1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI

45 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị hà nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 117,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, tập thể CBCNV trong Công Ty CP Kinh Doanh Phát TriểnNhà Và Đô Thị Hà Nội đã phát huy những tiềm năng và thế mạnh vốn có của mìnhtăng cường tình đoàn kết vượt mọi khó

Trang 1

1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Việc tìm kiếm các công trình trong cơ chế thị trường dưới hình thức đấuthầu đang diễn ra hết sức gay gắt đòi hỏi người làm công tác quản lý phải hết sứcthận trọng trong công việc tiết kiệm CPSX, nếu không sẽ dẫn đến việc kinh doanh

bị thua lỗ Đây cũng là vấn đề nổi cộm đối với các nhà thầu hiện nay, với mongmuốn tìm việc làm cho đội ngũ công nhân lao động đang góp phần đẩy mạnh nănglực sản xuất, cải thiện đời sống cho toàn công ty

Trước tình hình đó, tập thể CBCNV trong Công Ty CP Kinh Doanh Phát TriểnNhà Và Đô Thị Hà Nội đã phát huy những tiềm năng và thế mạnh vốn có của mìnhtăng cường tình đoàn kết vượt mọi khó khăn trở ngại, đồng thời được sự quan tâmchỉ đạo sát sao của lãnh đạo công ty, sự hợp tác chặt chẽ với các đơn vị bạn, Công

Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội đã phấn đấu hoàn thành tốtcác nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã được đề ra

Một điều không thể thiếu khi nói đến công ty là nỗ lực luôn tìm cách tiếp cậnthị trường, mở rộng quy mô kinh doanh, thu hút khách hàng và ký kết các hợpđồng kinh doanh xây dựng Trên cơ sở mở rộng sản xuất, tìm kiếm thêm công trìnhtheo đúng chức năng, ngành nghề đã đăng ký để tạo việc làm và tăng cường thunhập cho người lao động, tăng tích luỹ trong công ty cũng như hoàn thành tốtnghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Riêng đối với công tác xây lắp, công ty luân thực hiện đúng quy trình, quyphạm kỹ thuật đảm bảo uy tín chất lượng công trình

Đặc biệt, công ty đã áp dụng hình thức giao khoán xuống các xí nghiệp đội

Trang 2

Đối với mỗi công trình, công ty đều lập hồ sơ dự thầu, lập ra các dự toán tối

ưu để thắng thầu Chính vì thế, năm 2005 mặc dù còn nhiều thiếu thốn, hầu hết các

dự án trong các ngành, địa phương mở ra rất hạn chế, lực lượng các nhà thầu lạinhiều, đều trong hoàn cảnh thiếu việc làm nhưng với nỗ lực của mình, công ty đãtrúng thầu nhiều công trình, và năm 2005 trở thành một năm đầy thành công vớiCông ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức hết sức gọn nhẹ, quy trình làmviệc khoa học tay nghề cao, bố trí hợp lý, phù hợp với khả năng của từng người,tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm đối với công việc được giao Sự kiểm tra đốichiếu giữa các chứng từ và nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện nghiêm túc,thường xuyên Ngoài ra, phòng kế toán công ty còn được trang bị thêm máy móchiện đại như máy vi tính , điện thoại ……

Mặc dù vậy, bên cạnh những ưu điểm nổi bật, Công Ty CP Kinh Doanh PhátTriển Nhà Và Đô Thị Hà Nội cũng có những hạn chế nhất định trong việc tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm xây lắp

2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI

2.1.Ưu điểm

- Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội đã hạch toánđúng theo trình tự kế toán thống kê hiện hành

- Việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán trong DNXL đúng theo chế

độ quy định nói chung và mở đăng ký các tài khoản chi tiết phù hợp với mô hìnhquản lý của doanh nghiệp

- Hình thức sổ sách kế toán nhật ký chung mà công ty áp dụng là thíchhợp với cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như đặc thù riêng của công ty thi côngnhiều công trình phân tán trên các địa bàn khác nhau

2

Trang 3

Điều này là hoàn toàn hợp lý.

