Hiện diện bệnh kết hợp không làm thay đổi ĐT COPD và bệnh kết hợp cũng phải được ĐT như BN không có COPD Bốn bệnh TM thường gặp là: THA, BMV, ST và loạn nhịp.. ĐIỀU TRỊ: COPD VÀ B
Trang 1COPD VÀ BỆNH TIM MẠCH
Bs Nguyễn Thanh Hiền
Trang 2DÀN BÀI
KẾT LUẬN
CÁC BỆNH TM THƯỜNG GẶP/COPD
CÁC BIỂU HIỆN TỔN THƯƠNG TIM MẠCH / COPD
CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG TIM MẠCH/ COPD TẠI SAO CẦN QUAN TÂM ĐẾN BỆNH TIM MẠCH/COPD
LƯU Ý DÙNG THUỐC ĐT BỆNH TM VÀ COPD
Trang 3Ramsey.SD, Hobbs.RDH Proc Am Thorac Soc 2006; vol 13: 635- 640
BỆNH TIM MẠCH VÀ COPD:NGUYÊN NHÂN
TỬ VONG VÀ TÀN PHẾ HÀNG ĐẦU
Trang 4Cần phát triển chiến lƣợc tầm soát và giảm nguy cơ TM kết hợp với COPD
Trang 5CHẨN ĐOÁN BTM/COPD DỄ HAY KHÓ?
A Dễ
B Khó
C Không dễ không khó
Trang 6CHẨN ĐOÁN BTM/COPD KHÔNG DỄ
Trắc nghiệm chức năng phổi:
Biến chứng tắc nghẽn khi thở vào và tt giãn phế quản
Trang 7Khi gặp một bệnh nhân COPD nghi ngờ đồng mắc bệnh tim mạch, BS nên làm gì?
A Xem xét yếu tố nguy cơ tim mạch hay tiền sử bệnh tim mạch
B Xem XQ Tim Phổi Thẳng
C Làm ECG
D Chuyển cho BS tim mạch
CHẨN ĐOÁN BTM/COPD KHÔNG DỄ
Trang 81 Cĩ nhiều YTNC TM or cĩ TSử bệnh TM
- LS gợi ý suy tim
3.ECG khơng S sâu ở V5-V6 cĩ dạng R or Rs
4 dấu hiệu nghi
ngờ BN COPD
cĩ kèm BTM
2 XQ tim phổi thẳng : Bĩng tim to
+ cĩ hình giọt nước
4 Điều trị COPD tích cực khơng hiệu quả + cĩ biểu
hiện xung huyết phổi nặng trên LS và XQ
N.T Hiền và P N Vinh: Những thay đổi về chẩn đoán và điều trị BN COPD và suy tim kết hợp Thời sự TMH 2007, 111: 2-10
CHẨN ĐỐN BTM/COPD KHƠNG DỄ
Trang 9Bĩng tim to , khơng cĩ hình giọt nước
N.T Hiền và P N Vinh: Những thay đổi về chẩn đoán và điều trị BN COPD và suy tim kết hợp Thời sự TMH 2007, 111: 2-10
CHẨN ĐỐN BTM/COPD KHƠNG DỄ
Trang 10N.T Hiền và P N Vinh: Những thay đổi về chẩn đoán và điều trị BN COPD và suy tim kết hợp Thời sự TMH.2007, 111: 2-10
CHẨN ĐỐN BTM/COPD KHƠNG DỄ
Trang 11N.T Hiền và P N Vinh: Những thay đổi về chẩn đoán và điều trị BN COPD và suy tim kết hợp Thời sự TMH.2007, 111: 2-10
CHẨN ĐỐN BTM/COPD KHƠNG DỄ
Trang 12KHÓ KHĂN KHI LỰA CHỌN
Trang 135 Yếu tố viêm Thúc đẩy nhanh XVĐM vành Bệnh
tim thiếu máu cục bộ
COPD nhƣ là một YTNC tim mạch:
Curkendall.S.M et al: Cardiovascular disease in patients with chronic obstructive pulmonary disease Ann epidemiol 2006; 16: 63- 70
Global strategy for the diagnosis, management, and prevention of chronic obstructuve pulmonary disease 2006
Holguin.F et al: Comorbidity and mortality in COPD Related Hospitalizations in the United States, 1979 to 2001 Chest 2005; 128: 2005-2011
Trang 14Giả thuyết về cơ chế
biến cố TM
trong viêm phổi
THƯỜNG XẢY RA TRONG 3 NGÀY ĐẦU
Trang 15ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÕNG BIẾN CHỨNG TIM MẠCH/BN COPD?
