1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh án hậu phẫu thủng tạng rỗng

11 976 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 47,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bệnh án hậu phẫu viêm túi mật cấpbệnh án hậu phẫu u xơ tiền liệt tuyếnbệnh án hậu phẫu viêm ruột thừa cấpbệnh án hậu phẫu sỏi ống mật chủbệnh án hậu phẫu sản khoa cao huyết ápcách làm bệnh án hậu phẫu sản khoamau benh an hau phau soi thanbenh an hau phau soi than traibệnh án tiền phẩubệnh nhân hậu phẫu thuật

Trang 1

BỆNH ÁN HẬU PHẪU

I PHẦN HÀNH CHÍNH

1 Họ tên bệnh nhân : DƯƠNG VĂN LONG Giới tính: Nam

2 Tuổi: Dân tộc: Kinh

3 Nghề nghiệp: Làm ruộng.

4 Địa chỉ: Trà Ôn, TT Trà ôn, Vĩnh Long

5 Ngày vào viện: 14 giờ 06, ngày 22, tháng 1, năm 2019

6 Khoa cấp cứu, bệnh viên đa khoa thành phố Cần Thơ

7 Địa chỉ liên lạc: con Huỳnh Minh Trúc Ly Điện thoại: 0973xxxxxx

II LÝ DO VÀO VIỆN: đau bụng vùng thượng vị.

III BỆNH SỬ

Cách nhập viện 5 giờ bệnh nhân đột ngột đau bụng dữ dội như dao đâm vùng vùng thượng vị( sau ăn sáng 1h), mức độ đau 10/10 đau quặn từng cơn , mỗi cơn kéo dài 15 phút, khoảng cách các cơn không rõ, không lan và tăng dần không tư thế giảm đau, bênh nhân không sốt, không nôn Tình trạng bệnh nhân không thuyên giảm nên nhập viện bệnh viện Bình Minh được chẩn đoán thủng tạng rỗng( đã xử trí thuốc) nên chuyển viện đến bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ

1 Tình trạng lúc nhập viện :

- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

- Da niêm hồng

- Đặt sonde dạ dày

- Đau vùng thượng vị mức độ 10/10

- Bụng gồng cứng

- Không nôn ói, không sốt

Sinh hiệu:

Trang 2

Mạch 66 lần/phút

Nhiệt độ 370C

Huyết áp 110/80 mmHg

Nhịp thở 20 lần/phút

Khám vào viện:

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

- Da niêm hồng

- Tim đều, phổi trong

- Đau quặn từng cơn, không lan vùng thượng vị( mức đau 10/10)

- Bụng kém di động theo nhịp thở

- Ấn đau khắp bụng

- Cmar ứng phúc mạc (+)

- Gõ mất vùng đục trước gan

2 Tiền sử:

2.1 Tiền sử bản thân:

a) Tiền sử bệnh tật:

Nội khoa: đau nhức xương khớp được chẩn đoán và đang điều trị tại phòng khám tư

cách đây 1 năm Dùng thuốc liên tục

Ngoại khoa: chưa ghi nhận bệnh lí liên quan.

b) Thói quen: chưa ghi nhận bệnh lí liên quan.

2

Trang 3

c) Dị ứng: không ghi nhận bệnh lí.

d) Tiền sử sản khoa: không có bệnh lí liên quan.

2.2 Tiền sử gia đình: không ghi nhận bệnh lí liên quan.

3.3 Dịch tễ: chưa ghi nhận.

3 Chẩn đoán lâm sàng: Thủng tạng rỗng

4 Đề nghị cận lâm sàng và các kết quả đã có:

- Xét nghiệm huyết học

- Xét nghiệm hóa sinh máu

- X quang ngực thẳng

- X quang bụng không chuẩn bị thẳng hoặc nghiêng

- Siêu âm bụng

 Kết quả cận lâm sàng :

Xét nghiệm huyết học:

Trang 4

Tên xét nghiệm Giá trị bình

thường

Kết quả xét nghiệm

Nhận xét

Tổng phân tích tế bào máu bằng máy đếm laser:

Số lượng hồng

cầu

Nam: 4,0 – 5,8 x

1012 /L

Nữ: 3,9 – 5,4 x

1012 /L

Huyết sắc tố Nam:140 – 160 g/

L Nữ:125 – 145 g/L

Hematocrict Nam: 0,38 – 0,50

g/L Nữ: 0,35 – 0,47 g/

L

Số lượng tiểu

cầu

150 – 400 x 109/L 363 Bình thường

Số lượng bạch

cầu

4 – 10 x 109 /L 7,43 Bình thường

Thành phần

bạch cầu (%) :

Thời gian prothrombin( PT, PQ) bằng máy tự động(PT%, PTs, INR):

Thời gian throboplastin hoạt hóa từng phần( AAPTT):

Trang 5

Kết luận: chưa ghi nhận bất thường.