Trong điều kiện hiện nay đa dạng hoá hình thức sản xuất kinh doanh là điều cầnthiết do vậy để tăng lợi nhuận, ngoài việc thi công các công trình mới thì công ty

đã thực hiện nhiều hợp đồng cải tạo, nâng cấp các công trình, với các hợp đồngnày thì thời gian thi công ngắn hơn, giá trị khối lượng xây lắp không lớn lên rấtthuận lợi cho việc thanh toán dứt điểm, tránh tình trạng ứ đọng vốn Với các hợpđồng cải tạo, nâng cấp công ty áp dụng việc tính giá thành theo đơn đặt hàng Nhưvậy CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp của các đơn vị đặt hàng được quản lýmột cách chặt chẽ, phương pháp tính toán lại đơn giản, nhanh chóng, khi hoànthành hợp đồng là có thể tính toán xác định ngay được giá thành xây lắp của cácđơn đặt hàng mà không phải đợi đến kỳ hạch toán

2.2 Nhược điểm

2.2.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu:

Do đặc thù công ty có nhiều công trình thi công trên các địa bàn ở xa, do vậyviệc tập hợp chứng từ ban đầu (phiếu nhập, xuất vật tư …) nộp về phòng kế toánchưa đúng thời gian quy định, dẫn đến việc tập hợp chi phí sản xuất và công táckiểm kê thuế GTGT đầu vào chưa được kịp thời

Nếu tập hợp chứng từ ban đầu không kịp thời sẽ dẫn đến việc tập hợp chiphí không được chính xác và công tác kiểm kê thuế GTGT đầu vào với cục thuế sẽ

bị chậm dẫn đến đơn vị bị chậm trong việc khấu trừ thuế gây ảnh hưởng đến hiệuquả kinh tế

2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp :

Công ty Cổ Phần Kinh doanh Phát triển Và Đô thị Hà Nội sử dụng chế độ

Trang 4

bị đột biến.

2.2.3 Đối với công tác hạch toán chi phí sử dụng MTC

Công ty Cổ Phần Kinh doanh Phát triển Và Đô thị Hà Nội phân bổ khấu haomáy thi công theo tổng chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ báo cáo

Việc phân bổ khấu hao máy thi công cho các đối tượng theo chi phí trực tiếp

sẽ làm thay đổi chi phí phát sinh thực tế của mỗi công trình, HMCT, do đó sẽ làmmất cân đối chi phí sản xuất của doanh nghiệp

3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Từ những phân tích về thực trạng, ưu - nhược điểm của công tác tập hợp CPSX

và tính giá thành sản phẩm của công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghịsau:

3.1 Đối với công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL

Do yêu cầu của việc phát triển và mở rộng SXKD, Công Ty CP Kinh DoanhPhát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội đã tham gia đấu thầu và thi công nhiều côngtrình khác nhau Nhưng do đặc thù của ngành xây dựng là các công trình thườngphân tán ở xa, do vậy mà các CPSX phát sinh cũng phân tán theo các công trìnhdẫn đến việc cập nhật chứng từ không được kịp thời, gây khó khăn cho công tác kếtoán

Do vậy để khắc phục tình trạng này công ty có thể xem lại quy chế đối với cáccông trình thi công ở xa và có biện pháp như: các đội thi công hoặc Xí nghiệp phảitập hợp chi phí kịp thời, đây là việc làm cần thiết và bắt buộc, ngoại trừ lý do bấtkhả kháng, đồng thời giao trách nhiệm cho từng cá nhân cụ thể

Đối với những vật liệu có tính chất luân chuyển, hiện nay công ty dùng TK 142

để trích trước mà không tính đến giá trị và thời gian luân chuyển của vật liệu Đốivới bao bì luân chuyển có giá trị nhỏ, công ty dùng TK 142 để trích trước là hoàntoàn hợp lý Tuy nhiên, đối với những vật liệu như giàn giáo, gỗ cốt pha phục vụthi công cho nhiều công trình khác nhau có giá trị lớn và thời gian luân chuyển trênmột năm thì công ty nên đưa vào TK 242 để trích trước :

4

Trang 5

Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần.

Nợ TK 627, 641, 642 giá trị phân bổ mỗi lần

Có TK 242

Ví dụ: Căn cứ vào Bảng xuất vật tư, công cụ dụng cụ (Phụ lục 8)

Trong tháng 09/2006, CT NHCMNVN xuất gỗ để phục vụ thi công với giá vốnthực tế xuất kho là :37.653.020đ Số lần luân chuyển của gỗ là 7 lần, tính ra giá trịphân bổ trong tháng là: 37.653.020 : 7 = 5.379.002đ

Khi xuất kho, kế toán định khoản:

Nợ TK 242 37.653.020 đ

Có TK 152 37.653.020 đPhản ánh giá trị phân bổ T9/2006:

Nợ TK 627(2) 5.379.020 đ

Có TK 242 5.379.020 đ

3.2 Đối với công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT

Ở Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội, kế toán khôngtrích trước lương nghỉ phép đối với người lao động trong công ty mà lương nghỉphép của công nhân viên thường phát sinh vào kỳ nào thì hạch toán vào kỳ đó Dovậy, dù chi phí này tuy không quá lớn nhưng nó cũng làm mất cân đối trong việcphân bổ chi phí lương phép Có thời điểm cả quý không có tiền lương nghỉ phép,

có thời điểm lại dồn rất nhiều vào một tháng Do vậy để khắc phục tình trạng nàythì công ty nên trích trước lương nghỉ phép đối với số công nhân viên trong công

ty Tuỳ theo số lượng CVN có tiêu chuẩn nghỉ phép ở từng xí nghiệp, đội côngtrình và ở bộ phận quản lý công ty mà việc thực hiện tính toán trích trước tiền

Trang 6

Số trích trước tiền lương phép vào

CPSXKD trong tháng =

Tiền lương phải trả cho

Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép

Tỷ lệ trích trước tiền lương

 Tiền lương nghỉ phép CNV dự tính

 Tiền lương chính của CNV phải trả trong năm

Cuối năm cần điều chỉnh số trích trước theo số thực chi về tiền lương nghỉ phéptrong năm như sau:

- Nếu số trích trước lớn hơn số thực chi thi ghi giảm chi phí:

3.3 Đối với công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng MTC

Việc tính và tập hợp các chi phí phát sinh đối với việc sử dụng MTC ở từngcông trình như công ty đã tập hợp là hoàn toàn phù hợp ngoại trừ việc tính và phân

bổ khấu hao MTC

Việc phân bổ khấu hao MTC cho các đối tượng sử dụng MTC ở công ty chưađược hợp lý Công ty phân bổ khấu hao MTC cho từng công trình theo chi phí trựctiếp, do vậy mà chi phí trực tiếp ở công trình nào càng lớn thì phải chịu khấu haoMTC càng lớn, không cần biết là công trình đó sử dụng MTC hay không

Biện pháp đặt ra là: hàng tháng, đội phụ trách MTC phải gửi lịch trình hoạt động

về phòng kế toán và có bảng chi tiết sử dụng MTC của từng công trình Căn cứ vào

số ca sử dụng máy mà công trình đã sử dụng, kế toán tiến hành tính toán số khấuhao cho 1 ca máy rồi sau đó nhân với số ca máy mà công trình đã sử dụng Cònnhững máy móc chưa công trình nào sử dụng thì số khấu hao này sẽ tiến hành phân

bổ theo yếu tố chi phí trực tiếp

6

Trang 7

- Công trình Nhà hát CMN Việt Nam là: 13 ca

- Công trình NHà hát quân đội 17 ca

- Công trình kho bạc Sóc Sơn 20 ca

- Công trình sân bay Tuy Hoà 10 ca

Ta tiến hành phân bổ như sau:

Số khấu hao của 1 ca máy = = 66.667đ

150

Ta phân bổ chi phí khấu hao thi công cho từng công trình

Công trình Nhà hát CMN Việt Nam là: 13 x 66.667 = 866.671đ

Công trình NHQĐ 17 x 66.667 =1.133.339 đ

Công trình KB Sóc Sơn 20 x 66.667 = 1.333.340đ

Công trình sân bay Tuy Hoà 10 x 66.667 = 666.670 đ

Số tiền khấu hao MTC của các máy không sử dụng trong tháng là:1.200.000đ Số tiền này sẽ được phân bổ theo chi tiết trực tiếp của các công trình(Chi phí trực tiếp của các công trình trong tháng 9/2006 là 3.109.896.897đ)

