Về kiến thức: Bổ sung kiến thức, ôn tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật: Sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây; Sự vận chuyển các chất trong cây; 2.. - Học sinh thấy rõ
Trang 1Tiết 01 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Ngày soạn: 10 09 2017Ngày giảng:
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Về kiến thức: Bổ sung kiến thức, ôn tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật: Sự hấp
thụ nước và ion khoáng ở rễ cây; Sự vận chuyển các chất trong cây;
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải thích, so sánh, tư duy logic, kỹ năng hoạt động
nhóm
3 Thái độ.
- Học sinh thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn trồng trọt
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên ngành: năng lực kiến thức sinh học về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Hai con đường hấp thụ nước ở rễ
- Cơ chế vận chuyển nước ở thân
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp gợi mở, Hoạt động nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN : Tranh vẽ các hình vẽ trong SGK
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Nội dung bài mới
I LÝ THUYẾT
- Đặc điểm của tế bào lông hút: Thành tế bào mỏng không
có lớp cutin; chỉ có một không bào trung tâm lớn; áp suất
thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh
- Đặc điểm của hệ rễ: đâm sâu, phân nhánh lan rộng, tăng
nhanh số lượng lông hút làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và
đất
- Cơ chế:
+ Hấp thụ nước: Thụ động (thẩm thấu) => Từ nơi có thế
nước cao ( trong đất) đến nơi có thế nước thấp(TB lông hút)
+ Hấp thụ ion khoáng : thụ động (Đi từ nơi có nồng
độ ion cao (môi trường đất) đến nơi có nồng độ ion thấp
(TB lông hút)) và chủ động (Đi từ nơi có nồng độ ion thấp
(mt đất) đến nơi có nồng độ ion cao (TB lông hút) do cây có
nhu cầu cao, tiêu tốn năng lượng)
- Con đường :
+ Con đường gian bào (thành tế bào – gian bào)
+ Con đường tế bào chất
- Các nhân tố ảnh hưởng: Độ ẩm đất, độ pH, nồng độ ôxi
- Dòng mạch gỗ: Gồm các tế bào chết, nước, iôn khoáng…;
Nhờ sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy (áp suất rễ ), lực hút do
hoát hơi nước ở lá, lực liên kết giữa các phân tử nước với
nhau và với thành mạch gỗ
- Dòng mạch rây: Gồm các tế bào sống, vận chuyển
saccarôzơ,a.a … Động lực là nhờ sự chênh lệch áp suất
thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
GV yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến thức cơ bản về:
- Đặc điểm của hệ rễ, lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng
- Cơ chế, con đường hấp thụ nước và ion khoáng
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và ion khoáng
(?) Giải thích nguyên nhân dịch TB lông hút là ưu trương
+ Do thoát hơi nước ở lá+ Do nồng độ chất tan cao
- Các dòng vận chuyển trong cây+ Dòng mạch gỗ
+ Dòng mạch rây
- Các con đường thoát hơi nước
Trang 2(thân, rễ).
- Có hai con đường thoát hơi nước là qua khí khổng và qua
cutin
- Các nguyên tố khoáng: gồm đa lượng và vi lượng, có vai
trò cấu trúc tế bào, cơ thể; hoạt hóa các emzim; Cây trồng
lấy từ đất hoặc phân bón
II BÀI TẬP
Bài 1 a Nước trong cây được vận chuyển như thế nào?
Nguyên nhân nào giúp nước trong cây vận chuyển ngược
chiều trọng lực lên cao hàng chục mét?
b Tại sao nói sự trao đổi nước và muối khoáng của cây
xanh liên hệ mật thiết với nhau?
Gợi ý trả lời:
- Nước trong cây vận chuyển từ rễ lên lá qua 2 con đường:
+ Qua tế bào sông: Tế bào lông hút rễ => tế bào nhu mô rễ
=> mạch dẫn rễ => Mạch dẫn của thân => Mạch dẫn lá =>
tế bào nhu mô lá => khí khổng: con đường này ngắn, nước
vận chuyển chậm
+ Qua tế bào chết: qua mạch gỗ của rễ, thân, lá Con đường
này dài, nước vận chuyển nhanh
- Nguyên nhân giúp nước trong cây vận chuyển ngược chiều
trọng lực lên cao hàng chục mét là:
+ Nhờ sự thoát hơi nước ở lá gây sự chênh lệch áp suất
thẩm thấu: lá> thân > rễ tạo lực hút tận cùng trên
+ Nhờ lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với
thành mạch
+ Nhờ áp suất rễ
b Sự trao đổi nước và muối khoáng liên hệ mật thiết với
nhau vì:
- Chất khoáng hòa tan trong nước, cây hút khoáng thông
qua quá trình hút nước
- Cây hút khoáng làm cho nồng độ các chất trong cây tăng
lên , thúc đẩy quá trình trao đổi nước càng mạnh
- Trao đổi nước và trao đổi khoáng luôn gắn liền và thúc
đẩy lẫn nhau
Bài 2 a Vì sao chất kiềm cây khó sử dụng được chất
khoáng?
b Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp
và ở những cây thân thảo?
c Tại sao cây sống ở vùng nước ngọt đem trồng ở vùng đất
có nồng độ muối cao thì mất khả năng sinh trưởng?
Trả lời
a Đất kiềm làm cho nhiều loại muối khoáng (phootphat, vi
lượng …) thường chuyển thành dạng khó tiêu nên cây khó
sử dụng được
b Những cây này thường thấp, dễ bị bão hòa hơi nước và
bên cạnh đó áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên lá gây
hiện tượng ứ giọt
c Đất có nồng độ muối cao => nồng độ dung dịch đất cao
hơn so với nồng độ dịch bào của cây trước đây sống ở vùng
nước ngọt => có sự chênh lệch nồng độ giữa hai môi
trường Nước được vận chuyển theo cơ chế thẩm thấu nghĩa
là di chuyển từ trong tế bào của cây ra môi trường ngoài =>
cây mất nước, héo dần và chết
- Các nguyên tố khoáng
Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vàokiến thức về các con đường hấp thụ nước ở rễ để trả lời
(?) Chỉ ra đường đi của nước từ đất vào rễ lên thân rồi lên lá?
