Bột nở hóa học: NH4HCO3; Tecmit: Al và Fe2O3; ▪ Quy luật biến đổi tuần hoàn: Trong 1 chu kỳ trừ trái qua phải: bán kính R giảm, năng lượng ion hóa tăng, độ âm điện tăng, tính oxi hóa t
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Đà Nẵng, Ngày 19 tháng 10 năm 2015
ADMIN HỘI LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA (Khối A, B) MỘT SỐ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM HÓA HỌC THPT (PHẦN VÔ CƠ, HỮU CƠ)
TẬP 1 - NĂM 2015
▪ Các quặng cần nhớ:
Manhetit: Fe3O4; Hemantit: Fe2O3; Xiđerit: FeCO3; Pirit: FeS2; Xemantit:
Fe3C (Hàm lượng Fe trong quặng manhetit đạt giá trị cao nhất)
Nitrophotka: (NH4)2HPO4 và KNO3; Amophot: (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4
Supephotphat đơn: Ca(H2PO4)2 và CaSO4; Supephotphat kép: Ca(H2PO4)2
Đolomit: CaCO3.MgCO3; Malachit: CuCO3.Cu(OH)2; Xinvinit: NaCl.KCl
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O; Thạch cao nung: CaSO4.0,5H2O hoặc CaSO4.H2O
Bột nở hóa học: NH4HCO3; Tecmit: Al và Fe2O3;
▪ Quy luật biến đổi tuần hoàn:
Trong 1 chu kỳ (trừ trái qua phải): bán kính R giảm, năng lượng ion hóa tăng, độ âm điện tăng, tính oxi hóa tăng, tính axit tăng tính khử giảm, tính bazơ giảm
Trong 1 nhóm (từ trên xuống dưới): Ngược lại với trong 1 chu kỳ
▪ Hợp chất lưỡng tính (vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ):
- Các hiđroxit: Zn(OH)2, Al(OH)3, Be(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3
- Các oxit: ZnO, Al2O3, BeO, Cr2O3
- Muối: HPO42- (muối hiđrophotphat); H2PO4- (muối đihiđrophotphat); HCO3-; HS-
▪ Kiểu lai hóa:
- Lai hóa sp3: Ankan Ví dụ: CH4; - Lai hóa sp2: Anken Ví dụ: C2H4; Lai hóa sp: Ankin Ví dụ: C2H2
▪ Thuyết Bronsted về tính axit, bazơ:
- Axit: các ion: ion dương của các bazơ yếu (ví dụ: Fe3+, Fe2+, Cu2+ ); NH4+ và các axit thường gặp
- Bazơ: các ion: ion âm của axit yếu (ví dụ: S2-, CO32-, PO43- ); và các bazơ thường gặp
▪ Nước cường toan (nước cường thủy):
- Nước cường toan là dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO3 và HCl (tỉ lệ 1 : 3) về thể tích V
- Nước cường toan hòa tan được vàng (Au) và platin (Pt) tạo muối clorua
▪ Kiểu mạng tinh thể:
- Lục phương: Be, Mg, Zn; Lập phương tâm diện: Al, Cu, Ca, Sr; Lập phương tâm khối: Kim loại nhóm
IA, Ba, Cr
Riêng: Fe có 2 kiểu mạng tinh thể: lập phương tâm khối (Feα); Lập phương tâm diện (Feβ)
▪ Mạch polime:
- Mạch phân nhánh: Amilopectin và glicogen
- Mạch không gian (mạng lưới): nhựa bakelit (rezit) và cao su lưu hóa
- Mạch không phân nhánh (mạch thẳng): còn lại, ví dụ: PE, PVC
▪ Phản ứng điều chế polime và phân tử khối:
- Trùng ngưng:
Nilon - 6 (113 đvC; từ axit ε-aminocaproic);
Trang 2Nilon - 7 (127 đvC; từ axit ω-aminoenantoic);
Tơ lapsan (192 đvC; từ axit terephtalic p-HOOC-C6H4-COOH và etilenglicol);
Nilon - 6,6 (226 đvC; từ hexametylen điamin H2N(CH2)6NH2 và axit adipic HOOC-(CH2)4-COOH)
- Trùng hợp: PE, PVC, PP, PMA (Poli metylmetacrylat)
- Riêng tơ visco và tơ axetat: Được điều chế từ phản ứng trao đổi
- Thủy tinh hữu cơ: được tạo thành từ monome: Metyl metacrylat CH2=C(CH3)COOCH3
▪ Khả năng tác dụng với kiềm NaOH, KOH đậm đặc, nóng:
- Các chất chỉ tác dụng với kiềm đặc, nóng: Si, SiO2, Cr2O3, Pb(OH)2 và tất cả các chất tác dụng được với kiềm loãng (Al2O3, ZnO )
▪ Cacbohiđrat (gluxit):
- Các gluxit bị thủy phân: đissaccarit (mantozơ, saccarozơ); polisaccarit (tinh bột, xenlulozơ)
- Các gluxit không bị thủy phân: monosaccarit (glucozơ, fructozơ)
- Cơ chế tạo thành các gluxit:
Mantozơ (được tạo thành từ α-glucozơ và β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử Oxi)
Saccarozơ (được tạo thành từ 2 gốc α-glucozơ)
Tinh bột: được tạo thành từ n gốc α-glucozơ; Xenlulozơ: được tạo thành từ n gốc β-fructozơ
▪ Khả năng tác dụng với Cu(OH)2:
- Các poliancol có 2 nhóm –OH liền kề Ví dụ: propan-1,2-điol, glixerol
- Các axit hữu cơ (HCOOH, CH3COOH ); các axit vô cơ (HCl, HNO3 )