Ta tính phân bổ cho các công trình như sau:

Hệ số phân bổ

1.200.000

= 0,0003 3.109.896.897

Số khấu hao MTC phân bổ cho công trình Nhà hát CMN Việt Nam là:

200.732.648 x 0,0003 = 60.219 đ

Số khấu hao MTC phân bổ cho công trình Nhà Hát quân đội là

353.340.826 x 0,0003 = 106.002 đ

Trang 8

Công trình KBSS 1.333.340 + 117.743 = 1.451.083đ Công trình SB TH 666.670 + 98.321 = 764.991 đ

8

Trang 9

Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọngđối với các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh hiện nay Công Ty CP KinhDoanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội cũng như toàn thể các đơn vị kinh tếkhác cũng tồn tại và cạnh tranh bình đẳng trong nền kinh tế thị trường, điều nàyđòi hỏi công ty phải phấn đẩu hơn nữa trong công tác tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, nhằm xác định chính xác hiệu quả kinh tế mang lại quaquá trình tiến hành sản xuất kinh doanh và trong đội ngũ các bộ, các đơn vị thamgia hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội Từ đó góp phần tạo dựng để công tyngày càng phát triển và lớn mạnh.

Để thực hiện những điều kiện trên, phải kể đến sự đóng góp to lớn của banlãnh đạo công ty cùng toàn thể CBCNV trong công ty đã luôn phấn đấu nỗ lựckhông ngừng, đặc biệt là công tác của bộ phận kế toán đã thực hiện công tác kếtoán chính xác, trung thực các khoản chi phí phát sinh nhằm tiết kiệm chi phí và hạgiá thành sản phẩm

Trong thời gian thực tập tại Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và ĐôThị Hà Nội, hoà nhập với thực tế, được hiểu sâu sắc về bản chất 1 số nghiệp vụ kếtoán, đặc biệt là cách tập hợp chi phí NVL, NC, SDMTC, SXC… thực tế phát sinh

và cách tính giá thành sản phẩm cùng với cách làm việc năng động tự chủ, cách

xử lý linh hoạt các tình huống đã giúp em tự tin hơn khi những kiến thức được học

ở trường áp dụng vào thực tiễn hoạt động SXKD

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do sự phức tạp của các mối quan hệ trong việcxác định CPSX cần tập hợp và tính giá thành sản phẩm cộng với kinh nghiệm cònhạn chế nên không tránh khỏi được sự thiếu sót Do vậy, em rất mong nhận được

sự đóng góp của các thầy cô

Trang 10

NỘI DUNG - KẾT CẤU CỦA TÀI KHOẢN 621 CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

TK 621

- Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu

dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp,

sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch

154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang và chi tiết cho các đối tượng chịuchi phí

10

Trang 11

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP THEO

PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

(1) Xuất kho NVLTT (4) Vật liệu chưa sd dùng cho sản xuất hết nhập lại kho

(2) Mua NVL (không qua kho) (5) Cuối kỳ kết chuyển

sử dụng cho sản xuất NVL TT vào TK 154

TK 154 (SX phụ)

(3)Xuất NVL do phân xưởng phụ sản xuất

Trang 12

NỘI DUNG - KẾT CẤU CỦA TK 622 CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

TK 622

- Chi phí nhân công trực tiếp tham

gia quá trình sản xuất sản phẩm xây

lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ

(tài khoản trích theo lương của công

nhân hoạt động xây lắp)

- Kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp vào bên Nợ TK 154 – Chi phísản xuất kinh doanh dở dang

12

Trang 13

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Trang 14

NỘI DUNG - KẾT CẤU TÀI KHOẢN 623 CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG

TK 623

- Tập hợp chi phí liên quan đến máy

thi công, bao gồm chi phí NVL cho

máy hoạt động, chi phí tiền lương,

phụ cấp lương của công nhân trực

tiếp điều khiển máy, chi phí bảo

dưỡng, sửa chữa máy thi công

- Kết chuyển chi phí sử dụng máy

thi công vào bên Nợ TK 154 – Chiphí sản xuất, kinh doanh dở dang

14

Trang 15

(TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP XÂY LẮP KHÔNG TỔ CHỨC ĐỘI MÁY THI CÔNG RIÊNG BIỆT, HOẶC

CÓ TỔ CHỨC ĐỘI MÁY THI CÔNG RIÊNG NHƯNG KHÔNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN RIÊNG)