(?) Ưu nhược điểm của mỗi con đường?
(?)Nguyên nhân giúp nước trong cây vận chuyển ngược chiều trọng lực lên cao hàng chục mét?
(?)Sự trao đổi nước và muối khoáng liên hệ mật thiết với nhau như thể nào?
(?)Vì sao chất kiềm cây khó sử dụng được chất khoáng?
(?)Tại sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra
ở những cây bụi thấp và ở những cây thân thảo?
(?)Tại sao cây sống ở vùng nước ngọt đem trồng ở vùng đất có nồng độ muốicao thì mất khả năng sinh trưởng?
Trang 3Bài 3 So sánh mạch gỗ và mạch rây về cấu tạo, thánh phần,
động lực?
So sánh mạch gỗ và mạch rây
Cấu tạo - Là những tế bào chết
- Thành tế bào có chứa licnhin
- Các tế bào nối với nhau thành những
ống dài từ rễ lên lá
- Là những tế bào sống, gồm ống hình rây và tếbào kèm
- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi
từ lá xuống rễ
Thành
phần
dịch
- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ
và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ - Là các sản phẩm đồng hoá ở lá:+ Sacarôzơ, axit amin…
+ Một số ion khoáng được sử dụng lạiĐộng
lực
- Là sự phối hợp của 3 lực
+ áp suất rễ
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước
với nhau và với vách tbào mạch gỗ
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá)và cơ quan chứa (rễ)
Bài 4: Trắc nghiệm
Câu 1 Khi môi trường quá axit (chua) rễ cây trên cạn thích nghi bằng cách
A Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng
B lông hút biến mất C hướng đến nguồn nước trong đất
D sinh trưởng liên tục bình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ
và đất
Câu 2 Nước từ đât vào tế bào lông hút theo cơ chế
C ngược chiều gradien nồng độ đòi hỏi tiêu tốn ATP D B và c đúng
Câu 3 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rể theo con đường
A thành tê bào - gian bào B qua phần không sống của tế bào
C chất nguyên sinh - không bào D A và C đúng
Câu 4 Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết vì nguyên nhân chính là
A áp suất thẩm thấu thay đổi B Độ PH thay đổi C Thiếu oxi D Thiếu CO2
Câu 5 Hiện tượng ứ giọt thường xảy ra ở
A cây dừa B lúa, cỏ C Nhãn D Bưởi
Câu 6 Động lực của dòng mạch gỗ là
A áp suất rễ B lực hút do thoát hơi nước ở lá
C lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau, giữa phân tử nước với mạch gỗ
D sự phôi hợp của 3 lực trên
Câu 7 Cây đạt quán quân về chiều cao trong giới thực vật là
A.cây đa B cây dừa C cây bạch đàn D cây thông
Câu 8 Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là :
A sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các cơ quan cho (lá) và các cơ quan nhận (rễ, hạt, quả, củ )
B trọng lực C áp suất rễ D lực hút do thoát hơi ở lá
3 Củng cố: Giáo viên nhắc lại một số kiến thức cơ bản trong bài Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu
trả lời vào vở
4 Hướng dẫn HS tự học: yêu cầu học sinh làm các bài tập sau:
1 Con đường vận chuyển nước, chất khoáng hoà tan và chất hữu cơ trong cây? Động lực vậnchuyển của các con đường đó?
2 Rễ cây hút khoáng theo các cơ chế nào? Nêu sự khác nhau giữa các cơ chế hút khoáng đó?
5 Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 4
Tiết 02 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT (Tiếp)
Ngày soạn: 12 09 2017
Ngày giảng:
I I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Về kiến thức: Bổ sung kiến thức, ôn tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật:
Quá trình thoát hơi nước; dinh dưỡng khoáng ở thực vật;
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải thích, so sánh, tư duy logic, kỹ năng hoạt động
nhóm
3 Thái độ.
- Học sinh thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn trồng trọt
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên ngành: năng lực kiến thức sinh học về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Quá trình thoát hơi nước ở lá
- Quá trình dinh dưỡng nitơ
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp gợi mở, Hoạt động nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN : Tranh vẽ các hình vẽ trong SGK
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Nội dung bài mới
I LÝ THUYẾT
1 Vai trò
2 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:
- Hình thái: Phiến lá có dạng bản rộng, dẹt
- Cấu tạo: mặt dưới lá có nhiều tế bào khí khổng thực hiện
chức năng thoát hơi nước
3 Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua
- Dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của rễ
và áp suất thẩm thấu của dung dịch đất
5 Nguyên tố dinh dưỡng
- Khái niệm
- Phân loại: Nguyên tố đại lượng, Nguyên tố vi lượng
- Vai trò:
+ Các nguyên tố đa lượng: chủ yếu đóng vai trò cấu trúc
của tế bào, cơ thể; điều tiết các quá trình sinh lí
+ Các nguyên tố vi lượng: chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa
enzyme
- Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố khoáng cho
(?) Vai trò của thoát hơi nước
- Thoát hơi nước là động lực đầu trên củadòng mạch gỗ để hút nước và các ionkhoáng
+ Đặc điểm: V lớn và được điều chỉnh
- Qua cutin trên biểu bì lá (hiện tượng ứ
giọt) + Đặc điểm: V nhỏ, không được điềuchỉnh
Trang 5cây, rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hoà tan
- Hàm lượng nước, lượng oxi, pH, nhiệt độ, VSV đất ảnh
hưởng đến sự hòa tan muối khoáng trong đất
- Phân bón cho cây trồng: phân hữu cơ và phân hóa học.
