Giáo án ôn tập ngữ văn 11 kì 2 phần văn học , chất lượng
Trang 1Kính chào quý thầy cô
và các em!
Trang 2Rung Chuông Vàng
Trang 3“Lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội
Châu được sáng tác vào năm nào?
Năm 1906 Năm 1905
01
Trang 4Tác giả nào được Hoài Thanh
nhận định là “người của hai thế
kỉ”?
Tản Đà
Rung Chuông Vàng
02
Trang 503 Thơ mới phát triển mạnh mẽ trong giai
đoạn nào?
1940 - 1950
1935 - 1945
Trang 6Bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu in
trong tập?
Cả A,B,C đều sai Riêng chung
04
Trang 7Rung Chuông Vàng
Đọc diễn cảm bài thơ “Đây thôn Vĩ
Dạ” của Hàn Mạc Tử?
05
Trang 8Bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận được
sáng tác vào năm nào?
Năm 1940 Năm 1939
06
Trang 9ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC
Trang 10NHIỆM VỤ BÀI HỌC
Nhóm Thảo luận nhóm (7 phút)
1 Câu 1: Thơ mới khác với thơ trung đại như thế nào?
2 Câu 2: Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài thơ “Vội vàng”
của Xuân Diệu, “Tràng giang” của Huy Cận, Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
3 Câu 3: Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của “Chiều tối” của Hồ Chí Minh và
“Từ ấy” của Tố Hữu?
4 Câu 4: Phân tích hình tượng nhân vật Bê – li – cốp trong truyện ngắn “Người
trong bao”?
Trang 11Câu 1: Thơ mới khác với thơ trung đại như thế nào?
Các bình diện Thơ trung đại Thơ mới
Trang 12Câu 1: Thơ mới khác với thơ trung đại như thế nào?
Nhóm 1 đại diện trình bày
Trang 13Các bình diện Thơ trung đại Thơ mới
Nội dung
cảm hứng - Thể hiện “cái ta”, đề cao tính cộng đồng, xã hội - Đề cao “cái tôi” một cách tuyệt đối.Cảm hứng
chủ đạo - Nói chí, tỏ lòng, bày tỏ lòng yêu nước - Nỗi buồn, cô đơn, thất vọng của cái tôi cá nhân trước thực tại và
tương lai của người trí thức trong hoàn cảnh đất nước mất độc lập, tự do
Hình thức
nghệ thuật - Viết bằng chữ Hán, chữ nôm- Sử dụng thể thơ truyền thống:
Đường luật, song thất lục bát
- Luật lệ chặt chẽ, gò bó, diễn đạt ước
lệ, sử dụng nhiều điển tích, điển cố
- Tính quy phạm nghiêm ngặt
- Viết bằng chữ Quốc ngữ
- Thể thơ kết hợp truyền thống và hiện đại: thơ tám chữ, thơ bốn chữ, thơ tự do
- Luật lệ đơn giản, phóng khoáng.Phá vỡ tính quy phạm
Trang 14Câu 2: Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, “Tràng giang” của Huy Cận, “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử?
Tác phẩm Nội dung cơ bản Đặc sắc nghệ thuật
Vội vàng (Xuân Diệu)
Tràng giang (Huy Cận)
Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
Trang 15Nhóm 2 đại diện trình bày
Câu 2: Nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của các bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu, “Tràng giang” của Huy Cận, “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử?
Trang 16Tác phẩm Nội dung cơ bản Đặc sắc nghệ thuật
Vội vàng
(Xuân Diệu) - Bài thơ là lời giục giã mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút của
của cuộc đời mình, nhất là những năm tháng tuổi trẻ của một hồn thơ yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt
- Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch xúc và mạch luân lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, những sáng tạo độc đáo về ngôn từ và hình ảnh thơ
Tràng giang
(Huy Cận) - Bài thơ bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó
thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín thiết tha
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu
tố cổ điển và hiện đại Thể thơ thất ngôn với ngôn ngữ giản
- Hình ảnh biểu hiện nội tâm kết hợp với bút pháp gợi tả, ngôn ngữ giàu hình ảnh, liên tưởng
Trang 17Câu 3: Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của “Chiều tối” của Hồ Chí Minh
và “Từ ấy” của Tố Hữu?
Tác phẩm Nội dung tư tưởng Đặc sắc nghệ thuật
Chiều tối (Hồ Chí Minh)
Từ ấy (Tố Hữu)
Trang 18Nhóm 3 đại diện trình bày
Câu 3: Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của “Chiều tối” của Hồ Chí Minh
và “Từ ấy” của Tố Hữu?
Trang 19Tác phẩm Nội dung tư tưởng Đặc sắc nghệ thuật
Hồ Chí Minh
- Bài thơ đậm sắc thái nghệ thuật cổ điển
mà hiện đại Ngôn ngữ linh hoạt và sáng tạo
Từ ấy (Tố
Hữu)
- Bài thơ là lời tâm nguyện của người thanh niên yêu nước giác ngộ lí tưởng cách mạng
- Sự vận động tâm trạng của nhà thơ được thể hiện qua việc sử dụng hình ảnh thơ tươi sáng kết hợp với các biện pháp
tu từ và ngôn ngữ giàu nhạc điệu
Trang 20Câu 4: Phân tích hình tượng nhân vật Bê – li – cốp trong truyện ngắn
“Người trong bao”?
Ảnh hưởng của lối sống Bê – li – cốp?
Trang 21Nhóm 4 đại diện trình bày
Câu 4: Phân tích hình tượng nhân vật Bê – li – cốp trong truyện ngắn
“Người trong bao”?
Trang 22- Bộ mặt: giấu trong cổ áo
bành tô bẻ cao, mắt đeo
kính râm
- Trang phục: luôn mặc áo
màu đen, đi giầy cao su,
mặc áo bông chần, đeo kính
- Ý nghĩ cũng giấu vào trong bao
- Trốn tránh hiện tại, ca ngợi quá khứ
- Bảo thủ, giáo điều, sùng bái cấp trên
- Luôn cô độc, lo lắng sợ hãi. → Là một người cô độc, lạc lõng
Trang 23- Lối sống của Bê - li - cốp dã ảnh hưởng đến tinh thần và hoạt động của mọi người: mọi người đều sợ hắn, cả thầy hiệu trưởng cũng sợ ,
cả thành phố sợ hắn
=> Bê - li - cốp đại diện cho những chỉ thị, thông tư, điển hình cho một kiếp người, một hiện tượng xã hội đã và đang tồn tại trong cuộc sống của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX