Chung cư Lapaz Tower số 38 Nguyễn Chí Thanh, Thành phố Đà Nẵng Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng Diện tích khu đất: 811m2 Diện tích xây dựng: 581 m2 Tổng số tầng:16 tầng + 1 hầm Tầng đế: 2 tầng văn phòng +Mini Mart Tổng số căn: 77 căn + 6 Penthhouse
Trang 1PHẦN 1: KIẾN TRÚC 1.1 TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH
1.1.1 Nhu cầu xây dựngcôngtrình
- Hiện nay đất nước chúng ta đang trên đà hội nhập thế giới, phát triển kinh tế, nguồn đầu tư nước ngoài rất nhiều đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh nên nhu cầu xây dựng ngày càng tăng để đáp ứng được điều
đó
1.1.2 Địa điểmxâydựng
- Chung cư Paradox Tower được xây dựng ở quận 2 TPHCM
- Diện tích khu đất: 811m2
- Diện tích xây dựng: 581 m2
- Tổng số tầng:16 tầng + 1 hầm
- Tầng đế: 2 tầng văn phòng +Mini Mart
- Tổng số căn: 77 căn + 6 Penthhouse
- Chung cư có vị trí ở quận 2 gần các cơ quan văn phòng nhà nước, nên an ninh khu vực này được nâng cao và đặc biệt rất gần các trường học
- Thật dễ dàng để đi đến các khu tiện ích như chợ, bệnh viện,ngân hàng, cơ
quan làm việc chỉ vài phút
- Gần trung tâm thành phố cách Q1 chỉ 15p, Q Bình Thạnh 10p
1.2 GIẢI PHÁPKIẾNTRÚC
1.2.1 Mặt bằng 1 số tầng
Trang 41.2.2 Mặt đứngcôngtrình
Trang 51.2.3 Mặt cắt công trình
Trang 71.2.4 Hệ thống giaothông
- Hệ thông giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang
- Hệ thống giao thông phương đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ gồm
1 thang bộ nằm giữa mặt bằng công trình và 3 thang máy ở giữa mặt bằng công trình
- Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng trong công trình
1.3 GIẢI PHÁPKỸTHUẬT
1.3.1 Hệ thống điện
- Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp Ngoài ra công trình
còn máy phát điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố mất điện xảy ra
- Hệ thống điện được đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố
1.3.2 Hệ thống nước
- Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái và hồ nước ngầm Hai bể nước này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động, và quan trọng hơn nữa là lưu trữ nước cho phòng cháy chữa cháy
- Nước thải công trình bao gồm nước mưa, nước mặt và nước thải từ các phòng vệ sinh
- Nước mưa từ mái và balcon được thu vào ống nhựa uPVC dẫn xuống hệ thống cống rãnh thoát nước ngoài công trình và dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Trang 8- Nước thải từ các khu vệ sinh được đưa vào các bể bán tự hoại rồi dẫn vào
bể chứa Sau đó nước sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố còn bùn cặn thì định kỳ sẽ được các xe chuyên dùng bơm hút đưa ra ngoài công trình.Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sữa chữa khi có sự cố
1.3.3 Thông gió
- Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho việc đón gió, công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên, và bên cạnh vẫn dùng hệ thống gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) giúp hệ thống thông gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn
1.3.4 Chiếu sáng
- Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc được bố trí có mặt thoáng không gian tiếp xúc bên ngoài lớn nên phần lớn các phòng đều sử dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình
- Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng cần thiết
1.3.5 Phòng cháy thoát hiểm
- Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, được bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia
- Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi căn hộ, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực khi có sự cố xảy ra
Trang 9- Là một công trình cao tầng nên trên mặt bằng mái công trình được bố trí 5 cột thu lôi có nhiệm vụ dẫm sét xuống điện cực tiếp xúc với đất đảm bảo an toàn cho công trình khi có sự cố sét xảy ra
PHẦN 2: KẾT CẤU 2.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1.1 Hệ kết cấu theo phương ngang
Trong công trình, hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Do vậy, người thiết kế cần phải có sự phân tích một cách đúng đắng và chính xác để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình Ta xét các phương án sàn sau:
a Sàn sườn toàn khối
Cấu tạo của hệ sàn sườn toàn khối gồm hệ dầm và bản sàn
Ưu điểm: Việc tính toán đơn giản, chiều dày bản sàn nhỏ nên tiết kiệm được vật
liệu bê tông và cốt thép Do vậy, sàn sườn toàn khối được giảm tải đáng kể do tải trọng bản thân sàn Hiện nay, sàn sườn đã và đang được sử dụng phổ biến ở nước ta cũng như các nước khác với công nghệ thi công đa dạng, công nhân lành nghề và chuyên nghiệp nên thuận lợi cho việc lựa chọn kỹ thuật, tổ chức thi công
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn
đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu nhưng phía trên các dầm hầu hết là các tường bao che (tức là dầm được giấu trong tường) phân cách tách biệt các không gian nên vẫn tiết kiệm không gian sử dụng
b Sàn ô cờ
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản thành các ô bản
kê bốn cạnh
Ưu điểm: Tránh được trường hợp có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được
Trang 10không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình có yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
Nhược điểm: Kỹ thuật thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần
phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng
c Sàn phẳng (sàn không dầm)
Cấu tạo gồm bản sàn kê trực tiếp lên cột (có mũ cột hoặc không có mũ cột)
Ưu điểm:
Chiều cao kết cấu nhỏ nên tăng được chiều cao thông thủy tầng
Tiết kiệm được không gian sử dụng
Dễ dàng phân chia không gian sử dụng
Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (68m).
Kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình kiến trúc hiện đại
Nhược điểm:
Chiều dày sàn lớn nên tốn kém vật liệu, tải trọng bản thân lớn gây lãng phí
Yêu cầu công nghệ và trình độ thi công tiến tiến
Hiện nay, số công trình tại Việt Nam được sử dụng loại sàn này còn hạn chế, nhưng trong tương lai không xa sàn không dầm kết hợp với sàn ứng suất trước
sẽ được sử dụng một cách rộng rãi và mang lại hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật cho nước ta
d Kết luận
Trang 11- Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình.
- Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên.
- Thời gian và tài liệu có hạn.
Chọn phương án Sàn sườn toàn khối để thiết kế cho công trình.
2.1.2 Hệ kết cấu theo phương đứng
Căn cứ vào thiết kế kiến trúc của công trình như hình dáng và chiều cao công trình, không gian bên trong để ta chọn ra các giải pháp kết cấu như sau:
a Hệ khung chịu lực
Hệ khung được tạo thành bởi các thanh đứng là cột và các thanh ngang là dầm, liên kết cứng tại chỗ giao nhau của dầm và cột được gọi là nút Các khung liên kết với nhau qua thanh ngang tạo thành hệ khung không gian của công trình
Hệ khung có bậc siêu tĩnh cao để khi chịu tải trọng ngang lớn, kết cấu có thể bị phá hoại ở một số cấu kiện mà không bị sụp đổ
Khung được thiết kế sao cho khớp dẻo được hình thành ở dầm trước, sau đó mới đến cột để nếu khi có sự cố xảy ra thì phá hoại ở dầm xảy ra trước khi phá hoại ở nút Các dầm được cấu tạo sao cho sự phá hoại do uốn xảy ra trước sự phá hoại do cắt
Ưu điểm:
- Bố trí không gian hợp lý, linh hoạt đáp ứng được các yêu cầu mà giải pháp
kiến trúc đưa ra Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ vách chịu lực là tạo ra được không gian tương đối lớn
- Việc tính toán và thi công đơn giản.
Nhược điểm:
- Hệ khung chịu lực làm việc không tốt lắm với tải trọng ngang (chịu uốn
kém), tính liên tục của khung cứng phụ thuộc rất nhiều vào độ bền và độ
Trang 12- Do vừa chịu tải trọng ngang vừa phải chịu tải trọng đứng nên hệ cột có kích
thước khá lớn ở các tầng dưới ảnh hưởng đến mỹ quan của công trình và làm giảm không gian sử dụng trong công trình
b Hệ vách cứng chịu lực
Trong kết cấu này, các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của công trình là các vách cứng phẳng bằng bê tông cốt thép Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương hoặc hai phương Tải trọng ngang truyền đến các tấm vách cứng thông qua các bản sàn được xem là tuyệt đối cứng
Ưu điểm:
- Do kết cấu gồm các mảng vách dày nên tạo được không khí thoáng mát cho
các căn phòng bên trong công trình
- Phương pháp và kỹ thuật thi công xây dựng khá đơn giản, dễ dàng.
Nhược điểm:
- Kết cấu khá nặng, độ thông thoáng bên trong kém, khó tạo được không gian
linh hoạt
- Tiến độ thi công chậm.
c Hệ lõi cứng chịu lực
- Thực chất, lõi cứng chính là các vách cứng liên kết lại thành hệ không gian
kín Hệ lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, diện tích kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất
Ưu điểm: Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, độ
chống xoắn lớn Tận dụng lõi cứng để bố trí cầu thang máy hoặc cầu thang bộ
Trang 13- Đây là kết cấu kết hợp khung bê tông cốt thép và vách cứng cùng tham gia
chịu lực, lõi thang máy được xây bằng gạch Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực vệ sinh chung, hoặc các tường biên là các khu vực
có tường liên tục nhiều tầng
Tuy có khó khăn hơn trong việc thi công nhưng kết cấu loại này có nhiều ưu điểm như:
- Khung bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang của công
trình
- Vách cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho công trình một cách tích cực.
- Hệ kết cấu này sử dụng hiệu quả cho công trình cao đến 40 tầng.
Ngoài ra, vách cứng cũng là kết cấu bao che và cách nhiệt rất tốt
e Hệ khung – lõi chịu lực
Đây là kết cấu kết hợp giữa khung bê tông cốt thép và lõi cứng cùng tham gia chịu lực Lõi cứng thường được tận dụng để bố trí cầu thang máy hay cầu thang bộ hoặc cả hai
Tuy có khó khăn và phức tạp trong công tác thi công nhưng kết cấu loại này có nhiều ưu điểm lớn như:
- Khung bê tông cốt thép chịu tải trọng đứng và một phần tải trọng ngang của
công trình
- Lõi cứng tham gia chịu tải trọng ngang cho công trình một cách tích cực.