Vai trò Nitơ: là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu có vai trò
quan trọng bậc nhất đối với thực vật; Nitơ là thành phần
cấu trúc của prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP ; Nitơ là
thành phần các chất điều tiết trao đổi chất: Prôtêin –
enzim, Côenzim, ATP
- Nguồn cung cấp: NO3-, NH+
4
- Qúa trình chuyển hóa nitơ trong đất
+ Qúa trình khoáng hóa: gồm quá trình amôn hoá và nitrát
Bài 1 Khi bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4,
NaNO3 sẽ làm thay đổi đặc điểm của đất trồng như thế
nào? Giải thích và nêu biện pháp khắc phục
Trả lời
Khi bón các phân này vào đất sẽ phân li thành các ion
NH4Cl → NH4+ +
Cl-(NH4)2SO4→ NH4+ +
SO42-NaNO3 → Na++
NO3 Thực vật chủ yếu hấp thu các ion NH4+ và NO3NO3
- Trong đất, Cl- và SO42- kết hợp với H+ tạo môi trường
axit làm pH đất giảm Ngược lại nếu đất dư Na+ sẽ kết hợp
với OH- tạo môi trường kiềm làm pH đất tăng
- Khắc phục: Đất chua bón vôi, đất kiềm thau rửa thường
xuyên
Bài 2 Mối liên quan giữa độ ẩm đất và dinh dưỡng
khoáng ở thực vật ?
Trả lời
- Nước tự do trong đất giúp hoà tan các ion khoáng và các
ion này dễ dàng được hấp thụ theo dòng nước vào rễ
- Độ ẩm cao giúp hệ rễ ST tốt, tăng S tiếp xúc của hệ rễ
vi khuẩn amôn hóaChất hữucơ NH+
(?)Khi bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3 sẽ làm thay đổi đặc điểm của đất trồng như thế nào?
(?) Thực vật có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào?
(?) Biện pháp khắc phục?
(?) Vai trò của nước tự do trong đất?(?) Độ ẩm có ảnh hưởng như thế nào đếnquá trình trao đổi khoáng, năng suất …
Trang 6với dd đất-> quá trình trao đổi ion khoáng nhờ hiện tượng
hút bám trao đổi diến ra thuận lợi
- Độ ẩm thấp rễ cây ST kém, khả năng hấp thụ nước và ion
khoáng giảm-> năng suất giảm
- Nồng độ các ion khoáng cao làm giảm thế nước của dung
dịch đất-> cây không hút được nước theo cơ chế thẩm
thấu
Bài 3 a Khi tiến hành thực địa tại một ruộng đậu tương
có nền đất ẩm ướt trong một thời gian kéo dài người ta
nhận thấy có rất nhiều các lá ở phía dưới của cây chuyển
thành màu vàng Trong vai một kỹ sư nông nghiệp, em hãy
giải thích cho người dân hiểu nguyên nhân tại sao?
b Rễ cây có những xu hướng thích nghi nào để tăng
cường khả năng hút nước và muối khoáng?
Trả lời
- Sự ẩm ướt của đất qua một thời gian kéo dài dẫn đến 2 hệ
quả
+ Sự rửa trôi của các anion nitrates linh động
+ Ngăn cản khí oxygen vào trong đất, ức chế hô hấp rễ, từ
đó ức chế quá trình cố định đạm của vi sinh vật nốt sần
- Sự thiếu nitrogen của cây sẽ dẫn đến hiện tượng vàng lá,
các lá già bị vàng trước các lá non Sự thiếu nitrogen của
cây sẽ dẫn đến hiện tượng vàng lá, các lá già bị vàng trước
các lá non
(?)Sự ẩm ướt của đất qua một thời giankéo dài dẫn đến hệ quả gì?
Bài 4 Trắc nghiệm
Câu 10 Sự thoát hơi nước của cây chủ yếu qua :
A cutin B khí khổng C bề mặt tế bào biểu bì của lá D bề mặt tế bào biểu bì của rễ
Câu 11 Lá cây không bị đốt nóng ngoài nắng nhờ :
A quá trình trao đổi nước B quá trình hấp thụ nước C quá trình thoát hơi nước D A và B đúng
Câu 12 Các loài cây sống ở sa mạc hơi nước thoát qua :
A khí khổng B bề mặt tế bào trên của lá C cutin D bề mặt tế bào biểu bì dưới của lá
Câu 14 Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào :
A ánh sáng B nhiệt độ C hàm lượng nước trong tế bào khí khổng D các ion khoáng
Câu 15 Cây có lá già hoá vàng, còi cọc chậm lớn do thiếu nguyên tố khoáng :
A Phôtpho B Kali C Nitơ D Lưu huỳnh
Câu 16 Cây có đỉnh sinh trưởng chết, lá non có màu vàng và quăn queo do thiếu nguyên lố khoáng: A.Canxi B Sắt C.Magiê D Kẽm
Câu 17.Thiếu kali cây có :
A lá có màu lục sẫm với các gân màu huyết dụ và cây còi cọc B các lá già bị khô mép
C các lá non hoá vàng đến trắng với các gân màu vàng
D các lá già hoá vàng, cây còi cọc chết sớm
Câu 18 Thiếu sắt cây có:
A đỉnh sinh trưởng chết, lá non có màu vàng và quăn queo
B lá có màu vàng, da cam, đở, tím, ở các lá già, lá non màu nhạt với các vết chết hoại
C lá non có màu trắng, vàng, gân màu lục
D lá non nhỏ bé bất thường, lá già có nhiều đốm chết hoại
Câu 19 Nguyên tố khoáng đại lượng có vai trò là thành phần prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật là: A Phôtpho B Kali c Nitơ D Can xi
Câu 20 Nguyên tố khoáng đại lượng có vai trò là thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim là:
A Magiê B Lưu huỳnh C Kali D Canxi
Câu 21 Kali có vai trò trong cơ thể thực vật là:
Trang 7hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng ,
B thành Phần prôlêin, axit nuclêic, C trong axit nucleic, ATP, phôtpholipit, coenzim,
D thành phần của khung, vách tế bào và màng tế bào, hoại hoá enzim,
Câu 22 Phôtpho có vai trò trong cơ thể thực vật là:
A thành phần prôtêin, axit nuclêic, B có trong axit nucleic, ATP, phôtpholipit, côenzim
C Thành Phần của prôtêin coenzim D hoạt hoá cnzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng
Câu 23 Nguyên tố vi lượng Fe có vai trò trong cơ thể thực vật là:
A xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim B cần cho sự trao đổi Nitơ
C phân li nước trong quang hợp, cân bằng ion D liên quan chủ yếu đến hoại động mô phân sinh
3 Củng cố: Giáo viên nhắc lại một số kiến thức cơ bản trong bài
4 Hướng dẫn HS tự học: yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng sau: Một cây sống bình thường ở
vùng ven biển có P =3atm Cây này phải duy trì nồng độ dịch bào của lông hút tối thiểu bằng baonhiêu để sống được trong mùa hè (t= 350c) và mùa đông (t=170c)?
