê Thị Lương đã hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt đề tài này 1
GIỚI THIỆU 3
Chương 1: Tổng quan 5
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NẤM TRICHODERMA 5
Quá trình khoáng hoá xác hữu cơ 13
Quá trình mùn hóa xác hữu cơ 14
L i đ u tiên chúng em xin chân thành c m n cô Đoàn Th Y Lan và ờ ầ ả ơ ị
cô Lê Th L ị ươ ng đã h ướ ng d n chúng em hoàn thành t t đ tài này ẫ ố ề
Kế đến, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường THPT Phú Mỹ đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài
Cảm ơn bạn ……….đã đồng hành cùng nhóm nghiên cứu trong suốt thời gian vừa qua
Sự dẫn dắt, chỉ dạy tận tình của các thầy cô, cùng với sự hỗ trợ của gia đình và bạn bè chính là nền tảng giúp chúng em hoàn thành tốt đề tài của mình và là hành trang cho chúng em vững vàng bước vào cuộc sống
Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của chúng em còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2- Hiện nay, ở các khuôn viên trường học số lượng rác hữu cơ tăng lên rất nhiều
Làm ảnh hưởng đến cảnh quang trường học và gây khó khăn trong quá trình xử lí rác thải của nhà trường Để giải quyết vấn đề này, chúng em đã tìm ra phương pháp
xử lí rác thải bằng nấm richoderma xu hướng mới của công nghệ vi sinh
và theo phương pháp dân gian
1.2 HS nghiên cứu khoa học:
2.Ý nghĩa thực tiễn:
Với phương pháp xử lí rác thải bằng nấm Trichoderma, chúng em đã xử lý được
phần lớn lượng rác thải trong khuôn viên trường Ngoài việc góp phần làm xanh- sạch- đẹp sân trường, tạo môi trường thoải mái cho học sinh học tập và vui chơi, đềtài đã làm giảm chi phí cho quá trình xử lí rác thải và tạo ra nguồn phân bón hữu cơ
tự nhiên phục vụ cho việc chăm sóc các mảng xanh học đường
- Do đó, đề tài đã trồng thêm nhiều loại cây cho hành lang và khuôn viên trường học, góp phần bảo vệ môi trường
3 Giới hạn đề tài
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong khuôn viên trường THPT Phú Mỹ Với nguyên liệu là rác thải hữu cơ có nguồn gốc thực vật (cỏ dại và các loại lá cây)
và thức ăn thừa ở căn-tin
Dụng cụ phục vụ cho quá trình nghiên cứu chỉ là những dụng cụ có sẵn trongphòng thí nghiệm và trong cuộc sống lao động hằng ngày
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Phương pháp thực hiện thí nghiệm
- Một số phương pháp phân tích định tính kết quả thí nghiệm
5 Kế hoạch thực hiện
2
Trang 3KẾ HOẠCH THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC
HIỆN
HỌC SINH THỰC HIỆN
-Lập kế hoạch nghiên cứu-Chuẩn bị kinh phí
Nhóm học sinh tham gia nghiên cứu
Trọng Nhân, Thu Thảo
GV Thái Thị Thu Hường
GV Đoàn Thị Y Lan
12/9/2014
đến
18/9/2014
-Đặt câu hỏi-Nghiên cứu tổng quan-Xây dựng giả thuyết khoahọc
Nhóm học sinh tham gia nghiên cứu
GV Đoàn Thị Y Lan
-Chuẩn bị vi sinh vật
-Nhóm học sinh tham gia nghiên cứu
GV Lê Thi Lương
GV Đoàn Thị Y Lan
25/9/ 2014
đến
5/11/2014
tham gia nghiên cứu
GV Lê Thi Lương
GV Đoàn Thị Y Lan
6/11/ 2014
đến
30/11/2014
-Thu kết quả-Phân tích kết quả và kết luận
-trồng cây trên mẫu đất thu được
-Viết báo cáo
Tập thể học sinh nghiên cứu
Thu Thảo, Trọng Nhân, Ái Nhi
GV Lê Thi Lương
GV Đoàn Thị Y Lan
KẾ HOẠCH ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ LƯỢNG MẪU
trường thpt Phú Mỹ
Số lượng mẫu: Thao tác với 100kg rác hữu cơ
- Bố trí 3 thùng compost, mỗi thùng 20kg nguyên liệu rác
- 1 hố ủ chìm chứa 40kg nguyên liệu rác
Trang 4- Gieo hạt thử nghiệm trên 10 khay trồng, mỗi khay 20cm x 50cm
KẾ HOẠCH VẬT TƯ VÀ PHƯƠNG TIỆN
Được phát hiện đầu tiên bởi Persoon vào năm 1794, vào thời điểm đầu tiên này
ông đã mô tả được 3 loài:
-Trichoderma nigrescens Pers (1794)
4
Trang 5-Trichoderma viride var viride Pers (1794).