Mua VL sử dụng ngay

Phân bổ và kc Chi phí dịch vụ mua ngoài và

CP sử dụng MTC chi phí khác bằng tiền

TK 152

Xuất VL sử dụng cho xe, máy thi công

TK 334, 111

Tiền lương, tiền công của công nhân

sử dụng máy thi công

Trang 16

NỘI DUNG - KẾT CẤU TK 627 CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

TK 627

- Tập hợp các khoản chi phí sản

xuất chung bao gồm: tiền lương,

các khoản trích theo lương của

CNV quản lý tổ, đội nhân viên sử

dụng MTC, nhân viên quản lý đội

thuộc biên chế doanh nghiệp; khấu

hao TSCĐ dùng chung cho hoạt

động của đội và các chi phí khác

liên quan đến hoạt động của đội

- Các khoản ghi giảm chi phí sản

xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào TK 154 – Chi phí sảnxuất, kinh doanh dở dang

16

Trang 17

(TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TỔ CHỨC THEO TỪNG TỔ, ĐỘI XÂY LẮP)

Tiền lương và các khoản

Các khoản giảm chi phí

tính theo lương phải trả

TK 152, 153

Xuất CCDC sử dụng cho

TK 154 các tổ đội

TK 142, 242,…

Phân bổ và kết chuyển Phân bổ chi phí CCDC vào

CPSX chung CPSX chung (Theo pp kê khai thường xuyên)

TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 18

NỘI DUNG - KẾT CẤU CỦA TK 154 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG

TK 154

- Chi phí NVL trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng

MTC, chi phí SX chung liên quan

đến sản phẩm xây lắp công trình

hoặc giá thành xây lắp theo giá

khoán nội bộ

- Giá thành xây lắp của các nhà thầu

phụ thuộc hoàn thành bàn giao cho

nhà thầu chính chưa được xác định

tiêu thụ trong kỳ

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn

thành bàn giao (từng phần hoặctoàn bộ được coi là tiêu thụ hoặcbàn giao cho đơn vị nhận thầu chínhxây lắp)

- Giá thành xây lắp của nhà thầuphụ hoàn thành bàn giao cho nhàthầu chính được xác định trong kỳ

- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ

hoàn thành bàn giao cho nhà thầu

chính chưa được xác định tiêu thụ

trong kỳ kế toán

18

Trang 19

TK 621 TK 154 TK 155

Phân bổ và k/c CP NVL TT Sản phẩm XL hoàn thành

Phân bổ và k/c CP NC TT Bàn giao sp XL hoàn thành

KL XL do nhà thầu phụ KL XL được xác định là tiêu thụ

bàn giao chưa tiêu thụ

TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 20

Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch

Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp 221.969 234.986 299.904 13.017 5,86 64.918

Lîi nhuËn thuÇn tõ H§SXKD 6.538.709 9.188.905 9.955.111 2.650.196 40,53 766.206

Trang 21

XN KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Trang 22

Phô lôc 14h×nh thøc kÕ to¸n NhËt ký chung

Trình tự ghi sổ theo hình thúc nhật ký chung tại Công Ty CP Kinh Doanh

Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội

Trưởng phòng tài chínhkiêm kế toán trưởng

Phó phòngtài chính kế toán

Kế toán

tổng hợp

Kế toánngânhàng

Kế toánthanh toán

KT vật

tư theodõi XN

Kế toáncông nợ,TSCĐ

Kế toán xí

nghiệp

Kế toán độixây lắp

Chứng từ gốc

22

Ngày đăng: 31/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP THEO - ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP THEO (Trang 11)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 13)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG - ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG (Trang 15)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 17)
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2004-2006 - ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
Bảng k ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2004-2006 (Trang 20)
Bảng tổng hợp chi tiết - ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 23)
Bảng thanh toán l- - ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
Bảng thanh toán l- (Trang 28)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP - ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w