5 Điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 03 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT (Tiếp)
Ngày soạn: 15 09 2017Ngày giảng:
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Về kiến thức: Bổ sung kiến thức, ôn tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật: quang
hợp ở thực vật
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải thích, so sánh, tư duy logic, kỹ năng hoạt động
nhóm
3 Thái độ.
- Học sinh thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn trồng trọt
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên ngành: năng lực kiến thức sinh học về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Quang hợp ở thực vật
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp gợi mở, Hoạt động nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN : Tranh vẽ các hình vẽ trong SGK
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập đã giao về nhà
3 Nội dung bài mới
I LÝ THUYẾT
- KN: Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các
chất vô cơ (C02 và H20) nhờ năng lượng ánh sáng được hấp
thụ bởi hệ sắc tố thực vật
- Phương Trình:
6 C02 + 12 H20 C6H1206 + 6 02 + 6 H20
- Vai trò của quang hợp:
- Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
+ Hình thái: Dạng bản mỏng luôn hướng về phía có ánh sáng
(?) Nhắc lại khái niệm, phương trình quang hợp?
Trang 812H2O + 18ADP + 18Pi + 12NADP+
18ATP + 12NADPH + 6O2
Đáp án: Đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp
Hình thái lá Lá có dạng bản mỏng, linh động, diện
tích lớn
Nhận được tối đa lượng ánh sáng
Lớp cutin Mỏng Tránh lá bị đốt nóng (bảo vệ lá), hạn chế thoát
hơi nước, giúp ánh sáng xuyên qua dễ dàng Lớp mô giậu Chứa lục lạp nằm sát biểu bì trên Hấp thụ tối đa năng lượng ánh sáng
Lớp mô xốp Có nhiều khoảng gian bào lớn Chứa nhiều nguyên liệu cho quang hợp
Lớp biểu bì Chứa nhiều khí khổng (chủ yếu ở biểu
bì dưới)
Tăng cường hoạt động trao đổi khí và nước
Hệ mạch dẫn phân bố dày đặc, phân nhánh đến tận
Đáp án: Lục lạp là bào quan quang hợp
Chất nền (Strôma) - Dịch lỏng, chứa nhiều enzim. Nơi thực hiện pha tối của quang hợp
Bài 3 Phân biệt pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp theo các tiêu chí: Vị trí, nguyên liệu, cơ chế, sản phẩm.
Đáp án Phân biệt pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp theo bảng
Nguyên liệu ASMT, H 2 O, ADP, NADP + CO 2 , ATP, NADPH
Cơ chế 3 giai đoạn:
- Giai đoạn quang lý
- Giai đoạn quang phân li nước
- Giai đoạn quang hoá
Tuỳ nhóm thực vật mà sẽ có con đường cố định CO 2 theo các đường hướng khác nhau: con đường C 3 ,
C 4 , CAM Sản phẩm ATP, NADPH, O 2 Cacbohiđrat, ADP, NADP +
Bài 4 So sánh pha tối ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 , CAM về Không gian, thời gian, chất nhận CO 2 , Sản phẩm ổn định đầu tiên
Đáp án PHT So sánh pha tối ở các nhóm thực vật C 3 , C 4 , CAM
Trang 9Không gian Tế bào mô giậu Tế bào mô giậu và tếbào bao bó mạch Tế bào mô giậu
Sản phẩm cố
định CO2 đầu
tiên
APG (có 3C) Axit hữu cơ có 4C Axit hữu cơ có 4C
3 Củng cố: Giáo viên nhắc lại một số kiến thức cơ bản trong bài
4 Hướng dẫn HS tự học: yêu cầu học sinh làm các bài tập sau: Giải thích tại sao trong QH nếu quá
thiếu hay quá thừa CO2 đều làm giảm năng suất cây trồng?
5 Điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 04 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT (Tiếp)
Ngày soạn: 20 09 2017Ngày giảng:
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Về kiến thức: Bổ sung kiến thức, ôn tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật: Hô hấp ở
thực vật
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải thích, so sánh, tư duy logic, kỹ năng hoạt động
nhóm
3 Thái độ.
- Học sinh thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn trồng trọt
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên ngành: năng lực kiến thức sinh học về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Hô hấp ở thực vật
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp gợi mở, Hoạt động nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN : Tranh vẽ các hình vẽ trong SGK
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập đã giao về nhà
3 Nội dung bài mới
Bài 1 a.Hãy trình bày thí nghiệm để chứng minh axit
piruvic chứ không phải glucozơ đi vào ti thể để thực hiện hô
hấp hiếu khí?
b So sánh sự khác nhau giữa hô hấp tế bào và hô hấp sáng
Trả lời
a Chuẩn bị 2 ống nghiệm có chứa các chất đệm phù hợp với
môi trường nội bào: ống 1 bổ sung glucozo và ti thể; ống 2
bổ sung axit pyruvic và ti thể
- Để 2 ống nghiệm trong cùng một điều kiện nhiệt độ 300C
cho thấy ống 1 không thấy CO2 bay ra (không sủi bọt), ống
2 có CO2 bay ra (sủi bọt) thể hiện hô hấp hiếu khí
b
Giáo viên hướng dẫn học sinh: Chuẩn
bị 2 ống nghiệm có chứa các chất đệm phù hợp với môi trường nội bào: ống 1
bổ sung glucozo và ti thể; ống 2 bổ sung axit pyruvic và ti thể Điều kiện thí nghiệm như nhau hãy dự đoán kết quả thí nghiệm xảy ra?
