Những đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng: Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà cung cấp vàkhách hàng của công ty đó.. hoạch, thực hiện và kiểm so
Trang 1ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG
Lấy ví dụ về một chuỗi cung ứng mà bạn quan tâm và trả lời các câu hỏi sau:
1 Mô tả và vẽ cấu trúc chuỗi cung ứng?
2 Các thành phần chính của chuỗi cung ứng, vai trò, chức năng của các thành phần trong chuỗi cung ứng là gì?
Những đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng:
Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà cung cấp vàkhách hàng của công ty đó Đây là tập hợp những đối tượng tham gia cơ bản để tạo ramột chuỗi cung ứng cơ bản Những chuỗi cung ứng mở rộng có ba loại đối tượng thamgia truyền thống:
Loại thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuối cùng ở
vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng
Loại thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng ở vị tríkết thúc của chuỗi cung ứng
Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty khác trongchuỗi cung ứng Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính, tiếp thị vàcông nghệ thông tin
Trang 2Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện những chức năngkhác nhau Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ vàkhách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức Những công ty thứ cấp này sẽ có nhiềucông ty khác nhau cung cấp hàng loạt những dịch vụ cần thiết.
a Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm những công tysản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuất nguyên vậtliệu như khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, cưa gỗ và cũng bao gồm những tổchức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản Các nhà sản xuất thành phẩm sửdụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ các công ty khác
b Nhà phân phối
Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất và phânphối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán sỉ Nhà phânphối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so với kháchhàng mua lẻ Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hàng hóa, thựchiện bán hàng và phục vụ khách hàng
Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua từ nhàsản xuất và bán lại cho người tiêu dùng Ngoài khuyến mãi sản phẩm và bán hàng, cónhững chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện là quản lý tồn kho, vận hành cửahàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng
Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất và kháchhàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối này thực hiện chức năngchính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm
Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu của kháchhàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất
c Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn Nhà bán lẻtrong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàng rất chi tiết Do nỗ lựcchính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mình bán, nhà bán lẻ thường quảngcáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa chọn và sự tiện dụng của sảnphẩm
d Khách hàng
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụng sảnphẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩm khác rồibán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩm sau/ mua sản phẩm về tiêudùng
e Nhà cung cấp dịch vụ
Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ vàkhách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năng đặc biệt ở một hoạtđộng riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thể thực hiện những dịch vụnày hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các nhà sản xuất, nhà phân phối,nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này
Trang 3Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ vận tải
và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thường được biếtđến là nhà cung cấp hậu cần
Nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp các dịch vụ như cho vay, phân tích tính dụng vàthu các khoản nợ đáo hạn Đó chính là ngân hàng, công ty định giá tín dụng và công tythu nợ
Một số nhà cung cấp thực hiện nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết kế sản phẩm, dịch
vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vấn quản lý…
Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều đối tượng tham gia và những đối tượng này được chia rathành một hay nhiều loại Điều cần thiết của chuỗi cung ứng là duy trì tính ổn định theothời gian Những gì thay đổi chính là sự tác động và vai trò của các đối tượng tham giatrong chuỗi cung ứng nắm giữ
Trang 43 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng là gì? Mô tả các dòng chảy, tầm quan trọng của các dòng chảy trong chuỗi cung ứng?
Dòng chảy tài chính được xem là một trong 4 dòng chảy chính của chuỗi cung ứngcùng với dòng chảy hàng hóa, dòng chảy chứng từ và dòng chảy thông tin Dòng chảy tàichính này thường là ngược pha so với dòng chảy hàng hóa
Có thể thấy hiệu quả quản lý dòng lưu chuyển hàng hóa và thông tin ảnh hưởng nhiềuđến hiệu quả của dòng tài chính Cụ thể nhất là giải quyết bài toán “đánh đổi” trong chuỗicung ứng Càng nhiều địa điểm phân phối và xe tải giao hàng thì chi phí tồn kho càngthấp- và điều này ảnh hưởng đến việc đánh đổi giữa vốn lưu động ( đại diện là tồn kho)
và vốn cố định (đại diện là đầu tư kho phân phối và xe tải) Một chuỗi cung ứng có độbao phủ tới khách hàng càng lớn và thường xuyên giao hàng thì sẽ có chi phí tồn khothấp và ngược lại Để có được chuỗi cung ứng với độ bao phủ rộng khắp và thườngxuyên giao hàng chuỗi cung ứng đó cần phải đầu tư cố định vào các kho phân phối hoặccác xe tải để đảm bảo lúc nào hàng cũng được giao theo cam kết Chính điều này sẽ tạonên những tài sản trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp và sẽ ảnh hưởng đến lợinhuận công ty và hiệu quả tài chính (hiệu quả sử dụng tài sản – ROA) khác so với doanhnghiệp duy trì hàng tồn kho cao và ít đầu tư vào tài sản cố định
Dòng thông tin trong dịch vụ logistics bao gồm 2 loại chính:
Loại thứ nhất: Thông tin về thời gian, liên quan tới địa điểm Nó xác định hàng hóa đang
ở đâu, ở trạng thái nào trong quá trình di chuyển từ “Cửa” của người cung cấp, tới “Cửa”(Door to Door) của người tiêu thụ Mảng thông tin này rất quan trọng phục vụ cho dòngthông tin chỉ huy (Chỉ huy và Thực hiện), nó cũng là nhân tố quan trọng nhất trongnghiệp vụ logistics bên thứ 3 (3PL) Chỉ tiêu cụ thể của mảng thông tin này gồm: Thờigian hàng đến, thời gian hàng lưu kho, bốc xếp, thủ tục hành chính, thời gian vậnchuyển… Thời gian hàng rời khỏi địa điểm nào đó, thông tin liên quan tới tiền đã tới kịpthời theo quy định thời gian Sự thành công hay thất bại, có hiệu quả hay không trong cảchuỗi công việc phối hợp trước tiên là nhân tố “thời gian”
Loại thứ hai: Thông tin liên quan tới dòng chảy của tiền và hàng, đó là các chứng từ, tàiliệu chính sau đây: Chứng từ liên quan tới vận tải biển, vận tải sắt, vận tải thủy, vận tải
bộ, vận tải ô tô…; Xuất xứ hàng hóa, giao nhận hàng hóa; Bảo hiểm hàng hóa, phươngtiện vận tải…; Chứng từ liên quan tới thủ tục quản lý Nhà nước: Hải quan, kiểm dịch y
tế, kiểm dịch động vật, thực vật…; Chứng từ liên quan tới thanh toán hàng hóa giữangười mua và bán; Chứng từ liên quan tới tranh chấp hàng hóa trong vận chuyển, bốc dỡ,giao nhận…
Các thông tin liên quan trên bảo đảm cho dòng chảy của hàng hóa và tiền tệ, đến địa điểmnào đó kịp thời (Intime) theo yêu cầu của khách hàng Đó là nhân tố cực kỳ quan trọngtrong kinh doanh dịch vụ logistics Với tiến bộ của CNTT hiện nay, VN đã cơ bản đápứng yêu cầu quản trị của dịch vụ logistics Trong bảng xếp hạng dịch vụ logistics của
WB, VN đã đạt mức trung bình khá về thông tin trong quản lý dịch vụ logistics toàn cầu,cao hơn Philippin, Indonesia, Ukraine và cả Nga!