- Peptit (có từ 2 liên kết peptit trở lên); protein Ví dụ: tripeptit Ala-Ala-Gly, tetrapeptit
▪ Khả năng làm mất màu dung dịch Br2:
Anđehit (trong nước), HCOOR (R là H hoặc gốc hiđrocacbon bất kì), hợp chất không no (este, ancol, axit ); dung dịch muối Fe2+, anilin và đồng đẳng, phenol và đồng đẳng, xicloanlan vòng 3 cạnh
▪ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ứng dụng của kim loại:
- Tính dẫn điện: Ag, Cu, Au, Al, Fe: dãy giảm dần; Tính dẫn nhiệt: Ag, Cu, Al, Fe (giảm dần)
- Os (osimi) kim loại nặng nhất; Li kim loại nhẹ nhất
- Hg nhiệt độ nóng chảy thấp nhất; W (Vonfam) nhiệt độ nóng chảy cao nhất
- Cs (xesi) kim loại mềm nhất; Cr kim loại cứng nhất
- Cs dùng để chế tạo tế bào quang điện; Vàng là kim loại dẻo nhất
▪ Phản ứng cộng Br2 (đối với ankađien):
- Nhiệt độ cao (80 0): cộng 1,4; Nhiệt độ thấp: (-40 0) cộng 1,2
- Phản ứng cộng theo quy tắc Maccopnhicop: điện tích dương cộng vào cacbon có nhiều H (bậc thấp), còn điện tích âm cộng vào cacbon có ít H (bậc cao hơn)
▪ Các ion tạo phức với Cu(OH)2:
Gồm các ion: Cu2+, Zn2+, Ag+ (AgCl), Ni2+
▪ Tác dụng với H2O - Phản ứng thủy phân:
- Gồm các chất: các oxit axit (N2O5, SO2, CO2, SO3 ); oxit bazơ: K2O, Na2O, BaO
- Riêng F2 chỉ tác dụng với nước nóng; Beri không tác dụng với nước ở mọi nhiệt độ
- Muối có môi trường pH không phải trung tính bị thủy phân trong nước; Ví dụ: AlCl3, CuSO4, K3PO4
- Halogen: Cl2, Br2
▪ Liên kết hóa học:
- Liên kết ion: các hợp chất được tạo thành từ ion dương của bazơ mạnh và ion âm của axit mạnh Hiệu
độ âm điện ΔX > 1,7 Ví dụ: NaCl, KClO4
- Liên kết cộng hóa trị phân cực: Hiệu độ âm điện 0,4 < ΔX < 1,7 Ví dụ: AlCl3, MgS, HCl
Trang 3- Liên kết cộng hóa trị không phân cực: Hiệu độ âm điện ΔX < 0,4 Ví dụ: N2, Cl2, CO2
▪ Nhiệt độ sôi:
(Ankan, anken, ankin, ete, anđehit, xeton, ankyl halogenua: dựa theo phân tử khối, phân tử khối càng lớn thì
nhiệt độ sôi càng cao và ngược lại) – ancol (dưới 5C) – axit (dưới 3C) – phenol
▪ Tính bazơ của Amin đơn chức:
Amin thơm bậc III, Amin thơm bậc II, Amin thơm bậc I, NH3, Amin mạch hở bậc I, Amin mạch hở bậc II, Amin mạch hở, bậc III
▪ Những câu lý thuyết cần lưu ý:
- Anilin tác dụng với dung dịch brom dư thu được kết tủa màu vàng
- Các chất tan được trong dung dịch kiềm: gồm các chất tác dụng và các chất tan được Ví dụ: NaCl, K2CO3
- Al, Zn, Be tác dụng được với axit, bazơ nhưng nó không được gọi là lưỡng tính
- F2 là phi kim chỉ có tính oxi hóa mạnh
- Anđehit không làm mất màu dung dịch brom (trong dung môi CCl4)
- Na, K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
- Fe là nguyên tố tạo hemoglobin (hồng cầu) cho máu
▪ Phương pháp điều chế kim loại:
- Điện phân nóng chảy: các kim loại có tính khử mạnh: Nhóm IA, Ca, Ba, Mg, Sr, Al (điện phân nóng chảy muối clorua hoặc oxit của chúng)
- Điện phân dung dịch: các kim loại có tính khử trung bình: Fe, Cu, Zn, Ni (điện phân dung dịch muối nitrat, sunfat của chúng)
- Phương pháp thủy luyện: các kim loại có tính khử yếu: Cu, Ag, Hg, Au
- Phương pháp nhiệt luyện: các kim loại có tính khử trung bình: Zn, Ni, Fe
▪ Nước cứng:
- Nước cứng tạm thời: là nước cứng có chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+, HCO3-
- Nước cứng vĩnh cữu: là nước cứng có chứa nhiều ion: Mg2+, Ca2+, SO42-, Cl-
- Nước cứng toàn phần: hỗn hợp hai loại nước cứng trên
▪ Nhiệt phân muối nitrat:
- Muối nitrat của kim loại nhóm IA: nhiệt phân tạo muối nitrit (NO2-) và khí O2
- Muối nitrat của các kim loại Mg, Al, Zn, Cu, Fe, Ni, Pb : nhiệt phân tạo oxit tương ứng, khí NO2 và O2
- Muối nitrat của kim loại Ag, Au, Hg: nhiệt phân tạo kim loại, khí NO2 và O2
- Riêng: NH4NO3 → N2 O + H2O
-HẾT -
Học sinh nghiêm túc đọc, suy ngẫm toàn bộ lý thuyết trên
Mọi thắc mắc, cứ bình luận dưới bài đăng
Tài liệu khi soạn, còn nhiều thiếu sót và nếu có gì sai sót, mong bạn đọc thông cảm
Thân ái Chúc các thành viên học tập tốt!