(?) Hãy so sánh hô hấp sáng và hô hấp
tế bào về:
Trang 10Tiêu chí Hô hấp sáng Hô hấp tế bào
Điều kiện Có ánh sáng mạnh, nồng
có oxi Nơi xảy ra Lục lạp, peroxixom, ti
thể
Ti thể
Nguyên
liệu
RiDP =>Axit glicolic Glucozơ
Cơ chế RiDP ->Axit glycolic ->
axit glioxilic -> glixin ->
serin
3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep, chuỗi truyền e.
Năng lượng Không tích lũy năng
lượng
Tích lũy dạng ATP
Vai trò Có hại cho cây trồng vì
làm giảm năng suất; tạo
ra 1 số axit amin
Có lợi cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động
Bài 2 a Ở thực vật, sự phân giải kị khí có thể xảy ra trong
những trường hợp nào? Có cơ chế nào để thực vật tồn tại
trong điều kiện thiếu ôxi tạm thời không? Vì sao một số
thực vật ở vùng đầm lầy có khả năng sống được trong môi
trường thường xuyên thiếu ôxi?
b Giải thích tại sao, sau một thời gian dài trời âm u, nhiệt
độ thấp, khi thu hoạch rau người ta kiểm tra thấy hàm lượng
NO3- và NH4+ đều cao hơn mức cho phép? Lượng NO3 - dư
thừa ảnh hưởng như thế nào đến cây trồng và sức khoẻ con
người?
Trả lời
a.- Khi rễ cây bị ngập úng, hạt ngâm trong nước hay cây
trong điều kiện thiếu ôxi
- Có, lúc đó thực vật thực hiện hô hấp kị khí Gồm đường
phân và lên men
Một số thực vật có đặc điểm thích nghi:
- Hệ rễ ít mẫn cảm với điều kiện kị khí, không bị độc do các
chất sản sinh ra trong điều kiện yếm khí
- Trong thân và rễ có hệ thống gian bào thông với nhau dẫn
ôxi từ thân xuống rễ
b - Trời âm u, thiếu ánh sáng cây quang hợp kém tạo
NADPH giảm quá trình chuyến NO3- NO2- trong cây
bị ức chế do thiếu H+ nồng độ NO3- tăng
- Nhiệt độ thấp, hô hấp của rễ giảm tạo NADH giảm
quá trình chuyến NO3- NO2- trong cây bị ức chế do
thiếu H+ nồng độ NO3- tăng
- Nhiệt độ thấp, hô hấp của rễ giảm, các xetoaxit sinh ra
trong hô hấp giảm thiếu các xêtôaxit để nhận NH4+ tạo
axit amin nồng độ NH4+ tăng cao
- Dư lượng NO3- dư thừa gây ô nhiễm nông phẩm và người
ăn phải có thể ngộ độc và gây ra bệnh tật
Bài 3 Phân biệt 2 con đường hô hấp ở thực vật
(?) Ở thực vật, sự phân giải kị khí có thể xảy ra trong những trường hợp nào?
(?) Có cơ chế nào để thực vật tồn tại trong điều kiện thiếu ôxi tạm thời không?
(?) Vì sao một số thực vật ở vùng đầmlầy có khả năng sống được trong môitrường thường xuyên thiếu ôxi?
(?) Sau một thời gian dài trời âm u,nhiệt độ thấp, khi thu hoạch rau người
ta kiểm tra thấy hàm lượng NO3- vàNH4+ đều cao hơn mức cho phép?(?) Lượng NO3- dư thừa ảnh hưởngnhư thế nào đến cây trồng và sức khoẻcon người?
Trang 11+ Lên men:
Axit piruvic ->R.etylic + CO2
+25KCal
Axit piruvic -> axit lactic + 38KCal
2Axit piruvic -> 2 Axety CoA + 2NADH + CO2
CT Crep2A.CoA 4 CO2 + 6 H2O + 2FADH2 +
6NADH + 2 ATP+ Chuỗi chuyền điện tử:
2FADH2 + 10NADH + O2 34ATP + H2ONăng
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu trả lời vào vở.
5 Hướng dẫn HS tự học: Trong quang hợp, quá trình truyền điện tử diễn ra ở cấu trúc nào? Thực hiện
theo những con đường nào? Hiệu quả NL ở những con đường đó?Chiều vận chuyển H+ để tạo ATP?
6 Điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 05 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
Ngày soạn: 22 09 2017Ngày giảng:
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Về kiến thức: Bổ sung kiến thức, ôn tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật: Tiêu hóa
ở động vật
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải thích, so sánh, tư duy logic, kỹ năng hoạt động