Logistics thu hồi bao gồm toàn bộ những hoạt động đã được đề cập ở trên, tuynhiên chúng vận hành theo chu trình ngược Do đó, logistics thu hồi là quy trình lên kế
Trang 5hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả dòng hàng hóa cùng các dịch vụ vàthông tin có liên quan từ điểm tiêu dùng (D) trở về nơi xuất phát (0) nhằm mục đích thuhồi các giá trị còn lại của hàng hóa hoặc thải hồi một cách hợp lý.
Như vậy, logistics thu hồi là một thuật ngữ được sử dụng để đề cập đến chức năng củalogistics trong việc thu hồi lại hàng hóa, tái chế, thay thế và tái sử dụng lại các nguyênvật liệu, làm mới, sửa chữa, thay thế thiết bị hoặc phục hồi sản phẩm bởi các lý do khôngkiểm soát được như hỏng hóc, tồn kho mùa vụ, thay thế hàng, do lỗi bảo hành hoặc tỷ lệtồn kho quá cao
4.Làm thể nào để quản lý dòng chảy hàng hóa trong chuỗi cung ứng?
5 Làm thể nào để quản lý dòng chảy tài chính trong chuỗi cung ứng?
6 Làm thể nào để quản lý dòng chảy thông tin trong chuỗi cung ứng?
7 Làm thể nào để quản lý dòng chảy thu hồi trong chuỗi cung ứng?
8 Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là gì? Các nguyên tắc để quản trị chuỗi cung ứng?
a Ở cấp cao (các nhà lãnh đạo doanh nghiệp)
Các nhà lãnh đạo yêu cầu bộ phận cung ứng phải đạt được mục tiêu “5 đúng”
+Đúng CHẤT LƯỢNG – Of the RIGHT QUALITY
+Đúng NHÀ CUNG CẤP – From the RIGHT SUPPLIER
+Đúng SỐ LƯỢNG – In the RICHT QUANTITY
+Đúng THỜI ĐIỂM – At the RIGHT TIME
+Đúng giá – At the RIGHT PRICE
b Ở bộ phận chiến lược quản trị cung ứng
Người ta đặt ra 8 mục tiêu:
+Đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục, ổn định: Đây là mục tiêu cơ bảnnhất, quan trọng nhất và đây cũng chính là lý do tồn tại của bộ phận quản trị cung ứng.+Mua hàng với giá cạnh tranh:
Mua được hàng với giá cạnh tranh: nghĩa là mua hàng với giá tương ứng với cung cầu vàmức độ khan hiếm của hàng hóa đó trên thị trường Đôi khi để đạt được mục tiêu này đòihỏi phải có sự hiểu biết về kết cấu và chi phí của nhà cung cấp cũng như khả năng giúp
họ cải thiện kết cấu ấy; từ đó thỏa thuận được 1 mức giá công bằng so với chi phí thực tếcủa họ Một khi mua hàng với giá cao hơn những đối thủ cạnh tranh, có nghĩa là đãkhông đạt được mục tiêu này
+Mua hàng 1 cách khôn ngoan
Mua hàng khôn ngoan nghĩa là luôn khéo léo thỏa mãn một cách tốt nhất các mặt chấtlượng, dịch vụ và giá cả phù hợp với nhu cầu của mình Như vậy thường xuyên phải cómột 1 sự cộng tác giữa người mua và đối tượng trực tiếp sử dụng nguyên vật liệu đó
Trang 6nhằm làm rõ nhu cầu Bên cạnh đó, có thể hình thành những nhóm chức năng chéo đểphối hợp và điều hòa nhu cầu của đối tượng sử dụng với khả năng của nhà cung cấp theohướng tối ưu.
+Dự trữ ở mức tối ưu
Mặc dù việc duy trì một tỷ lệ vật tư dự trữ cao sẽ đảm bảo đạt được mục tiêu thứ nhất,song lại rất tốn kém Trên bình diện chung, mức dự trữ vật tư ở mỗi công ty là vàokhoảng 25 đến 35% một năm nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục,nhịp nhàng Do vậy, công việc quản trị vật tư chính là cần đối mức dự trữ đó Nếu ápdụng hệ thống sản xuất/ dự trữ vừa-đúng-lúc thì việc đạt được mục tiêu này sẽ dễ dànghơn Ngoài mục đích giảm những thất thoát có thể xảy ra trong quá trình mua hàng, vậnchuyển, đóng gói và dự trữ, quản trị cung ứng tốt còn giúp hạn chế những thiệt hại do vật
tư bị hư hỏng, lỗi thời hay mất cắp
+Phát triển những nguồn cung cấp hữu hiệu và đáng tin cậy
Những nhà cung cấp sẵn sàng hợp tạc để cùng giải quyết rắc rối và giảm thiểu tối đa chiphí vật tư của công ty mua hàng, đó chính là những nguồn lực vô giá của công ty đó.Ngày nay, những công ty tiên tiến có khuynh hướng “mua nhà cung cấp” chứ không đơnthuần là “mua hàng” Việc phát hiện, điều tra, lựa chọn và trong 1 số trường hợp pháttriển những nhà cung cấp nhanh nhạy, thỏa mãn các yêu cầu đặt ra là nhiệm vụ hàng đầucủa người mua
Một công ty không thể đạt hiệu suất tối ưu nếu không nhận được nguồn vật tư ổn định từ
1 nhóm các nhà cung cấp đáng tin cậy Chính vì yêu cầu quan trọng này mà rất nhiềucông ty đã thiết lập các mối quan hệ chặt chẽ hoặc những liên minh sản xuất chiến lượcvới những cơ sở cung cấp – một phương pháp hữu hiệu để đạt được mục tiêu của đôi bên.+Giữ vững mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp hiện có
Quan hệ tốt với những nhà cung cấp là hết sức cần thiết, và mối quan hệ với các nhà cungcấp tiềm năng là vô giá Về lâu dài, mục tiêu số 5 là khó lòng được đảm bảo nếu 2 bênkhông duy trì được sự hài lòng về nhau Những nhà cung cấp tiềm năng rất quan tâm vàthiết tha được làm ăn với 1 công ty mà họ nhận thấy đấy là 1 khách hàng tốt Và một khihợp đồng được thỏa thuận sẽ không tránh khỏi có vô số những vấn đề phát sinh trong quátrình thực hiện Tuy nhiên mọi vấn đề sẽ được giải quyết dễ dàng và ổn thỏa nếu giữa 2bên tồn tại 1 quan hệ tốt đảm bảo được lợi ích mỗi bên Khi ấy, nhà cung cấp sẵn sàngchia sẻ những thành quả nghiên cứu, cung cấp thông tin về các sản phẩm mới và giá của
họ cho người mua hay nói chung họ phục vụ người mua tốt hơn
+Tăng cường hợp tác với các phòng ban khác trong công ty
Mục tiêu chính của quản trị cung ứng là đảm bảo cho sản xuất được tiến hành liên tục,nhịp nhàng Muốn làm được điều đó thì bộ phận cung ứng phải xác định được chính xácnhu cầu của các bộ phận khác trong công ty Vì vậy, bộ phận cung ứng phải có mối quan
hệ chặt chẽ với các bộ phận khác trong công ty, trên tinh thần hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau đểhoàn thành tốt nhiệm vụ chung Bộ phận cung ứng cần tham gia vào các nhóm chức năngchéo, cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin về giá cả, thị trường và các loại vật tư, đểyêu cầu các nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu 1 cách tốt hơn nữa
+Thực hiện mua hàng – cung ứng 1 cách có hiệu quả
Trang 7Thực hiện được đồng bộ 7 mục tiêu nêu trên, cũng có nghĩa là bộ phận cung ứng đã đạtđược mục tiêu thứ 8 – thực hiện cung ứng 1 cách có hiệu quả Để đạt được mục tiêu nàyphải liên tục kiểm tra, cải tiến, hợp lý hóa quy trình nghiệp vụ cung ứng.
Ở bộ phận nghiệp vụ cung ứng (bộ phận thực hiện các nghiệp vụ mang tính chất chiếnthuật)
Mục tiêu của bộ phận này là hoàn thành tốt các kế hoạch mua hàng/cung ứng đã được lậpra
Các nguyên tắc để quản trị chuỗi cung ứng?
Nguyên tắc 1: Phân khúc khách hàng dựa trên nhu cầu
Việc phân khúc khách hàng theo nhu cầu là cần thiết do không phải mọi khách hàng đều
có khả năng, nhu cầu chi trả như nhau Việc phân khúc khách hàng theo nhu cầu đòi hỏidoanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu khách hàng, phân tích khả năng sinh lời của từng phânkhúc, tính toán chi phí, lợi ích và phát triển các dịch vụ chuyên biệt theo từng phân khúc
và áp dụng quản lý chuỗi cung ứng nhằm phục vụ cho từng phân khúc hiệu quả
Nguyên tắc 2: Cá biệt hóa mạng lưới logistics
Trong nguyên tắc này, việc tùy chỉnh một cách hiệu quả mạng lưới logistics sẽ giúp đápứng các yêu cầu về dịch vụ cũng như mục tiêu lợi nhuận Doanh nghiệp cần hoàn thiệnquy trình xử lý hoàn chỉnh đơn hàng từ lúc thiếp nhận yêu cầu khách hàng tới khi thutiền
Nguyên tắc 3: Lắng nghe những dấu hiệu của thị trường nhằm lên kế hoạch phù hợp
Để việc quản lý đạt được hiệu quả đòi hỏi các bên tham gia phải quan sát, cập nhật cácthông tin, phân tích, đưa ra dự báo về nhu cầu của thị trường, khách hàng nhằm đưa racác điều chỉnh giúp giảm thiểu rủi ro tiếm tàng, giảm lượng tồn kho, hạn chế tình trạngthiếu hàng và cung cấp hàng hóa đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách kịp thời Việcchia sẻ thông tin giữa nhà sản xuất, phân phối và cung cấp là rất quan trọng trong việcđưa ra các quyết định điều chỉnh
Nguyên tắc 4: Khác biệt hóa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng
Nhà sản xuất cần cải thiện khả năng phản ứng của mình với các dấu hiệu của thị trườngbằng việc không ngừng cải tiến, đổi mới sản phẩm của mình Tuy nhiên việc cải tiến cầnchú trọng tới nhu cầu của khách hàng Nếu DN càng chậm trễ trong việc phân bố, tùychỉnh và khác biệt sản phẩm thì chuỗi cung ứng của doanh nghiệp đó sẽ càng trữ lạinhiều hàng tồn kho Bên cạnh đó cần chú ý tới thời gian kích hoạt sản xuất sản phẩm đápứng nhu cầu phát sinh của khách hàng cũng như những thay đổi tương ứng cần thiết trongnguyên liệu và quá trình sản xuất
Nguyên tắc 5: Tìm kiếm và quản lý nguồn cung cấp hiệu quả
để giảm tổng chi phí nguyên liệu và dịch vụ
Việc tìm kiếm nhà cung cấp và quản lý nguồn cung hiệu quả giúp doanh nghiệp giảmthiểu được các chi phí nguyên vật liệu, thành phẩm cũng như dịch vụ từ đó tăng lợi thếcạnh tranh của DN, giảm giá bán ra của thành phẩm, tăng lợi nhuận Vì vậy, các DN cầncân nhắc cách tiếp cận của mình với nhà cung cấp
Nguyên tắc 6: Phát triển việc ứng dụng công nghệ trong toàn bộ chuỗi cung ứng
Trang 8Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng là rất cần thiết giúp nhà quản lý
có được cái nhìn toàn cảnh về chuỗi cung ứng, dòng lưu chuyển hàng hóa, thông tin sảnphẩm, từ đó đưa ra các điều chỉnh, quyết định phù hợp
Một giải pháp phần mềm khá hữu hiệu trong công tác quản lý chuỗi cung ứng đó là phần mềm quản lý chuỗi cung ứng iBom.SCM Phần mềm cung cấp các tính năng như lên kế
hoạch vật tư, nguyên liệu; quản lý các hợp đồng mua/thuê vật tư, thanh toán công nợ;quản lý bảng giá, báo giá nhà cung cấp; quản lý nhà cung cấp cũng như nhiều công táckhác trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, khi ứng dụng phần mềm, bạn
sẽ không phải lo lắng về việc làm thế nào để quản lý chuỗi cung ứng khi có sự tham giacủa quá nhiều đối tượng hay vấn đề về sự rời rạc của nhiều dự án Với phần mềmiBom.SCM, thông tin sẽ luôn được truyền đi nhanh chóng, xuyên suốt,
Nguyên tắc 7: Xây dựng và áp dụng các hệ thống thước đo hiệu quả trên nhiều kênh
Việc xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu quả là cần thiết trong việc xem xét, cải thiệnhiệu quả của hoạt động quản trị chuỗi cung ứng Bạn cần đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí,yếu tố
Việc vận dụng một cách hiệu quả 7 nguyên tắc này sẽ giúp doanh nghiệp quản lý chuỗicung ứng một cách hiệu quả, tăng sự hài lòng khách hàng cũng như khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp
9 Mục tiêu và các mâu thuẫn trong chuỗi cung ứng là gì?
Mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tổng thể của chuỗi Giá trị của một
chuỗi được tạo ra từ sự khác biệt giữa sản phẩm cuối cùng, cái khách hàng nhận được vàchi phí của chuỗi để đáp ứng nhu cầu khách hàng
Giá trị của chuỗi cung ứng = giá trị của khách hàng – chi phí của chuỗi cung ứng
Đối với hầu hết các chuỗi thương mại, giá trị liên quan mạnh tới khả năng sinh lợi củachuỗi cung ứng (được coi như giá trị thặng dư của chuỗi cung ứng), đó là sự khác biệtgiữa lợi nhuận được tạo ra từ khách hàng và tổng chi phí trong chuỗi
Khả năng sinh lợi hay giá trị thặng dư là tổng lợi nhuận được chia sẻ trong chuỗi cho mọigiai đoạn hay cho cả những trung gian Chuỗi cung ứng càng có khả năng sinh lợi cao, làchuỗi cung ứng thành công Sự thành công của chuỗi cung ứng nên được đo lường bằngkhả năng sinh lợi của chuỗi chứ không phải bằng lợi nhuận của các cá nhân
Sau khi định nghĩa sự thành công chuỗi cung ứng trong phạm trù của khả năng sinh lợi,bước tiếp theo là xem xét nguồn gốc của lợi nhuận và chi phí Đối với mọi chuỗi cungứng, chỉ có duy nhất một nguồn của lợi nhuận, đó là khách hàng Mọi dòng thông tin, sảnphẩm và vốn tạo ra chi phí trong chuỗi Vì vậy, việc quản lý thích hợp các dòng nàyđóng vai trò quan trọng cho sự thành công của chuỗi Việc quản lý hiệu quả chuỗi cungứng liên quan tới việc quản lý tài sản của chuỗi và dòng thông tin, sản phẩm, vốn để tối
đa hóa khả năng sinh lợi của chuỗi
10.Vai trò của chuỗi cung ứng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Lấy ví dụ minh họa.
Theo đó, trong sản xuất, kinh doanh cũng như vận hành một doanh nghiệp, nhà quản lý
cần nắm được rằng chuỗi cung ứng có vai trò cực kỳ quan trọng, nó sẽ giúp họ:
Trang 9 Vận hành được bộ máy sản xuất, kinh doanh chung của doanh nghiệp theo một lềlối, một trật tự thống nhất.
Tránh được những rủi ro trong quản lý cũng như sản xuất sản phẩm, dịch vụ
Sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng được người dùng đón nhận, hưởngứng
Hiểu được về chuỗi cung ứng cũng như vai trò của chuỗi cung ứng còn là cơ sở đểnhà quản lý đưa ra những chiến lược đúng đắn; sử dụng nhân lực, vật tư đúng nơi, đúngchỗ;… đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp vươn lên một tầm cao mới,hội nhập và phát triển
Doanh nghiệp không có chuỗi cung ứng cụ thể thì mạnh ai nấy làm, mạnh ai nấy
hưởng, không theo lề lối và dễ đi đến đà phá sản
11.Tại sao phải thiết lập và quản trị chuỗi cung ứng? Các lợi ích từ quản trị chuỗi cung ứng?
Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM) là một yếu tố quan trọngcho việc điều hành hiệu quả SCM có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng củakhách hàng, sự thành công của công ty, không những trong vấn đề về xã hội ví dụ nhưtrong lĩnh vực y tế, giảm nhẹ ảnh hưởng của thiên tai và các tình huống khẩn cấp khác,phát triển văn hóa mà còn trong quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống
Do SCM đóng vai trò quan trọng trong các tổ chức, vì thế người sử dụng lao động luônmong muốn tìm kiếm nguồn nhân lực có lượng kiến thức và những kỹ năng phong phú
về SCM
SCM thì cần thiết trên toàn cầu
Về căn bản, thế giới là một chuỗi cung ứng lớn Quản trị chuỗi cung ứng ảnh hưởng đếnnhiều vấn đề lớn, bao gồm cả sự phát triển nhanh chóng của các tập đoàn đa quốc gia,quan hệ đối tác chiến lược, sự mở rộng toàn cầu và tìm nguồn cung ứng, biến động giákhí đốt và các vấn đề môi trường, mỗi vấn đề này ảnh hưởng đáng kể đến chiến lược vànhững điểm mấu chốt của công ty Do những xu hướng này, quản trị chuỗi cung ứng làmột nguyên tắc kinh doanh quan trọng nhất trên thế giới hiện nay
Lợi ích
Khỏa lấp một cách hữu hiệu khoảng trống giữa nguồn cung với nhu cầu cuối cùngNhà sản xuất bố trí cơ sở sản xuất tại vị trí tốt nhất, bất kể đến vị trí của khách hàngThông qua việc tập trung hoạt động sản xuất ở một cơ sở lớn, nhà sản xuất hưởng lợi từtính kinh tế nhờ quy mô
Nhà sản xuất không cần lưu trữ số lượng lớn sản phẩm hoàn thành, các thành tốgần khách hàng sẽ thực hiện việc lưu trữ này
Nhà bán sỉ đặt các đơn hàng lớn, và nhà sản xuất chiết khấu giá cho nhà bán sỉ làmcho chi phi đơn vị giảm
Trang 10 Nhà bán sỉ giữ nhiều loại sản phẩm tồn kho từ nhiều nhà sản xuất, cung cấp đadạng sự lựa chọn cho khách hàng bán lẻ.
Nhà bán sỉ ở gần nhà bán lẻ vì thế thời gian giao hàng ngắn
Nhà bán lẻ lưu trữ tồn kho thấp khi nhà bán sỉ cung cấp hàng một cách tin cậyNhà bán lẻ kinh doanh ít hàng hóa với quy mô hoạt động nhỏ nên phục vụ khách hàngmột cách nhanh chóng hơn
Tổ chức có thể phát triển chuyên môn trong một loại hoạt động hoặc chức năngkinh doanh cụ thể
12.Tại sao nói chuỗi cung ứng cho phép công ty kiểm soát được chất lượng hàng hóa, dịch vụ?
13.Tại sao nói chuỗi cung ứng cho phép công ty kiểm soát và có cơ hội để giảm chi phí sản xuất?
14.Tại sao nói chuỗi cung ứng cho phép công ty kiểm soát và giảm được chi phí tồn kho?
15 Chuỗi cung ứng toàn cầu: cấu trúc, tầm quan trọng, lấy ví dụ minh họa.
16 Chuỗi cung ứng toàn cầu: chiến lược outsourcing, cấu trúc, tầm quan trọng, lấy
Hoạch định chuỗi cung ứng
19 Tại sao phải tích hợp chiến lược chuỗi cung ứng trong chiến lược kinh doanh của công ty?
Có 3 bước để chuỗi cung ứng phù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty bạn:
+Buớc 1: hiểu thị trường mà công ty bạn phục vụ,
+Bước 2: xác định thế mạnh hay khả năng cạnh tranh cốt lõi của công ty và vai trò công
ty có thể thực hiện trong việc phục vụ thị trường,
+Bước 3: phát triển khả năng cần thiết trong chuỗi cung ứng để hỗ trợ vai trò mà công tybạn đã chọn
1 Hiểu thị trường mà công ty bạn phục vụ
Chúng ta bắt đầu từ các hỏi về khách hàng của công ty: loại khách hàng phục vụ? loạikhách hàng bán sản phẩm? loại chuỗi cung ứng của công ty?
Trang 11Trả lời được các câu hỏi này cho biết chuỗi cung ứng công ty phục vụ và làm nổi bật tínhđáp ứng hay tính hiệu quả Để làm rõ các yêu cầu đối với khách hàng mà công ty phục vụcần xác định những thuộc tính sau:
-Khối lượng sản phẩm cần thiết cho mỗi lô hàng
-Thời gian đáp ứng để khách hàng hài lòng
-Đa dạng hoá sản phẩm cần thiết
-Mức độ phục vụ yêu cầu
-Giá cả của sản phẩm
-Mức độ mong muốn thay đổi sản phẩm
2 Xác định năng lực cạnh tranh cốt lõi của công ty
Bước tiếp theo chính là xác định vai trò của công ty trong chuỗi cung ứng:
-Công ty là đối tượng tham gia nào trong chuỗi cung ứng: nhà sản xuất, nhà phân phối,nhà bán lẻ hay nhà cung cấp dịch vụ?
-Công ty có thể làm gì để trở thành một bộ phận của chuỗi cung ứng?
-Khả năng cạnh tranh cốt lõi của công ty là gì?
-Công ty muốn tạo lợi nhuận bằng cách nào?
Trả lời hết những câu hỏi này sẽ xác định được vai trò nào trong chuỗi cung ứng sẽ phùhợp nhất cho công ty Công ty có thể phục vụ nhiều thị trường và tham gia vào nhiềuchuỗi cung ứng khác nhau Công ty Holcim Việt Nam sản xuất xi-măng cho nhiều thịtrường khác nhau thông qua nhiều sản phẩm, xi-măng bao, xi măng rời, nhiều chủng lọaixi-măng dùng cho xây tô, cho cầu cảng, các công trình công cộng … Công ty nàycòn tham gia các đấu thầu các công trình lớn của quốc gia Công ty cung ứng cho các đại
lý qua hệ thống đường bộ và đường thủy
Khi phục vụ nhiều phân khúc thị trường, công ty cần có nhiều cách để tạo đòn bẩy chonăng lực cạnh tranh cốt lõi Các bộ phận của chuỗi cung ứng này có thể là duy nhất đốivới phân khúc thị trường mà họ đang phục vụ, trong khi đó các bộ phận khác có thể đượckết hợp với nhau để đạt được tính kinh tế nhờ qui mô Điển hình, nếu xem sản xuất lànăng lực cốt lõi của công ty thì nên tạo một loạt các sản phẩm khác nhau trong bộ phậnsản xuất Sau đó, lựa chọn hàng tồn kho khác nhau và phương tiện vận tải khác nhau đểphân phối sản phẩm đa dạng đến với khách hàng trong nhiều phân khúc khác nhau
3 Phát triển khả năng cần thiết trong chuỗi cung ứng
Khi xác định loại thị trường mà công ty đang phục vụ, vai trò của công ty trong chuỗicung ứng thì bước sau cùng là thực hiện việc phát triển năng lực cần thiết để đáp ứng vaitrò này Mỗi trục điều khiển có thể được triển khai, tập trung vào tính kịp thời hay hiệuquả trên cơ sở yêu cầu kinh doanh
+ Sản xuất – tác nhân thúc đẩy này có thể đáp ứng nhanh qua việc xây dựng nhà máy vớicông suất thừa, sử dụng kỹ thuật sản xuất linh hoạt nhằm tạo ra đủ loại sản phẩm Để đápứng tính kịp thời, công ty thực hiện việc sản xuất tại các nhà máy nhỏ đặt gần khách hàngchính để rút ngắn thời gian giao hàng Để đáp ứng tính tính hiệu quả, công ty cũng có thểsản xuất ở các nhà máy lớn tập trung để đạt tính kinh tế nhờ qui mô hay tối ưu hóa sảnxuất một số sản phẩm
+ Tồn kho – Tính đáp ứng nhanh có thể đạt được thông qua việc tồn trữ sản phẩm ở mứccao với đủ chủng loại Tính đáp ứng kịp thời có thể đạt được bằng cách tồn trữ sản phẩm
Trang 12nhiều nơi gần với khách hàng, sẵn sàng cung ứng ngay khi cần Quản lý tồn kho hiệu quảđòi hỏi giảm mức tồn kho cho tất cả các sản phẩm, đặc biệt là các sản phẩm không bánđược thường xuyên Ngoài ra, có thể đạt được tính kinh tế nhờ qui mô và tiết kiệm chiphí bằng cách tồn trữ sản phẩm ở những địa điểm trung tâm.
+ Địa điểm –Tính kịp thời có thể đạt được thông qua việc mở nhiều địa điểm gần nơikhách hàng Ví dụ: Co-opmart sử dụng địa điểm để đáp ứng nhanh cho khách hàng thôngqua việc mở cửa hàng ở nơi có nhiều khách hàng Tính hiệu quả có thể đạt được bằngviệc hoạt động ở một số địa điểm, tập trung vào các hoạt động ở những địa điểm phổbiến; Big C, Metro thoả mãn thị trường theo vùng địa lý nhưng chỉ tập trung vào nhữngđịa điểm có các hoạt động đầy đủ
+ Vận tải – Tính đáp ứng nhanh có thể đạt được thông qua phương thức vận chuyểnnhanh và linh hoạt Nhiều công ty bán hàng qua catalogs hay qua Internet có mức đápứng rất cao qua chuyển giao hàng trong vòng 24 giờ: Fed.Ex và UPS là 2 công ty cungcấp dịch vụ vận chuyển nhanh Tính hiệu quả có thể đạt được bằng cách vận chuyển sảnphẩm với lô lớn hơn và thực hiện ít thường xuyên hơn Sử dụng hình thức vận chuyểnnhư tàu, xe lửa, và đường dẫn rất hiệu quả
+ Thông tin – Sức mạnh của tác nhân thúc đẩy này phát triển mạnh vì kỹ thuật thu nhận
và chia sẻ thông tin ngày càng phổ biến, dễ sử dụng và rẻ hơn Thông tin là một sản phẩmrất hữu ích vì nó thể được ứng dụng trực tiếp để nâng cao khả năng thực thi của 4 tácnhân thúc đẩy khác của chuỗi cung ứng Khả năng đáp ứng ở mức cao có thể đạt đượckhi công ty thu thập, chia sẻ chính xác và kịp thời những dữ liệu từ các hoạt động của 4tác nhân thúc đẩy kia Chuỗi cung ứng phục vụ trong thị trường điện tử là đáp ứng nhanhnhất trên thế giới Những công ty trong chuỗi cung ứng này từ nhà sản xuất, nhà phânphối đến nhà bán lẻ đều thu thập và chia sẻ thông
Các công ty có thể quyết định chia sẻ ít thông tin để hạn chế nhiều rủi ro khi thông tin đóđược sử dụng chống lại chính họ Tuy nhiên, cũng nên lưu ý rằng tính hiệu quả của thôngtin chỉ trong thời gian ngắn và ít hiệu quả trong thời gian dài vì chi phí về thông tin giảmcòn chi phí của 4 tác nhân thúc đẩy kia liên tục tăng Về lâu dài, các công ty và chuỗicung ứng học cách sử dụng tối đa thông tin nhằm đạt hiệu quả tối ưu từ các tác nhân thúcđẩy khác, đạt được thị phần lớn nhất và lợi nhuận cao nhất
20 Giả sử một công ty theo đổi chiến lược hội nhập về phía sau, chiến lược chuỗi cung ứng phải làm sao để hỗ trợ chiến lược kinh doanh của công ty?