Đến năm 1801 Persoon và Gray đã mô tả chi tiết được 4 loài nấm Trichoderma
mới đó là:
-Trichoderma aureum Pers (1796)
-Trichoderma laeve Pers (1796)
-Trichoderma dubium Pers (1801)
-Trichoderma fuliginoides Pers (1801)
Trong suốt 2 thế kỹ tiếp theo đến năm 1999 các nhà khoa học trên thế giới đã
phát hiện thêm khoảng 90 loài.
Từ năm 2000 trở lại đây đã phát hiện thêm khoảng 50 loài mới Cho đến hiện
nay (2014) đã có trên 150 loài nấm Trichoderma được mô tả
Chúng được tìm thấy khắp mọi nơi trừ những vĩ độ cực Nam và cực Bắc
Nấm Trichoderma sống nhiều nhất trong những khu rừng nhiệt đới ẩm hay cận
nhiệt đới, chúng trên rễ cây, trong đất hay sống trên xác sinh vật đã chết, xác bã hữu cơ hay kí sinh trên những loại nấm khác Mỗi dòng nấm Trichoderma Khác nhau sẽ yêu cầu nhiệt độ và độ ẩm khác nhau (Gary E Harman 2000)
Trang 7Khuẩn ty
Khuẩn ty của vi nấm không màu, cuống sinh bào tử phân nhánh nhiều, ở cuối nhánh phát triển thành một khối tròn mang các bào tử trần không có vách ngăn, không màu, liên kết nhau thành chùm nhỏ ở đầu cành nhờ chất nhầy
Hình 2: Khuẩn ty của nấm Trichoderma
Bào tử
Bào tử sinh sản đơn bào hình cầu, hình elip hoặc hình thuôn Đa số các bào tử trơn láng Kích thước bào tử của nấm Trichoderma không quá 5 m Có màu xanh đặc trưng, nhưng cũng có thể có màu trắng như T.virens hay vàng hay xanh xám tuỳ thuộc vào dòng nấm
Bào tử ngủ làm tăng khả năng sống sót trong đất, có thể tồn tại 110 -130 ngày
dù không cung cấp chất dinh dưỡng
Khuẩn lạc
Khuẩn lạc của nấm Trichoderma có màu trong suốt trên môi trường thạch đường
bột ngô (CMD) Trên môi trường thạch đường khoai tây (PDA) khuẩn lạc có màu trắng, đôi khi có màu vàng nhạt và có mùi thạch dừa đặc trưng Khuẩn lạc phát
ngày nuôi cấy
1.3.1 Điều kiện sinh trưởng thích hợp
Nhiệt độ thích hợp thuận lợi cho sự phát triển của nấm Trichoderma là 30°C, có một số ít loài Trichoderma tăng trưởng được ở 45°C
Độ pH để Trichoderma sinh trưởng và phát triển được là đất có độ pH từ 3,5 cho đến 7 Thích hợp nhất là ở độ pH trung tính Không thể phát triển trong điều kiện pH nhỏ hơn 3,5
Trang 8Nấm Trichoderma là một nguồn vi sinh vật sản xuất ra các enzym có tác dụng phân giải chất hữu cơ trong đất Nhiều chủng nấm được phân lập dùng trong công nghiệp sản xuất emzym như:
T reesei được sử dụng để sản xuất cellulase và hemixenlulaza
T longibratum được sử dụng để sản xuất enzyme xylanase.