nhóm
3 Thái độ.
- Học sinh thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của động vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên ngành: năng lực kiến thức sinh học về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Tiêu hóa ở động vật
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp gợi mở, Hoạt động nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN : Tranh vẽ các hình vẽ trong SGK
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Nội dung bài mới
I LÝ THUYẾT
- là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành
những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
- Có hai hình thức:
+ Tiêu hóa nội bào
+ Tiêu hóa ngoại bào
- Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa: Tiêu hóa nội bào
- Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
và tiêu hóa nội bào
- Ở động vật có ống tiêu hóa: Tiêu hóa ngoại bào
- Ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật có quá trình tiêu hóa khác
Kí duyệt
Trang 12Bài 1 Phân biệt tiêu hóa ở các nhóm động vật về: đại diện, hình thức tiêu hoá,cách nhận thức ăn, cấu
tạo cơ quan tiêu hoá; quá trình tiêu hoá
Trả lời
Đặc điểm so
có cơ quan tiêu hóa
Tiêu hóa ở động vật có cơ quan tiêu hóa
ĐV có túi tiêu hóa Đ V có ống tiêu hóaĐại diện Động vật đơn bào Ruột khoang và giun dẹp Từ giun cho đến thú
Hình thức
tiêu hóa Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào và tiêuhóa nội bào Tiêu hóa ngoại bào Cách nhận
thức ăn
Thực bào nhờ co bópcủa khối nguyên sinhchất
Nhờ các tua, xúc tu xungquanh miệng
Nhờ các cơ quan ở miệng nhưrăng, lưỡi…
Cấu tạo cơ
quan tiêu hóa Không có
Hình túi, gồm nhiều tế bào
Có một lỗ thông vừa làmiệng vừa là hậu môn
Trên thành túi có nhiều tếbào tuyến tiết enzim tiêuhóa
Gồm: - Cơ quan tiêu hóa( miệng, thực quản, dạ dày,ruột non, ruột già và hậu môn)
và tuyến tiêu hóa (tuyến nướcbọt, gan, tụy, dịch ruột…
Quá trình
tiêu hóa
Thức ăn đượcthực bào và phân hủynhờ enzim chứatrong lizôxôm tạothành chất dinhdưỡng đơn giản(được hấp thụ) vàchất thải (xuất bào)
Thức ăn được tiêu hóangoại bào (trong lòng túinhờ enzim thủy phân chấtdinh dưỡng phức tạp thànhchất đơn giản hơn) và tiêuhóa nội bào
Thức ăn qua ống tiêu hóa sẽđược biến đổi cơ học biến đổihóa học thành những chấtdinh dưỡng đơn giản và đượchấp thụ vào máu, các chấtkhông được tiêu hóa sẽ tạothành phân thải ra ngoài
Bài 2 Nêu ưu điểm của tiêu hóa trong ống với tiêu hóa trong túi?
Trả lời
Cơ quan chuyên hóa Ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận
tiêu hóa thực hiện các chức năng khác nhau
=> thức ăn được biến đổi và hấp thụ hoàn toàn
Chưa xuất hiện cơ quan chuyên hóa
=> thức ăn không được tiêu hóa và hấp thụ hoàn toàn
Thức ăn và chất cặn bã Thức ăn đi theo một chiều => không bị trộn
lẫn với chất thải
Thức ăn bị trộn lẫn với chất thải
Dịch tiêu hóa Không bị hòa loãng Bị hòa lẫn với nước
Bài 3 Hệ thống tiêu hóa của động vật từ bậc thấp đến bậc cao đã tiến hóa theo những chiều hướng nào?
Trả lời
Hướng tiến hóa
- Cấu tạo ngày càng phức tạp:
+ Từ không có cơ quan tiêu hoá (động vật dơn bào) đến có cơ quan tiêu hóa (động vật đa bào)
+ Từ túi tiêu hóa (ruột khoang) đén ống tiêu hóa (động vật có xương sống)
- Chức năng ngày càng chuyên hóa:
+ Các bộ phận của ống tiêu hóa đảm nhiệm những chức năng riêng, mang tính chuyên hóa cao đảmbảo tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
+ Từ tiêu hóa nội bào đến tiêu hóa ngoại bào Nhờ tiêu hóa ngoại bào mà động vật ăn được thức ăn cókích thước lớn hơn
Bài 4: Tại sao người ta thường nói “Nhai kĩ no lâu”?
Trả lời
+ Ở động vật và người các chất dinh dưỡng được thu nhận từ quá trình tiêu hóa thức ăn: thức ăn đượcbiến đổi trong hệ tiêu hóa: miếng(nhai)=>thực quản => dạ dày =>ruột =>chất đơn giản cung cấp cho
cơ thể
Trang 13+ Nhai giúp cắt nhỏ, xé, nghiền thức ăn thành những mẩu nhỏ Càng nhai kĩ thức ăn càng nhỏ => diệntích tiếp xúc với dịch tiêu hóa cang lớn => tiêu hóa càng nhanh và thức ăn càng được biến đổi triệt để
=> cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn so với nhai vội vàng => cơ thể no lâu hơn
Bài 5 Hãy dự đoán ở động vật ăn thịt sống, giả sử ta bỏ một miếng thịt nạc còn nguyên vẹn vào ruột non thì nó sẽ biến đổi như thế nào?
Trả lời:
Miếng thịt đó hầu như không hề bị biến đổi vì:
+ Mỗi bộ phận cơ quan tiêu hóa đảm nhận một chức năng nhất định
+ Quá trình biến đổi thức ăn chỉ diễn ra trọn vẹn khi các bộ phận cấu thành cơ quan tiêu hóa còn hoànchỉnh và thức ăn được biến đổi theo trình tự
+ Các enzim được tiết ra từ dịch ruột không có khả năng phân hủy protein nguyên vẹn mà chỉ phânhủy được các chuỗi polypeptit ngắn
3 Củng cố: Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu trả lời vào vở.
4 Hướng dẫn HS tự học: yêu cầu học sinh làm các bài tập sau: Nêu các đặc điểm cấu tạo thích
nghi với chức năng tiêu hóa thức ăn ở ống tiêu hóa của thú ăn thịt, thú ăn tạp và thú ăn thực vật? Lậpbảng so sánh sự khác nhau cơ bản trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật ăn thực vật, với động vật
ăn tạp và ăn thịt?
6 Điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 06 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT (Tiếp)
Ngày soạn: 04 10 2017Ngày giảng:
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Về kiến thức: Bổ sung kiến thức, ôn tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật: Hô hấp
ở động vật
3 Thái độ.
- Học sinh thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của động vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên ngành: năng lực kiến thức sinh học về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Hô hấp ở động vật
III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp gợi mở, Hoạt động nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN : Tranh vẽ các hình vẽ trong SGK
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Nội dung bài mới
I LÝ THUYẾT
- Khái niệm hô hấp
- Các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
+ Bề mặt trao đổi khí rộng
+ Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt
+ Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô
hấp
+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ
- Các hình thức hô hấp:
+ Động vật đơn bào, đa bào có kích thước nhỏ: qua bề mặt cơ thể
+ Cá: trao đổi qua mang
+ Côn trùng: hệ thống ống khí
+ Chim, thú: qua phổi, riêng phổi chim có thêm hệ thống ống khí.