21 Giả sử một công ty theo đổi chiến lược hội nhập về phía trước, chiến lược chuỗi cung ứng phải làm sao để hỗ trợ chiến lược kinh doanh của công ty?
22 Giả sử một công ty theo đổi chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược chuỗi cung ứng phải làm sao để hỗ trợ chiến lược kinh doanh của công ty?
23 Giả sử một công ty theo đổi chiến lược đa dạng hóa, chiến lược chuỗi cung ứng phải làm sao để hỗ trợ chiến lược kinh doanh của công ty?
Trang 1324 Giả sử một công ty theo đổi chiến lược khác biệt hóa, chiến lược chuỗi cung ứng phải làm sao để hỗ trợ chiến lược kinh doanh của công ty?
25 Tính không chắc chắn trong chuỗi cung ứng? Các nguồn (nguyên nhân) của tính không chắc chắn trong chuỗi cung ứng? Lấy ví dụ minh họa.
26 Cân nhắc chuỗi cung ứng đối với một doanh nghiệp chế biến thực phẩm Nguồn của sự không chắc chắn trong chuỗi cung ứng này là gì?
Các thành tố (drivers) của chuỗi cung ứng
27 Các thành tố (drivers) chính của chuỗi cung ứng là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Bốn thành tố cơ bản của quản lý chuỗi cung ứng
Vai trò trong chuỗi cung ứng
“Địa điểm” của chuỗi cung ứng
Sản xuất hoặc tồn kho (kho bãi)
Vai trò trong chiến lược cạnh tranh
Tính hiệu quả nhờ quy mô (ưu tiên hiệu quả)
Một số lượng lớn các cơ sở nhỏ (ưu tiên khả năng đáp ứng)
Các thành tố của các quyết định về cơ sở
Các thành tố của các quyết định về cơ sở
Vị trí
Tập trung (hiệu quả) so với phi tập trung (đáp ứng)
Các nhân tố khác cần xem xét (ví dụ gần khách hàng)
Công suất (linh hoạt so với hiệu quả)
Phương thức sản xuất (tập trung vào sản phẩm so với tập trung vào quy trình)
Phương thức tồn kho (lưu trữ SKU, job lot storage, dịch chuyển chéo)
Cân bằng chung: đáp ứng so với hiệu quả
29 Vai trò của hệ thống dự trử/ tồn kho (inventory) của chuỗi cung ứng là gì? Lấy ví
dụ minh họa?
Tồn kho: vai trò trong chuỗi cung ứng
Trang 14Tồn kho tồn tại do sự mất cân đối giữa cung và cầu
Tồn kho tạo ra chi phí và ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng
Ảnh hưởng đến
Dòng thời gian nguyên vật liệu: thời gian giữa thời điểm nguyên vật liệu thâmnhập vào chuỗi cung ứng đến khi nó rời chuỗi
số lượng vật liệu đưa vào chuỗi
o rate at which sales to end consumers occur
o I = RT (Little’s Law)
o I = inventory; R = throughput; T = flow time
o Inventory và số lượng phải tương thích trong một chuỗi
Tồn kho: Vai trò trong chiến lược cạnh tranh
Nếu doanh nghiệp xem khả năng đáp ứng là ưu tiên của chiến lược cạnh tranh,doanh nghiệp có thể bố trí lượng lớn hàng tồn kho gần với khách hàng
Nếu chi phí quan trọng hơn, tồn kho sẽ giảm xuống để gia tăng hiệu quả
Đòi hỏi sự cân đối (đánh đổi)
Nội dung của các quyết định tồn kho
Tồn kho chu kỳ
Tồn kho bình quân được sử dụng để đáp ứng nhu cầu giữa các lần nhận hàng
Tùy thuộc vào quy mô
Tồn kho bảo hiểm
Lưu trữ tồn kho trong trường hợp nhu cầu vượt quá kỳ vọng
Chi phí lưu trữ nhiều hàng tồn kho so với chi phí cạn dự trữ
Tồn kho mùa vụ
Tồn kho theo mùa được xây dựng để đối mặt với sự biến đổi nhu cầu có thể dựđoán được
Chi phí của lưu trữ tồn kho tăng thêm so với sản xuất linh hoạt
Cân bằng tổng thể: khả năng đáp ứng so với hiệu quả
Tồn kho nhiều: tăng khả năng đáp ứng và tăng chi phí
Ít tồn kho: hạ thấp chi phí và khả năng đáp ứng kém
30 Vai trò của hệ thống vận tải (transportation) trong chuỗi cung ứng là gì? Lấy ví
dụ minh họa?