T harzianum được sử dụng để sản xuất chitinase
2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ RÁC HỮU CƠ TRONG TRƯỜNG HỌC
Rác thải hữu cơ là những chất thải chứa các hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học
2.1 Rác hữu cơ thực vật
2.1.1 Nguồn gốc
Lượng rác thải nguồn gốc thực vật của trường
Tổng diện tích phủ xanh ở khuôn viên trường thpt Phú Mỹ hiện
là………… Gồm có… cây thân gỗ tuổi đời trên 10 năm, … Cây thân gỗ tuổi đời từ 7- 8năm, ……diện tích ô vuông trồng cây thân thảo
Mỗi ngày thu lượm được khoảng 20kg rác thải có nguồn gốc từ lá thực vật khô bao gồm nhiều chủng loại như:
- Lá cây bàng (Terminalia catappa)
- Lá cây bằng lăng tím (Lagerstroemia speciosa)
- Lá cây bạch ngọc lan (Michelia alba)
- Lá cây phượng vĩ (Delonix regia)
- Lá cây hoàng nam (Polyalthia Longifolia) Trong các đợt tổng lao động của học sinh trường vào cuối mỗi tháng thu đượckhoảng trên 40 kg cỏ dại mọc hoang ở cổng trường và trong các bồn hoa
Vậy trung bình mỗi tháng tổng lượng rác hữu cơ có nguồn gốc từ thân lá thực vật thải ra trong khuôn viê trường là trên 640kg/tháng
8
Trang 9Hình 3 RÁC THẢI HỮU CƠ TỪ THỰC VẬT TẠI THPT PHÚ MỸ
2.1.2 Thành phần hóa học
Các loại rác thải nguồn gốc thực vật có thành phần hóa học như bảng sau:
Bảng 1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ THỰC VẬT % KHỐI LƯỢNG CHẤT KHÔ (A.E Vozbutskaia)
n
Gluxit
Lignin
Lipit vàcác hợpchất tanin
Cenlulozo
Hemicenluloz
o và gluxitkhác
Cây lá kim:
Thân
Lá
0,1-12-5
0,5-13-8
45-5015-20
15-2515-20
25-3020-30
2-1215-20Cây lá rộng:
Thân
Lá
0,1-13-8
0,5-14-10
40-5015-25
20-3010-20
20-2520-30
5-155-15
5-1210-20
25-4025-30
25-3515-25
15-2015-20
2-102-10
Trang 10Trong thành phần tro có K, Ca, Mg, Si, P, S, Fe Chúng được chứa nhiều ở các cây thân cỏ.
Celulose
Celuloze là thành phần chính cấu tạo khung của vách tế bào thực vật bậc cao Là một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là glucozo
phân hủy Celuloz không tan trong nước và các dung môi
Celuloz biến thiên trong thành phần vách tế bào, , trung bình celuloz chiếm từ 40-50% trong vách tế bào
Hemicelulose
Hemicelulose là thành phần cấu tạo vác của tế bào thực vật Là nhóm hợp chất
phân tử hemiceluloz có thể có nhiều gốc đường khác nhau và có thể có cả nhiều loại khác nhau, phân tử hemiceluloz nhỏ hơn phân tử celuloz
Hemiceluloz không tan trong nước Hemiceluloz có cấu tạo sợi giống như celuloz, nhưng không có sự định hướng rõ ràng trong không gian; hemiceluloz có nhiệm vụ cơ học giống như celuloz nhưng Ví dụ: hemiceluloz có ở vách tế bào cao nhất có thể đến 50%
Pectin
Pectin Là một polysaccharide phức tạp được tạo nên do sự trùng hợp của acid galacturonic với các loại đường arabinoz, galactoz và thường tồn tại ở 3 dạng protopectin, pectin và acid pectin Phân tử pectin không có cấu tạo sợi hình chuỗi phân nhánh
Các hợp chất pectin là các chất keo vô định hình mềm dẽo và có tính ưa nước cao, dễ trương lên trong nước và có khả năng tạo thành dung dịch giao trạng-thể gel nhầy
Hợp chất pectic là thành phần chung cấu tạo nên chất nền để kết dính các sợi celuloz với nhau, khi bị thủy giải bởi các phân hóa tố pectinaz, protopectinaz, polygalacturonaz (do ký sinh hay vi khuẩn tiết ra) có thể làm tan vách tế bào và các
mô Hợp
Các chất khoáng
Tế bào còn chứa nhiều chất vô cơ khác là các nguyên tố khoáng, lượng chứa củatừng nguyên tố khoáng trong chất sống khác biệt nhau rất nhiều; ngoài những nguyên tố đại lượng còn có những nguyên tố vi lượng, siêu vi lượng
10
Trang 11Ở dạng các muối vô cơ (KCl, NaCl, CaCl2 ), các acid (HCl, H3PO4 ), các loại
ion tự do như NO3-, NO2-, H2PO4-, HPO4-, SO4-, Cl-, H+, Ca++, K+, Mg++, Na+, Fe+ +,
Chất khoáng ở trạng thái tự do quy định áp suất thẩm thấu của tế bào từ đó góp phần vào cơ chế hấp thụ nước, các chất khoáng của tế bào Sự phân bố không đồng đều của một số ion khoáng ở hai bên màng sinh chất là cơ sở của sự xuất hiện thế hiệu màng và dòng điện sinh học
Các nguyên tố khoáng có tác dụng điều tiết các hoạt động sống do ảnh hưởng sâu sắc đến các hệ enzyme Các nguyên tố vi lượng thường là thành phần cấu trúc bắt buộc của các hệ enzyme Ngoài ra các chất khoáng còn là thành phần của hàng loạt chất hữu cơ chủ yếu của tế bào sống như protide, nucleic acid, lipoid
Nước
Nước.