GV yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về:
- Khái niệm hô hấp
- Các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
- Các hình thức hô hấp:
Trang 14II BÀI TẬP
Bài 1.Hãy cho biết đặc điểm cấu tạo,hoạt động của hệ hô hấp
ở lớp chim và thú Ưu điểm quan trọng giúp đảm bảo hiệu quả
trao đổi khí ở mỗi lớp là gì?
Trả lời
* Chim:
- Phổi: Là hệ thống ống khí bao bọc bởi hệ mao mạch,liên hệ
với các túi khí Dán sát vào hốc xương sườn khó thay đổi
thể tích
- Hoạt động phối hợp của các túi khí giúp không khí qua phổi
khi hít vào thở ra đều theo một chiều, giàu O2 hiệu quả trao
đổi khí cao
* Thú:
- Phổi: Cấu tạo bởi các phế nang tổng diện tích bề mặt lớn
Biến thiên thể tích dễ dàng theo thể tích lồng ngực Khí lưu
thông tạo sự chênh lệch khí ở bề mặt trao đổi tốt
- Tổng diện tích bề mặt trao đổi khí lớn + đảm bảo sự chênh
lệch khí hiệu quả trao đổi khí
Bài 2.a Giải thích ngắn gọn tại sao từng nhân tố sau đây ảnh
hưởng đến trao đổi khí
1 Da 1 con giun đất bị khô khi nó phơi mình trên mặt đất
2 Thiếu sắt gây tụt giảm số lượng hồng cầu
3 Xơ nang là một bệnh di truyền mà các bề mặt phế nang bị
phủ một lớp dày, dính
4 Nông dân xịt một chất dầu dưới dạng sương lên cây ăn quả
đã trồng để diệt côn trùng
b Vì sao lao động cơ bắp nhiều (chạy) thì lượng oxi từ máu
vào mô càng tăng?
Trả lời
a 1 Oxi sẽ khuếch tán qua bề mặt hô hấp ẩm ướt
2 Sắt là nhân hem cấu tạo hồng cầu => thiếu sắt số lượng hồng
cầu giảm => hồng cầu mang oxi đến các mô giảm
3 Bề mặt trao đổi khí bị ảnh hưởng
4 Oxi không khuếch tán dễ dàng từ không khí vào máu, các
loại dầu bịt kín lỗ thở
b Lao động cơ bắp nhiều (chạy) thì lượng oxi từ máu vào mô
càng tăng vì:
- Oxi tiêu hoa nhiều, phân áp oxi giảm => tăng phân ly HbO2
- pH giảm => tăng phân ly HbO2
- Nhiệt độ trong cơ thể tăng cao => tăng phân ly HbO2
- CO2 nhiều => tăng phân ly HbO2
Câu 3.a.Phân tích những đặc điểm độc đáo giống nhau về bề
mặt trao đổi khí ở cá xương và chim mà ở thú không có được
giúp cá xương và chim trao đổi khí hiệu quả với môi trường
sống?
b Tại sao nồng độ CO2 trong máu tăng cao thì dẫn đến tăng
nhanh trao đổi oxi trong máu?
Trả lời
a Có 2 điểm độc đáo giống nhau:
- Có hệ thống mao mạch ở mang ( hoặc ở phổi) sắp xếp luôn
song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao
mạch của phiến mang (ống khí) tạo nên hiện tượng “dòng chảy
song song và ngược chiều” giúp tăng hiệu quả trao đổi khí giữa
mang với dòng nước giàu oxi qua mang
(?) Hãy mô tả cấu tạo hệ hô hấp củachim, thú?
(?) Hoạt động của hệ hô hấp ở lớp chim và thú khác nhau nhơ thế nào?
Từ đó hãy cho biết tại sao hô hấp ở chim lại đạt hiệu quả cao nhất so với động vật ở trên cạn?
GV: chú ý đến
- Bề mặt trao đổi khí
- Cấu tạo phổi, hệ thống ống khí
- Hoạt động trao đổi khí
(?) Đặc điểm bề mặt trao đổi khí? (?) Da của giun bị khô ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?
(?) Vì sao thiếu sắt thì số lượng hồng cầu lại tụt giảm?
(?)Khi bề mặt phế nang bị phủ một lớp dày thì ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi khí?
(?) Các loại côn trùng thở bằng hệ thống ống khí, vậy khi xịt chất dầu dưới dạng sương lên cây ăn quả đã trồng thì ảnh hưởng như thế nào đến quá tình trao đổi khí của côn trùng?
(?) Tại sao lao động cơ bắp nhiều (chạy) thì lượng oxi từ máu vào môcàng tăng?
(?) Những đặc điểm độc đáo giống nhau về bề mặt trao đổi khí ở cá xương và chim giúp chúng có hiệu quả trao đổi khí cao với môi trường
Trang 15- Có sự thông khí gần như liên tục hoặc liên tục qua bề mặt trao
đổi khí:
+ Dòng nước chảy 1 chiều gần như liên tục qua mang nhờ hoạt
động nhịp nhàng của cửa miệng, thềm miệng, nắp mang và
diềm nắp mang
+ Quá trình hô hấp ở phổi chim là hô hấp kép nên cả khi hít
vào và thở ra chim đều có dòng khí giàu oxi liên tục qua phổi,
không có khí đọng như ở thú
- CO2 tác động lên trung khu hô hấp thông qua hệ thống thụ thể
hóa học (trên cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh)
mạnh hơn nhiều so với oxi dẫn đến nhanh chóng làm tăng
cường phản xạ hô hấp từ đó tăng cường trao đổi oxi
- Đặc biệt lên thụ thể hóa học trung ương nằm sát trung khu hô
hấp, mặc dù tác dụng trực tiếp của CO2 lên thụ thể hóa học
trung ương là yếu nhưng tác động gián tiếp thông qua H+ (thụ
thể này rất nhạy cảm với H+) lại rất mạnh thông qua việc CO2
khuếch tán từ máu vào dịch não tụy, CO2-> H2CO3-> nồng độ
H+ trong dịch não tụy tăng.