Trang 16CÁC DẠNG TỔN THƯƠNG TIM MẠCH/COPD
Hậu quả của COPD:
Tăng áp phổi và suy tim phải
Suy tâm trương thất trái/ Bn COPD
Suy tim trái
Falk.JA et al: Cardiovascular disease in COPD Proc Am Thorac Soc 2008; vol 5; p:543 – 548
Francis.SG: Hurst’ The Heart 2002; p: 655-675 Tutar.E et al: ECHO cardiographie Evaluation of left ventricular diastolic function in COPD Am
JC 1999, vol 38; p: 1414-1416
Trang 17 Hiện diện bệnh kết hợp không làm thay đổi
ĐT COPD và bệnh kết hợp cũng phải được
ĐT như BN không có COPD
Bốn bệnh TM thường gặp là: THA, BMV, ST
và loạn nhịp
Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of COPD: ĐIỀU TRỊ BỆNH KẾT HỢP
© 2015 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
© 2015 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease
Trang 19BỆNH MẠCH VÀNH
(BMV)
Trang 20BMV:ẢNH HƯỞNG CỦA COPD LÊN BMV
BN bị COPD mức độ trung bình đến nặng ( thể tích thở ra gắng sức trong một giây [FEV1] < 60%,
nguyên nhân tử vong tim mạch tối thiểu là 27%
cứ mỗi FEV1 giảm 10% , tỷ lệ tử vong do tim mạch lại tăng lên 28% và biến cố mạch vành không tử
vong chiếm tỷ lệ gần 20%
Tỷ lệ : 33,6% bn bmv có COPD
Bệnh sinh : Hút thuốc lá, Viêm ( Hs-CRP), Tuổi
cao
Falk.JA et al: Cardiovascular disease in COPD Proc Am Thorac Soc 2008; vol 5; p:543 – 548
Noth.I et al: Management of Pts with severe COPD and CAD Up todate 2016
Trang 21ẢNH HƯỞNG CỦA COPD LÊN BMV
Trang 22ẢNH HƯỞNG CỦA COPD LÊN BMV
Trang 23ẢNH HƯỞNG CỦA COPD LÊN BMV
Trang 24ĐÁNH GIÁ VÀ CHẨN ĐOÁN BỆNH MẠCH VÀNH Ở BN COPD
Các triệu chứng khó thở và căng tức ngực thường gặp ở cả bệnh mạch vành và COPD
Ở BN COPD từ trước, khi triệu chứng khó thở và căng tức ngực không kiểm soát được cần nghĩ đến COPD kháng trị
Gold 2016
Trang 26ĐIỀU TRỊ: COPD VÀ BỆNH MACH VÀNH
ĐT bằng thuốc ức chế bêta 1 có chọn lọc cho thấy an toàn tuy nhiên điều này chỉ được chứng minh một cách tương đối bằng các nghiên cứu ngắn hạn
Hiệu quả của thuốc ức chế bêta 1 có chọn lọc khi được chỉ định điều trị bệnh mạch vành lớn hơn so với nguy cơ tiềm tàng khi dùng nó để điều trị ngay cả khi BN bị COPD mức độ nặng
Falk.JA et al: Cardiovascular disease in COPD Proc Am Thorac Soc 2008; vol 5; p:543 – 548
Noth.I et al: Management of Pts with severe COPD and CAD Uptodate 2015
Trang 27
ĐIỀU TRỊ: COPD VÀ BỆNH MẠCH VÀNH
Điều trị COPD/ BN bệnh mạch vành:
COPD nên được điều trị giống như thường lệ vì không
có một bằng chứng nào cho thấy rằng BN COPD cần được điều trị khác biệt khi có phối hợpBMV
Kết luận này dựa trên bằng chứng từ những nghiên cứu lớn dài hạn ở BN COPD, nhưng không có nghiên cứu lớn dài hạn nào cho BN có COPD và bệnh mạch vành kết hợp
Mặc dù không có nghiên cứu về thuốc điều trị COPD ở
BN đau thắt ngực không ổn định nhưng cần đặc biệt lưu ý tránh dùng thuốc ức chế bêta liều cao ở BN COPD
GOLD 2016
Trang 29VAI TRÒ IVABRADINE
Kim Fox et al: Relationship between in Ivabradine treatment and cardiovascular outcome in Pts with stable CAD and LV systolic dysfunction with limitng angina: a subgroup analysis of the randomized controlled BEAUTIFUL
trial EHJ 31/08/2009 Doi: 10.1093/eurheartj/ehp358
Có thể sd ivabradine cho Bn BMV ổn định, TS tim lúc nghỉ >70