Nước là thành phần chủ yếu của chất nguyên sinh, nó có vai trò quan trọng không những trong việc hòa tan các chất dinh dưỡng mà còn là môi trường để tiến hành các loại phản ứng hóa sinh, nó còn điều hòa nhiệt độ cơ thể, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể; vì vậy nó có ý nghĩa lớn Lượng nước trong
tế bào thường là một chỉ tiêu về mức độ hoạt động sống của tế bào Ở các mô non của cây đạt đến 80- 85% nước
Nước có vai trò quan trọng vì phân tử nước có tính lưỡng cực, nhờ đặc tính này mà các phân tử nước liên kết được lại với nhau, hay có thể liên kết được với nhiều chấtkhác Ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sống của tế bào
Trong chất nguyên sinh, nước tồn tại ở hai dạng: nước liên kết và nước tự
do Nước tự do chiếm hầu hết lượng nước trong tế bào và có vai trò quan trọng trong trao đổi chất (TĐC) Nước liên kết chiếm 4- 5% tổng lượng nước
2.2.Rác từ thức ăn dư thừa
2.2.1 Nguồn gốc:
Trường thpt Phú Mỹ có … Học sinh đang theo học ở cả ba khối 10, 11,12
Để đáp ứng các buổi điểm tâm sáng theo nhu cầu của các em, Hàng ngày, căn tin của trường đã cung cấp nhiều món ăn đa dạng với đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết luôn đảm bảo ba nhóm cơ bản protein, glucid, lipit
Trong quá trình đó không tránh khỏi việc thải ra các thực phẩm thừa chủ yếu chia làm ba nhóm:
-Nhóm rau, củ, quả có nguồn gốc thực vật
-Nhóm thịt các loại có nguồn gốc động vật
-Nhóm cơm, bún, phở
Trang 12Theo khảo sát của chúng em lượng thực phẩm thừa các loại thải ra mỗi ngày là khoảng 5kg.Vậy mỗi tháng tổng lượng thải ra là 150kg/tháng
Protein rất đa dạng, số lượng các loại protein rất lớn Là đại phân tử được cấu tạotheo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin, thường có 20- 22 amino acid
và mỗi phân tử protein có thể chứa từ 50 đến vài nghìn amino acid Sự khác nhau
về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các amino acid tạo nên sự đa dạng của protein, từ đó tạo nên tính đa dạng của sinh giới
Cấu trúc của amino acid được đặc trưng bởi hai nhóm chính: Nhóm
nhau ở các amino acid khác nhau Cấu tạo tổng quát của amino acid như sau:
Các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide, tạo nên chuổi polypeptide
là cấu trúc bậc I của protein
Lipid
12
Trang 13Trong tế bào, lipide họp thành nhóm khá lớn như mỡ, dầu, sáp, phosphorlipide, glucolipide, steroid Chúng là những hợp chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như ether, chloroform, benzene, toluene
Lipide có vai trò quan trọng trong cấu trúc tế bào, đặc biệt là màng nguyên sinh, phosphorlipide là lipide phức tạp có chứa phosphor là thành phần của màng nguyên sinh và nhiều cấu trúc quan trọng khác của tế bào Lipide còn là chất cung cấp năng lượng quan trọng của tế bào
Glucide.
Glucide còn gọi là saccharide là hợp chất hữu cơ rất phổ biến trong cơ thể Thành phần nguyên tố của glucide chỉ chứa C, H, O trong đó số nguyên tử H luôn gấp đôi O
Glucide đóng vai trò là chất dự trữ, được sử dụng như một nguyên liệu tạo hình
và năng lượng Một phần glucide tham gia xây dựng chất sống, lượng lớn được sử dụng để tạo thành màng tế bào
1.2.3 Một số loại cây cỏ dại thường dùng để ủ phân hữu cơ
………
1.3 Cơ sở khoa học của quá trình phân giải rác hữu cơ nhờ Trichoderma
Xác hữu cơ trong đất chịu sự tác động của 2 quá trình song song tồn tại Hai quá trình này là: quá trình khoáng hoá xác hữu cơ và quá trình mùn hoá xác hữu cơ Được khái quát bằng sơ đồ sau:
Hình 4 Sơ đồ quá trình biến hoá xác hữu cơ trong đất
Quá trình khoáng hoá xác hữu cơ
Khoáng hoá là quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ tạo thành các hợp chất khoáng đơn giản, sản phẩm cuối cùng là những hợp chất tan và khí
Quá trình khoáng hoá xác hữu cơ trong đất xảy ra theo 3 giai đoạn:
+ Các hợp chất hoá học phức tạp là thành phần cơ bản của xác hữu cơ:
protein, gluxit (xenlulozo, hemicelulozo,lignin), lipit… thuỷ phân để hình thành các sản phẩm có cấu tạo đơn giản hơn: axit amin, amin, đường đơn như hexoza,
Trang 14pentoza, saccaroza, glixerin, axit béo, polyphenol ( nhờ tác động của các enzim cellulaza do Trichoderma tiết ra và các emzim proteaza, lipaza do các vi sinh vật tự nhiên khác tiêt ra).
+ Do tác dụng của các phản ứng oxi hoá khử, khử amin, khử cacboxyl các sản phẩm của giai đoạn trên tiếp tục bị biến đổi thành các axit hữu cơ, axit vô cơ, axit béo, axit hữu cơ dạng bay hơi, axit không no, andehit, rượu, phenol
Phân giải gluxit (hiếu khí): C6H10O5 + 6nO2 =>6nCO2 + 5nH2O
C6H12O6 + 6O2 =>6CO2 + 6H=O
Phân giải protein: CO(NH2)2 + H2O => (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 =CO2 +NH3 +H2O
Le Viêt Hùng, Hà Ngọc Tiên- hóa kĩ thuật đai cương-NXB Giáo Dục 1987
Phân giải các hợp chất chứa phosphor: các hợp chất chứa phosphor như
tạo thành lân khó tan
+ Giai đoạn khoáng hoá hoàn toàn
- Trong điều kiện hảo khí các sản phẩm trung gian trên bị biến đổi hoàn toàn thành các sản phẩm: R3PO4, R2SO4, RNO2, RNO3, NH3, H2O, CO2 (R là Ca2+, Mg2+,
K+, Na+, NH4+)
Quá trình mùn hóa xác hữu cơ
Mùn hoá là quá trình tổng hợp những sản phẩm phân giải xác hữu cơ dẫn đến
sự hình thành những hợp chất mùn
Mùn là những hợp chất hữu cơ cao phân tử phức tạp mà phân tử bao gồm nhiều đơn vị cấu tạo khác nhau, chúng được nối với nhau bằng các cầu nối Mỗi đơn vị cấu tạo bao gồm nhân vòng, mạch nhánh, chúng chứa nhiều nhóm định chứckhác nhau và mang tính axit
Dragunop đã đưa ra sơ đồ cấu tạo phân tử axit humic
CH2
H3CO
C HOOC
H
CH N
H2C O
C6H11O5
C H H O HO
H2C
C O
H O
OH
O O
CO NH
C8H18O3NHình 5 Sơ đồ cấu tạo phân tử axit humic Quá trình hình thành mùn xảy ra theo ba bước:
14