- Lõi cứng ở đây sẽ tận dụng lồng thang máy hoặc lồng thang bộ nên không
ảnh hưởng đến không gian sử dụng
Mặt khác, lõi cứng sẽ giảm được chấn động cho công trình khi thang máy hoạt động Hệ kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các công trình cao đến 40 tầng
f Kết luận
Trang 14phương án thiết kế kết cấu được chọn như sau: Khung vách
- Phân tích phần mềm tính toán:
+ Phần mềm Etab
Xuất xứ: CSI
Cơ sở lập trình: phương pháp phần tử hữu hạn
+ Phần mềm RSAP
Xuất xứ: Autodesk
Cơ sở lập trình: Phương pháp phần tử hữu hạn
Tương thích với các phần mềm khác như Revit, Autocad,
2.2 TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
2.2.1 Sơ đồ khung không gian
2.2.2 Nội dung tính toán
2.2.3 Các tiêu chuẩn quy phạm
2.3 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
2.3.1 Vật liệu
Bảng 1: Vật liệu sử dụng trong công trình
ST
1
Bê tông sử dụng cho kết cấu
bên trên và cọc nhồi dùng
B25
- Trọng lượng riêng: = 25 kN/m3
- Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 14.5 MPa
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.05 MPa
- Mô đun đàn hồi: Eb = 30 x 103 MPa
2 Bê tông sử dụng cho cọc ép
dùng B30
- Trọng lượng riêng: = 25 kN/m3
- Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 17.0 MPa
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1.20 MPa
Trang 15- Mô đun đàn hồi: Es = 20x104 MPa
4 Cốt thép trơn <10 dùng
loại AI
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rsc = 225 MPa
- Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 175 MPa
- Mô đun đàn hồi: Es = 21x104 MPa 5
Cốt thép gân = 10 dùng
cho kết cấu sàn dùng loại
AII
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rsc= 280 MPa
- Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 225 MPa
- Mô đun đàn hồi: Es = 21x104 MPa
6 Vữa xi măng - cát, Vữa trát,
Vữa lót - Trọng lượng riêng: = 18 kN/m3
7 Gạch lát nền Ceramic, Gạch
xây tường - Trọng lượng riêng: = 20 kN/m3
2.3.2 Tải trọng
Tảitrọng đứng trên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-2006
Tĩnh tải
Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:
Trọng lượng bản thân công trình
Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…
Bảng 2: Trọng lượng riêng, hệ số vượt tải của vật liệu
riêng Hệ số vượt tải
Trang 16TT Vật liệu Đơn vị tính Trọng lượng
riêng Hệ số vượt tải
2.3.3 Hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng
Bảng 3: Bảng hoạt tải tiêu chuẩn
ST
Hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m 2 ) Toàn phần Phần dài hạn
2 Phòng ngủ, Phòng sinh
5 Hành lang, Sảnh, Cầu
Trang 172.3.4 Tải ngang
Do công trình có có chiều cao hơn 40m nên tải gió tác dụng lên công trình bao gồm
có thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-2006 Áp lực gió tiêu chuẩn W0 = 83 daN/m² (vùng II-A), địa hình dạng B ( TPHCM)
2.1 THIẾT KẾ SÀN
2.1.1 Sơ đồ tính
2.1.2 Nội lực và tính toán cốt thép
2.1.3 Kiểm tra sàn theo trạng thái giới hạn thứ 2
2.2 THIẾT CẦU THANG BỘ
2.2.1 Bố trí kết cấu
2.2.2 Thiết kế bản thang
2.2.3 Thiết kế dầm chiếu nghỉ
2.3 KHUNG KHÔNG GIAN
2.3.1 Khảo sát các dao động riêng của công trình
2.3.2 Chuyển vị tại đỉnh công trình
2.3.3 Tính toán cốt thép khung trục B
2.3.4 Tính toán cốt thép khung trục 2
PHẦN 3: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1.1 Vai trò của nền móng
3.1.2 Vai trò của tầng hầm
3.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ GIẢI PHÁP NỀN MÓNG
3.3 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
3.3.1 Đặc điểm của móng cọc khoan nhồi
3.3.2 Thiết kế móng cho khung trục
Trang 183.3.3 Các thông số chung
3.3.4 Sức chịu tải của cọc
3.4 CHỌN TIẾT DIỆN SƠ BỘ CHO ĐÀI CỌC
3.5 THIẾT KẾ MÓNG CỌC
PHẦN 4: THI CÔNG 4.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH
4.2 PHÂN ĐỢT THI CÔNG
4.3 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
4.4 TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH VÀ CẤU TẠO CỐT PHA 4.5 BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ CHỌN MÁY THI CÔNG 4.6 TIẾN ĐỘ THI CÔNG
4.7 TỔNG BÌNH ĐỘ CÔNG TRÌNH
4.8 AN TOÀN LAO ĐỘNG