lần/ph không dung nạp or chống chỉ định BB
Trang 30
PCI : An toàn trên Bn COPD
CABG:
KHÔNG áp dụng BN COPD nặng và bệnh MV ( Tăng TV )
tỉ lệ tử vong sau mổ ở nhóm COPD nhẹ và trung bình tương tự nhóm không bị COPD
BN phẫu thuật :
Điều trị nội khoa tối ưu trước ( Đánh giá CN hô hấp )
Cn thiệp tối ưu lên chức năng hô hấp sau mổ
Theo dõi sát nhịp tim và can thiệp kịp thời
Sử dụng PT xâm lấn tối thiều
Falk.JA et al: Cardiovascular disease in COPD Proc Am Thorac Soc 2008; vol 5; p:543 – 548
Noth.I et al: Management of Pts with severe COPD and CAD Up todate 2015
ĐIỀU TRỊ CHUNG: BỆNH MẠCH VÀNH
Trang 31ESC 2013
GUIDELINE ĐIỀU TRỊ BMV ỔN ĐỊNH
Trang 32GUIDELINE ĐIỀU TRỊ ĐTN ỔN ĐỊNH
Khi cần giãn PQ tác dụng kéo dài, nên bắt đầu
bằng thuốc kháng cholinergic tác dụng dài (
ipratropium, tiotropium )
Phối hợp corticoid cộng với kích thích beta 2 tác dụng dài dạng hít nếu kháng cholinergic đơn
độc không hiệu quả
Theophyllin là thuốc hàng 3 và không đƣợc sử
dụng ở BN hẹp MV có ý nghĩa trừ khi tất cả các
thuốc giãn PQ không hiệu quả hay chống chỉ
định
Falk.JA et al: Cardiovascular disease in COPD Proc Am Thorac Soc 2008; vol 5; p:543 – 548
Noth.I et al: Management of Pts with severe COPD and CAD Up todate 2016
Trang 33SUY TIM
(CHF): Chronic Heart Failure
Trang 34SUY TIM:
PHÁT HIỆN CHF TRONG ĐỢT CẤP COPD
Le Jemtel.T.H: Diagnostic and therapeutic challenges in Patients With Coexistent Chronic Obstructive Pulmonary Disease
and Chronic Heart Failure JACC 2007; 49: 171-180
Trang 35Roversi S, Fabbri ML, Sin D, Agusti A ERJ 2016; published ahead of print
ERS: CHẨN ĐOÁN COPD KÈM SUY TIM
COPD: chronic obstructive pulmonary disease;
HF: heart failure; HFpEF: heart failure with
preserved ejection fraction; HFrEF: heart failure
with reduced ejection fraction #more specific but
less frequent
Trang 36PHÁT HIỆN CHF/ COPD ỔN ĐỊNH
Trang 37PHÁT HIỆN CHF/ COPD ỔN ĐỊNH
Trang 38CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ SUY TIM
TL : Opie LH Drug for the Heart Elsevier Saunders 2012, 8th ed p.201
Trang 39 Chẹn beta là CCĐ tương đối trong hen, nhưng không phải
là CCĐ tuyệt đối trong COPD Thường dùng loại chẹn beta chọn lọc cao (i.e bisoprolol, metoprolol succinate, or
nebivolol)
Corticoid uống có thể gây giữ nước và phù, dẫn tới làm
xấu đi tình trạng suy tim Corticoid hít là an toàn
TAP và suy tim phải là biến chứng nặng của COPD và gây sung huyết ngoại biên Cần lưu ý phân biệt với BN có bệnh tim trái đi kèm
Non-invasive ventilation, cùng với ĐT bảo tồn giúp cải
thiện tiên lượng BN suy hô hấp cấp do đợt cấp COPD or siuy tim trong tinh trạng OAP
CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ SUY TIM/COPD
Trang 40Beta blockers may be considered in patients who have reactive airway disease or asymptomatic bradycardia but should be used cautiously in patients with persistent
symptoms of either condition
Beta-blockers are contraindicated in asthma but not in
COPD, although a selective beta-1 adrenoceptor
antagonist (i.e bisoprolol, metoprolol succinate, or
nebivolol) is preferred
2013 ACCF/AHA Guideline for the Management
of Heart Failure
HƯỚNG DẪN MỚI SỬ DỤNG BB/BN COPD