Vai trò trong chuỗi cung ứng
Dịch chuyển sản phẩm giữa các giai đoạn trong chuỗi cung ứng
Tác động đến khả năng đáp ứng và hiệu quả
Vận tải nhanh chóng cho phép tăng khả năng đáp ứng nhưng giảm hiệu quả
Cũng tác động đến tồn kho và cơ sở
Vai trò trong chiến lược cạnh tranh
Trang 15 Nếu đáp ứng là ưu tiến của chiến lược cạnh tranh thì các phương thức vận tải nhanh
có thể đem lại khả năng đáp ứng cao cho những khách hàng sẵn sàng chi trả
Cũng có thể sử dụng các phương tiện vận tải chậm đối với những khách hàng quantâm đến chi phí (giá)
Có thể xem xét cả vận tải và tồn kho để tìm sự cân bằng tối ưu
Các thành tố của các quyết định vận tải
Phương tiện vận tải:
Máy bay, xe tải, tàu hỏa, đường ống, vận tải điện
Khác biệt về chi phí, tốc độ, khối lượng vận tải, tính linh hoạt
Lựa chọn cung đường và mạng lưới
Cung đường: đường mà sản phẩm được vận chuyển
Mạng lưới: tập hợp các địa điểm và cung đường
Thuê ngoài hoặc tự vận tải
Cân bằng tổng thể: đáp ứng so với hiệu quả
31 Vai trò của hệ thống thông tin (informaiton) của chuỗi cung ứng là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Vai trò trong chuỗi cung ứng
Kết nối các giai đoạn khác nhau trong chuỗi cung ứng – cho phép phối hợp giữa cácgiai đoạn
Yếu tố then chốt cho hoạt động tác nghiệp của mỗi giai đoạn trong chuỗi cung ứng –
ví dụ lập kế hoạch sản xuất, mức tồn kho
Vai trò trong chiến lược cạnh tranh
Cho phép chuỗi cung ứng trở nên hiệu quả và đáp ứng tốt hơn cùng một thời điểm(giảm thiểu nhu cầu cân đối)
Công nghệ thông tin
Những thông tin nào là giá trị nhất?
Các thành tố của các quyết định về thông tin
Hệ thống đẩy (MRP) so với hệ thống kéo (yêu cầu thông tin chuyển đổi một cáchnhanh chóng xuyên suốt chuỗi cung ứng)
Phối hợp và chia sẻ thông tin
Phần mềm quản trị chuỗi cung ứng
Cân bằng tổng thể: đáp ứng so với hiệu quả
32 Vai trò của hệ thống cung cấp (sourcing) của chuỗi cung ứng là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Trang 16Vai trò trong chuỗi cung ứng
Các quy trình, thủ tục cần thiết để mua sản phẩm và dịch vụ trong chuỗi cung ứng
Lựa chọn nhà cung cấp, đơn lẻ so với nhiều nhà cung cấp, thương thảo về hợp đồng
Vai trò trong chiến lược cạnh tranh
Các quyết định nguồn là cần thiết vì chúng tác động đến hiệu quả và khả năng đápứng trong chuỗi cung ứng
Các quyết định tự thực hiện hoặc thuê ngoài- cải thiện hiệu quả và khả năng đáp ứng
Các thành tố của các quyết định về định nguồn
Tự sản xuất, thực hiện hoặc sử dụng nội lực so với thuê ngoài
Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp
Tiến trình thu mua
Cân bằng tổng thể: gia tăng lợi nhuận chuỗi cung ứng
Hệ thống phân phối
33 Các tiêu chí chính để thiết kế và phát triển hệ thống phân phối là gì? Lấy ví dụ minh họa?
Mục tiêu của kênh phân phối
Đặc điểm khách hàng mục tiêu (số lượng, mật độ, quy mô khách hàng)
Đặc điểm sản phẩm (giá trị, đặc tính hàng hóa)
Đặc điểm của trung gian thương mại (dịch vụ, sự sẳn có, thái độ)
Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
Đặc điểm của doanh nghiệp (tài chính, khả năng quản lý,…)
Đặc điểm môi trường Marketing
34 Hệ thống phân phối trực tiếp (direct shipping) là gì? Điểm mạnh điểm yếu? Lấy
ví dụ minh họa?
Kênh phân phối trực tiếp là kênh phân phối mà trong đó thành phần tham gia chỉ có nhàsản xuất và người tiêu dùng Hàng hóa sản xuất ra sẽ được phân phối trực tiếp đến tayngười tiêu dùng mà không hề phải qua bất kỳ trung gian phân phối nào
Mô hình kênh phân phối trực tiếp: P(producer) -> C (Consumer).
Ưu điểm
Rút ngắn thời gian lưu thông, tiết kiệm chi phí và nâng cao quyền chủ động của nhà sảnxuất
Nhà sản xuất bán tận ngọn để thu được lợi nhuận cao nhất
Người tiêu dùng mua tận gốc nên mua được sản phẩm đúng chất lượng
Trang 1736 Hệ thống phân phối ( Distributor Storage with Carrier Delivery ) là gì? Điểm mạnh điểm yếu? Lấy ví dụ minh họa?
37 Hệ thống phân phối (Distributor Storage with Last-Mile Delivery) là gì? Điểm mạnh điểm yếu? Lấy ví dụ minh họa?
38 Hệ thống phân phối (Manufacturer or Distributor Storage with Customer Pickup) là gì? Điểm mạnh điểm yếu? Lấy ví dụ minh họa?
39 Hệ thống bán hàng và phân phối trực tuyến (online sales and the distribution network) là gì? Điểm mạnh điểm yếu? Lấy ví dụ minh họa?
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng và chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp Chuỗi cung ứngtối ưu là chuỗi cung ứng vận hành nhịp nhàng, có khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng
ở mức cao nhất với chi phí vận hành thấp nhất Đồng thời, nó phải có hệ thống thông tinđược tổ chức khoa học và cập nhật thường xuyên để giúp các bộ phận phối hợp ăn ý vớinhau nhằm
40 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc thiết kế chuỗi cung cung ứng?
41 Các giả thiết và mô hình tối ưu hóa bài toán bố trí sản xuất theo công suất của các nhà máy với nhu cầu thị trường (The capacitated plant location network optimization model)?
42 Các giả thiết và mô hình tối ưu hóa bài toán trọng lực (gravity)?
43 Các giả thiết và mô hình tối ưu hệ thống: phân bố nhu cầu cho công suất sản xuất (allocating demand to production facilities)?
Tồn kho chu kỳ xây dựng hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng do thực tế là đáp ứng theođơn hàng nên lớn hơn nhiều so với nhu cầu liên tục của sản phẩm Ví dụ một nhà phânphối có kinh nghiệm thấy được nhu cầu liên tục cho sản phẩm A là 100 đơn vị/tuần Tuy