Kết luận: bình thường

X quang ngực thẳng:

Kết luận:

Tim, phổi chưa ghi nhận bất thường

X quang bụng đứng thẳng và nghiêng:

Hình ảnh liềm hơi dưới hoành (P)

Kết luận:

Thủng tạng rỗng

Siêu âm bụng:

Ổ bụng có ít dịch kém thuần trạng ở lách thận và hạ vị

Sỏi + Polyp túi mật

Hóa sinh máu Giá trị bình thường Két quả xét

nghiệm

Nhận xét

Nữ: 54 - 100

micromol/L

Trang 6

Sỏi nhỏ thận phải

Điện tâm đồ:

Nhịp xoang tần số 66 /phút

5 Chẩn đoán xác định

Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng

6 Tường trình phẫu thuật: quan trọng

- Chẩn đoán trước mổ: Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng

- Chẩn đoán sau mổ: Viêm phúc mạc do thủng tiền môn vị

- Phương pháp phẫu thuật: phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tiền môn vị

- Phương pháp vô cảm: Mê nội khí quản

- Diễn biến phẫu thuật : (19h00- 13h05 ngày 22/1/2019) , thời gian mổ (không rõ)

Tường trình phẫu thuật:

Mê nội khí quản

Vào bụng 3 trocar

Ổ bụng đày dịch tiêu hóa, giả mạc khắp ổ bụng, tiến hành thám sát lổ thủng 0,5 cm ở tiền môn vị, bờ ổ thủng mềm mại, tiến hành sinh thiết ổ loét

Khâu lỗ thủng bằng mũi chữ X, chỉ vicryl 2.0

Rửa bụng bằng nước muối sinh lý NaCl 0.9% đến khi ổ bụng sạch

Dẫn lưu dưới gan, đóng các lỗ Trocar

Thuốc sau mổ:

Glucose 10% 1 chai (TtM)

Amino 250 ml 2 chai (TTM)

Midepime 2g (TMC)

Microstun 0,5 g 2 chai (TTM)

Ranitidin 50 mg 1A (TMC)

7 Diễn tiến hậu phẫu:

+ -Sau mổ 1 giờ thì tỉnh hoàn toàn

+ Ngày thứ nhất hậu phẫu: Bệnh nhân trung tiện được

+ Bệnh nhân còn đau vết mổ, vết mổ trocar khô, không rỉ dịch

+ Tình trạng ống dẫn lưu: khoảng 10 ml dịch vàng trong

+ Sonde tiểu: khoảng 200 ml , nước tiểu vàng trong

6

Trang 7

Diễn tiến hậu phẫu:

Dấu hiệu

Ngày

Tiếp xúc tốt

Bệnh tỉnh Tiếp xúc tốt

Ống dẫn lưu 10 ml dịch màu vàng trong 15 ml dịch màu vàng trong Tim Tim đều, tần số 66 l/phút Tim đều, tần số 66 l/phút Phổi Phổi trong, không rale Phổi trong, không rale

Vết mổ khô, không rỉ dịch Đau vết mổ( ++)

Bụng mềm Vết mổ khô, không rỉ dịch Đau vết mổ( +)

Hiện tại hậu phẫu ngày thứ 2 khám thấy bệnh ổn, trung tiện được, vết mổ khô, không viêm, không rỉ dịch

IV KHÁM LÂM SÀNG:

Khám lâm sàng hậu phẫu ngày thứ 2( 6h00 ngày 24/6/2018)

4.1 Khám toàn trạng:

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

Trang 8

- Da niêm hồng

- Không có chấm, nốt, đám, mảng xuất huyết dưới da

- Thể trạng: cân đối

BMI: (BMI=22,7 cân nặng: 80, chiều cao:1m8)( Theo IDI & WPRO)

e) Lông tóc móng:

- Lông: không có lông ở vị trí bất thường

- Tóc: tóc không khô, cứng gãy rụng

- Móng: hình dạng móng: không có ngón tay dùi trống, ngón tay khum

Dấu hiệu sinh tồn:

Mạch 66 lần/phút

Nhiệt độ 370C

Huyết áp 110/80 mmHg

Nhịp thở 20 lần/phút

SpO2 97%( khí phòng)

4.2 Khám các cơ quan

Khám tuần hoàn

* Khám Tim:

+ Hình thể lồng ngực: cân đối, không gù, không có cong vẹo cột sống, di động theo nhịp thở

+ Mỏm tim không to, đập ở khoang liên sườn 5, đường trung đòn trái, diện đập 1,5

cm2

+ Không có ổ đập bất thường

+ Không có rung miu

+ Dấu hiệu Harzer âm tính

-Bóng tim không to, không có diện đục bất thường

+ Tiếng tim: rõ

+ Nhịp tim: đều 86 lần/phút

+ Tiếng T1, T2: đều, rõ

8

Trang 9

* Không có tiếng tim bất thường, không có âm thổi bệnh lí.