Trang 41Downloaded from http://circ.ahajournals.org/ at Amgen, Inc on May 20, 2016
Trang 42Downloaded from http://eurheartj.oxfordjournals.org/ by guest on May 21, 2016
Trang 43Chỉ định suy tim & đối tƣợng BN
đã đƣợc FDA phê duyệt
cơ nhập viện vì suy tim xấu đi ở BN:
1.ST mạn tính ổn định
2.EF ≤ 35%
3.Nhịp xoang, tần số tim lúc nghỉ ≥ 70 lần/ph 4.Đã ĐT liều tối đa dung nạp or có chống chỉ định BB
Trang 44ESC 2016
Trang 45LOẠN NHỊP TIM
a NHỊP NHANH TIM ĐA Ổ (MAT)
b RUNG NHĨ
Trang 46
Tỷ lệ: 60-84%, đặc biệt trong đợt kích phát
Loạn nhịp tim nguy hiểm:
• MAT( nhịp nhanh nhĩ đa ổ )
• Thuốc ( digoxin, theophyllin, kích thích beta 2 )
LOẠN NHỊP TIM / COPD
Falk.ja et al: cardiovascular disease in copd proc am thorac soc 2008; vol 5; p:543 – 548 Arroliga.ac et al: Arrhythmia in copd up todate 2015
Trang 47ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP: NT CHUNG
Tương tự chỉ dẫn chung
Khi điều trị loạn nhịp ở BN COPD, phương pháp điều trị thay đổi tùy vào loại và mức độ nặng của loạn nhịp, cũng như triệu chứng LS riêng biệt trên từng BN Phương pháp điều trị chung:
• Tối ưu hóa điều trị COPD: thở Oxy (đảm bảo SpO2 90-94%), đảo ngược tình trạng co thắt PQ, và điều trị tăng CO2 máu bằng
thuốc DPQ và hỗ trợ hô hấp Trong một số trường hợp, kích
thích beta tác dụng ngắn là điều trị then chốt cho đợt cấp COPD,
và nên được chỉnh liều để vừa có tác dụng dãn phế quản, giảm khó thở, vừa không gây thay đổi nhịp tim quá mức
• Điều trị các YTNC gây loạn nhịp: NMCT, RLĐG, RL thăng bằng kiềm toan và RL chuyển hóa, đặc biệt hạ Kali và Mg, phải được chẩn đoán và điều trị
• Tránh sử dụng đồng thời các thuốc gây QT dài
• Chỉnh liều hay tạm ngưng Theophylline
Trang 48 3 RR khác nhau ( RR không đều )
Giữa T &P có đẳng điện
Có thể kèm Block AV
Trang 49NHỊP NHANH NHĨ ĐA Ổ (MAT)
Verapamil và metoprolol là lựa chọn ưu tiên khi điều trị MAT
Khi dùng Verapamil, phải theo dõi SpO2 máu, và thở Oxy nếu cần để duy trì SpO2 90-94% Về mặt lý thuyết, ức chế Calci có thể làm giảm PaO2 ở BN bệnh lý phổi do giảm sự dãn mạch
do thiếu Oxy ở các ĐM và tiểu ĐM phổi cung cấp máu ở các vùng vốn đã bị thông khí kém
Dù có sự lo ngại về việc gây co thắt PQ của ức chế beta ở BN COPD, một tổng quan hệ thống đã nhận thấy metoprolol (ức chế beta 1 chọn lọc) đã làm giảm đáp ứng thất từ 24 đến 40%
BN trong 4 NC được miêu tả (45 BN) mà không gây một triệu chứng nào của đợt cấp COPD
Verapamil được dùng thường quy trong điều trị MAT hơn là Diltiazem do tài liệu ủng hộ việc dùng Diltiazem quá ít, dù có một NC case-series đã báo cáo sự thành công của Diltiazem liều bolus và duy trì TTM trong điều trị MAT
Multifocal atrial tachycardia 2016 UpToDate
Trang 50NHỊP NHANH NHĨ ĐA Ổ (MAT)
Giảm magne sulphat/máu:
• Là yếu tố gây LN, đb MAT và VT
• Dùng magnesium có td ức chế MAT (ngoại trừ
trường hợp tăng magnesium )
• Bolus 1,5g TM/5-10 ph, sau đó truyền TM 0,5-1g/h tùy thuộc từng BN Thường dùng 3-7 ngày tùy theo khoảng QT và nồng độ magnesium
• Giảm nửa liều ở BN suy thận nhẹ Không dùng cho
BN suy thận từ TB trở lên
• BN giảm magnesium nhẹ, có thể bổ sung bằng
đường uống magnesium oxide 400 mg 2 lần/ng
Trang 51RUNG NHĨ /COPD