- Thông qua hiệu ứng Born: Phần lớn CO2 khuếch tán vào hồng
cầu và kết hợp với nước tạo thành H2CO3 (nhờ xúc tác của
enzim cacbonic anhidraza) H2CO3 phân li thành HCO3- và H+
Các ion H+ tạo ra bên trong hồng cầu kết hợp với Hb để tạo ra
1 axit rất yếu gọi là axit hemoglobinic Phản ứng này sử dụng
mất một số Hb ở bên trong hồng cầu kích thích cho
oxyhemoglobin tiếp tục phân ly Vì vậy CO2 thông qua tổng số
lượng H+ tăng lên sẽ làm tăng lượng oxy giải phóng ra
sống?
(?) Hệ thống mao mạch được phân
bố như thế nào? Sự phân bố đó ảnh hưởng như thế nào đến sự trao đổi khí?
(?) Sự thông khí ở bề mặt trao đổi khí diễn ra như thế nào?
(?)Tại sao nồng độ CO2 trong máu tăng cao thì dẫn đến tăng nhanh trao đổi oxi trong máu?
Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu rõ hiệu ứng Born
3 Củng cố: Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu trả lời vào vở.
4 Hướng dẫn HS tự học: yêu cầu học sinh làm các bài tập sau: Trình bày sự tiến hóa thích nghi về cơ
quan hô hấp của động vật trên cạn qua các nhóm động vật: giun đất, côn trùng, lưỡng cư, bò sát, thú vàchim?
5 Điều chỉnh, bổ sung:
Tiết 07 CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT (Tiếp)
Ngày soạn: 07 10 2017Ngày giảng:
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Về kiến thức: Bổ sung kiến thức, ôn tập về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật: Tuần
hoàn ở động vật
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải thích, so sánh, tư duy logic, kỹ năng hoạt động
nhóm
3 Thái độ.
- Học sinh thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của động vật
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên ngành: năng lực kiến thức sinh học về chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật
II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: Tuần hoàn máu
Trang 16III PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp gợi mở, Hoạt động nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN : Tranh vẽ các hình vẽ trong SGK
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Nội dung bài mới
Câu 1 a Tại sao khi tâm nhĩ co, máu chỉ chảy xuống tâm
thất mà không dồn trở lại tĩnh mạch ?
b Em hiểu như thế nào về “ Quy luật Staling” trong hoạt
động của tim ?
c Một người bị thương mất nhiều máu được đưa đến bệnh
viện cấp cứu, bác sĩ đo huyết áp của bệnh nhân này có chỉ
số bình thường 110 / 70mm Hg Em hãy giải thích trong cơ
thể có những cơ chế sinh lý nào để đưa huyết áp của bệnh
nhân trên trở về bình thường
Trả lời
a Nhịp tim có thay đổi, theo hướng tăng lên để đáp ứng nhu
cầu máu của các cơ quan
- Lượng máu bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kỳ tim
có thay đổi theo hướng giảm đi vì máu bị đẩy trở lại tâm nhĩ
một phần do van hở
b Sự thay đổi nồng độ khí oxi và khí CO2 sẽ làm thay đổi
hoạt động của tim:
-Khi nồng độ oxi giảm hoặc nồng độ CO2 trong máu tăng sẽ
kích thích thụ quan hóa học làm xuất hiện xung thần kinh
truyền về hành tủy, từ đó sẽ xuất hiện các xung li tâm gây ra
các phản xạ làm tăng hoạt động tim
- Khi nồng độ oxi tăng hoặc nồng độ CO2 trong máu giảm
sẽ kích thích thụ quan hóa học làm xuất hiện xung thần kinh
truyền về hành tủy, từ đó sẽ xuất hiện các xung li tâm gây ra
các phản xạ làm giảm hoạt động tim
Câu 2 Nếu sử dụng một tác nhân kích thích tới ngưỡng
kích thích vào giai đoạn cơ tim đang co và giai đoạn cơ tim
đang giãn Ở mỗi giai đoạn nêu trên, cơ tim sẽ phản ứng lại
kích thích đó như thế nào? Nêu ý nghĩa sinh học của hiện
tượng trên?
Trả lời
a Ở giai đoạn cơ tim đang co:
- Cơ tim không đáp ứng với các kích thích ngoại lai (không
trả lời), vì khi đó các tế bào cơ tim đang ở giai đoạn trơ
tuyệt đối hay nói một cách khác, cơ tim hoạt động theo quy
luật “tất cả hoặc không”
b Ở giai đoạn cơ đang giãn:
- Cơ tim đáp ứng lại kích thích bằng một lần co bóp phụ gọi
là ngoại tâm thu Sau ngoại tâm thu là thời gian nghỉ bù,
thời gian này kéo dài hơn bình thường Sở dĩ có thời gian
nghỉ bù là do xung thần kinh từ nút xoang nhĩ đến tâm thất
rơi đúng vào lúc cơ tim đang co ngoại tâm thu (lúc này cơ
tim đang ở giai đoạn trơ tuyệt đối của ngoại tâm thu) Vì
vậy cơ phải đợi cho đến đợt xung tiếp theo để co bình
thường
- Ý nghĩa sinh học:
(?)Một người bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín), nhịp tim của người đó thay đổi như thế nào?(?) Tại sao nhịp tim lại thay đổi theo hướng tăng lên?
(?)Lượng máu tim bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kỳ tim có thay đổi không? Tại sao?
(?)Sự thay đổi nồng độ khí oxi và khíCO2 sẽ làm thay đổi hoạt động của tim như thế nào?
(?)Nếu sử dụng một tác nhân kích thích tới ngưỡng kích thích vào giai đoạn cơ tim đang giãn thì cơ tim sẽ
có phản ứng như thế nào?