* Khám mạch: 86 lần/phút rõ đều 2 bên( mạch quay)

Chi ấm, mạch đàn hổi tốt

b) Khám hô hấp:

+ Lồng ngực cân đối, đều hai bên, di động theo nhịp thở

+ Không có tuần hoàn bàng hệ, không sẹo mổ cũ

+ Môi và đầu chi không tím

- Khí quản nằm ở đường giữa không di lệch Rung thanh đều 2 bên

- Trong khắp phổi

+ Rì rào phế nang êm dệu ở 2 phế trường

+ Phổi không rale

+ Không có tiếng thổi ống, thổi hang

c) Khám bụng:

+ Vết mổ trocar không viêm, khô không rỉ dịch, lành tốt

+ Vùng da quang ống dẫn lưu khô, không viêm, không rỉ dịch

+ Thành bụng có cân đối, không chướng, không to bè, di động đều theo nhịp thở + Không có tuần hoàn bàng hệ

+ Nhu động ruột bình thường 12 lần/phút

+ Không có âm thổi

+ Bụng gõ trong

+ Bụng mềm

+ Không có đề kháng thành bụng

+ Gan, lách dờ không chạm

d) Khám tiết niệu:

* Khám tiết niệu:

- Nhìn: Vùng hông bụng không sưng, không có khối u bất thường

- Sờ:

+ Dấu hiệu chạm thận( âm tính), dấu hiệu bập bềnh thận( âm tính), rung thận( âm tính)

+ Ấn các điểm đau niệu quản trên và giữa (âm tính)

+ Không có cầu bàng quang

Trang 10

- Nghe: Không có âm thổi động mạch thận.

* Khám cơ quan sinh dục: không có viêm loét, nhiễm khuẩn

e) Khám cơ xương khớp

Nhìn : Tư thế bệnh nhân: cột sống không cong vẹo

Không teo cơ

Không sưng đỏ phù nề các khớp xương, không cứng khớp

Các khớp không biến dạng

Sờ: Các khớp không đau

Sức cơ 5/5

f) Khám thần kinh

- Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

- Dấu hiệu màng não: cổ cứng, Kernig, Brudzinski( âm tính)

- Không có dấu hiệu thần kinh khu trú

V TÓM TẮT BỆNH ÁN

8 Bệnh nhân nam 54 tuổi vào viện lúc 14 giờ 06, ngày 22, tháng 1, năm 2019

vì đau bụng từng cơn dữ đội vùng thượng vị(đau không lan)

Chẩn đoán trước mổ : thủng tạng rỗng

Chẩn đoán sau mổ : Viêm phúc mạc do thủng tiền môn vị

Phương pháp xử trí: Mổ cấp cứu bằng phương pháp phẫu thuật: phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng

- Bệnh nhân sau mổ ngày hai, khám thấy:

+ Bệnh tỉnh, da niêm hổng, tiếp xúc tốt

+ Tình trạng vết mổ khô, chân chỉ không đỏ

+ Ống dẫn lưu có 15 ml dịch màu vàng trong

+ Bệnh nhân đau ít vết mổ

+ Bệnh nhân trung tiện được

10

Trang 11

VI HƯỚNG ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO:

Theo dõi tình trạng bệnh nhân: Tổng trạng, đau bụng, trung tiện, địa tiện, vết mổ, dịch ống dẫn lưu

- - Điều trị bằng thuốc tiếp theo: dịch truyền, giảm đau, kháng sinh.

- Chú ý đến chăm sóc sau mổ (theo dõi sinh hiệu, rửa và thay băng vết mổ, vệ sinh

thân thể)

- Rút ống dẫn lưu

- Cho bệnh nhân vận động sớm, nhẹ sau mổ

VII TIÊN LƯỢNG – DỰ PHÒNG

1 Tiên lượng

- Gần: Hậu phẫu ổn

- Xa: Trung bình (nguy cơ tắc ruột do dính).

Nguy cơ xì dò vết khâu tại lổ thủng

2 Dự phòng

Nhiễm trung vết mổ

Dự phòng biến chứng sau mổ

Theo dõi tình trạng: vết mổ, ống dẫn lưu, trung đại tiện và dấu hiệu sinh tồn

Theo dõi hẹn tái khám

Ngày đăng: 23/01/2019, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w