Loạn nhịp trên thất, bao gồm RN, là loạn nhịp thường gặp ở BN COPD
RN phải chẩn đoán phân biệt với nhịp nhanh nhĩ đa
ổ_thường kém đáp ứng với shock điện chuyển nhịp,
nhưng sẽ chậm lại với điều trị bệnh lý sẵn có hay với ức chế Calci NDP
Điều trị ưu tiên một cũng là điều trị quan trọng nhất trong trường hợp này là điều trị bệnh phổi sẵn có, điều chỉnh thiếu Oxy máu và RL thăng bằng kiềm toan
Điều trị RN bằng thuốc chống loạn nhịp hay chuyển nhịp
có thể không hiệu quả nếu tình trạng mất bù hô hấp
không được điều chỉnh
Theoyphylline và kích thích beta có thể gây RN và gây khó khăn trong kiểm soát đáp ứng thất
Trang 52RUNG NHĨ /COPD
Kiểm soát TẦN SỐ thường thành công và an toàn với
ức chế Calci NDP và có thể với amiodarone
Digoxin có thể dùng kết hợp với ức chế Calci đặc biệt trong TH chức năng thất trái giảm
Thận trọng dùng chẹn beta chọn lọc
Ở BN kháng trị, đốt điện nút AV hay tạo nhịp thất có thể cần thiết để kiểm soát đáp ứng thất
Trang 53Đề nghị- Class I:
BN phát triển RN trong COPD đợt cấp: Điều chỉnh
thiếu oxy và nhiễm toan là biện pháp đầu tiên (mức C)
Nên sử dụng chẹn kênh Calcium (Diltiazem và
Verapamil) để kiểm soát đáp ứng thất ở Bn COPD
nếu không có CCĐ (mức C)
Thực hiện Shock điện chuyển nhịp ở Bn COPD nếu
có rối loạn huyết động do RN (mức C)
ACC/AHA/ESC 2014 Guidelines for the Management of Patients with Atrial Fibrillation JACC 2014
Arroliga.AC et al: Arrhythmias in COPD Up todate 2015
ĐIỀU TRỊ: RUNG NHĨ
Trang 54KIỂM SOÁT ĐÁP ỨNG THẤT
Trang 56KẾT LUẬN
phổ biến và thường kết hợp, đặc biệt ở
người lớn tuổi
các trắc nghiệm hình ảnh khác )
và thận trọng khi dùng thuốc điều trị COPD/
Bn tim mạch
Trang 57CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ ĐỒNG NGHIỆP
Trang 58Rennard SI Proc Am Thorac Soc 2005;2:94-100
Viêm tại phổi
TNF-α
C-reactive Protein
Xơ vữa động mạch tiến triển
Autonomic Instability
GM-CSF = granulocyte-macrophage colony stimulating factor
IL = interleukin TNF = tumor necrosis factor
CƠ CHẾ TỔN THƯƠNG TIM MẠCH/ COPD
Trang 59The Journal of Clinical Hypertension Vol 15 | No 12 | December 2013: 925-930
HƯỚNG DẪN MỚI Sử dụng BB/bn COPD
COPD là nguyên nhân đứng thứ ba gây tử vong tại Mỹ và thường phối hợp với một hay nhiều bệnh lý khác Trong khi đã có những bằng chứng thuốc ức chế bêta giúp cải thiện tỷ lệ bệnh lý và tử vong khi sử dụng nó trong một số bệnh lý tim mạch, nhưng số liệu ghi nhận được cho thấy rằng các nhà lâm sàng thường không thích kê toa thuốc này cho BN có COPD kèm theo vì liên quan đến vấn đề co thắt phế quản, mặc dù bằng chứng cho thấy nhóm BN này dung nạp thuốc rất tốt Hướng dẫn điều trị COPD cũng phù hợp với nhóm BN có bệnh lý tim mạch phối hợp và ủng hộ vai trò của thuốc ức chế bêta trong điều trị một số bệnh lý tim mạch đặc biệt ngay cả trong bệnh cảnh COPD ở mức độ nặng Việc tuân thủ theo các hướng dẫn điều trị này có thể giúp giảm rõ rệt tỷ lệ bệnh lý và tử vong trong nhóm BN COPD Hơn nữa, các điều trị hiện hành của COPD thường có liên quan đến tình trạng gia tăng các biến cố tim mạch Cần có thêm nghiên cứu để làm sáng tỏ và hướng dẫn trong điều trị các BN COPD
Ức chế bêta và COPD: Hạn chế dùng có phải là
thích hợp?