Giữ phép lịch khi yêu cầu, đề nghị Khi yêu cầu, đề nghị phải giữ phép lịch sự, cụ thể: - Cần thưa gửi, xưng hô và có ngữ điệu phù hợp với quan hệ giữa mình với người được yêu cầu, đề ngh
Trang 1Kiến thức cơ bản môn tiếng việt bậc tiểu học
A CHỮ VÀ ÂM:
1 Chữ:
- “Chữ”: còn gọi là “chữ cái” hay “con chữ” Là đơn vị chữ viết dùng để ghi lại các âm
- Tiếng Việt gồm 29 chữ cái: a, b, c, , y
2 Âm:
- “Âm” (còn gọi là âm vị, âm tố) là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ Âm tố là đơn vị nhỏ nhất của lời nói, là sự thể hiện cụ thể của âm vị ở trong lời nói
3 Mối quan hệ giữa âm và chữ:
- Chữ cái dùng để ghi lại âm Mỗi âm có thể được ghi bởi 1 hoặc 2 hoặc 3 chữ cái ghép lại
4 Nguyên âm, phụ âm:
4.1 Nguyên âm
a) Đặc điểm của Nguyên âm:
- Nguyên âm là những âm khi phát âm, luồng hơi không bị cản bởi một bộ phận nào trong khoang miệng (lưỡi, răng, môi)
- Nguyên âm đơn chỉ ghi bằng một chữ cái
- Trong tiếng Việt có 11 nguyên âm đơn: a, ă, â, u, ư, o, ô, ơ, e, ê, i
- Tất cả các âm chính trong tiếng đều là nguyên âm
- Thanh điệu luôn đặt ở trên nguyên âm
- Không có nguyên âm thì không tạo thành tiếng
b) Nguyên âm ngắn: Có hai nguyên âm ngắn: ă và â vì khi đọc, các nguyên âm này đọc ngắn hơn các nguyên âm khác
c) Bán nguyên âm: Vừa mang đặc điểm của nguyên âm, vừa mang đặc điểm của phụ âm Bán nguyên âm không có khả năng đứng một mình, không độc lập tạo thành âm tiết như các âm chính Bán nguyên âm đầu vần: u (gọi là âm đệm)
4.2 Nguyên âm đôi:
a) Trong Tiếng Việt có 3 nguyên âm đôi: UÔ, ƯƠ, IÊ
b) Khi viết, các nguyên âm được thể hiện bằng 8 cách khác nhau trong các trường hợp sau:
- Nguyên âm đôi UÔ được viết UÔ (VD: muốn) Thanh điệu trên NÂ2
- Nguyên âm đôi UÔ được viết UA (VD: múa) Thanh điệu trên NÂ1
- Nguyên âm đôi ƯƠ được viết ƯƠ (VD: mượn) Thanh điệu trên NÂ2
- Nguyên âm đôi ƯƠ được viết ƯA (VD: tựa) Thanh điệu trên NÂ1
- Nguyên âm đôi IÊ được viết IÊ (VD: miến) Thanh điệu trên NÂ2
- Nguyên âm đôi IÊ được viết IA (VD: mía) Thanh điệu trên NÂ1
- Nguyên âm đôi IÊ được viết YÊ (VD: thuyền) Thanh điệu trên NÂ2
- Nguyên âm đôi IÊ được viết YA (VD: khuýa) Thanh điệu trên NÂ1
5 Cách ghi phụ âm c:
- Ghi bằng “c” khi đứng trước nguyên âm hàng sau: u, o, ô, a, ă, â, ư, uô, ưa
- Ghi bằng “k” khi đứng trước nguyên âm hàng trước: i, ê, e, iê, ia
Trang 2- Ghi bằng “q” khi đứng trước âm đệm : “u”
6 Cách ghi g/gh (ng/ngh):
- Trước i, e, ê được ghi bằng “gh” hoặc “ngh”
- Trước các chữ còn lại được viết bằng “g” hoặc “gh”
B TIẾNG:
1 Đặc điểm của tiếng:
- Tiếng là đơn vị phát âm nhỏ nhất trong ngôn ngữ đọc, ngôn ngữ nói
- Mỗi đơn vị phát âm tạo thành tiếng
- Tiếng có thể có nghĩa, cũng có thể không có nghĩa
2 Cấu tạo của tiếng: b) Khi viết, các nguyên âm được thể hiện bằng 8 cách khác nhau trong các trường hợp sau:
- Nguyên âm đôi UÔ được viết UÔ (VD: muốn) Thanh điệu trên NÂ2
- Nguyên âm đôi UÔ được viết UA (VD: múa) Thanh điệu trên NÂ1
- Nguyên âm đôi ƯƠ được viết ƯƠ (VD: mượn) Thanh điệu trên NÂ2
- Nguyên âm đôi ƯƠ được viết ƯA (VD: tựa) Thanh điệu trên NÂ1
- Nguyên âm đôi IÊ được viết IÊ (VD: miến) Thanh điệu trên NÂ2
- Nguyên âm đôi IÊ được viết IA (VD: mía) Thanh điệu trên NÂ1
- Nguyên âm đôi IÊ được viết YÊ (VD: thuyền) Thanh điệu trên NÂ2
- Nguyên âm đôi IÊ được viết YA (VD: khuýa) Thanh điệu trên NÂ1
5 Cách ghi phụ âm c:
- Ghi bằng “c” khi đứng trước nguyên âm hàng sau: u, o, ô, a, ă, â, ư, uô, ưa
- Ghi bằng “k” khi đứng trước nguyên âm hàng trước: i, ê, e, iê, ia
- Ghi bằng “q” khi đứng trước âm đệm : “u”
6 Cách ghi g/gh (ng/ngh):
- Trước i, e, ê được ghi bằng “gh” hoặc “ngh”
- Trước các chữ còn lại được viết bằng “g” hoặc “gh”
B TIẾNG:
1 Đặc điểm của tiếng:
- Tiếng là đơn vị phát âm nhỏ nhất trong ngôn ngữ đọc, ngôn ngữ nói
- Mỗi đơn vị phát âm tạo thành tiếng
- Tiếng có thể có nghĩa, cũng có thể không có nghĩa
2 Cấu tạo của tiếng:
- Tiếng gồm có các bộ phận chính: Âm đệm, Âm đầu, Vần và Thanh điệu
Thanh điệu
Âm đầu Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
Trang 3Khi phân tích cấu tạo cụ thể của một tiếng như sau:
Ví dụ: Phân tích cấu tạo các tiếng sau đây:
- Từ ghép là từ có hai tiếng trở lên ghép lại có nghĩa
- Từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa
- Trong từ đôi (láy vần) có thể chuyển thành từ láy tư: róc rách: róc ra róc rách
3 Từ tượng thanh: Là từ mô phỏng, gợi tả âm thanh Có thể là từ đơn hoặc từ phức
- Tiếng người nói: khúc khích, sang sảng,
- Tiếng loài vật: meo meo, gâu gâu, ò ó o
- Tiếng động: thình thịch, đoàng,
4 Từ tượng hình: Là từ gợi tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị, của sự vật
- Dáng vẻ người, động vật: lom khom, bệ vệ, đủng đỉnh,
- Màu sắc, mùi vị: sặc sỡ, ngào ngạt, phưng phức,
* Hầu hết các từ tượng thanh, tượng hình là từ láy nhưng vẫn có nhiều từ đơn, từ phức khác
5 Từ nhiều nghĩa:
- Là từ có từ hai nghĩa trở lên
Trang 4- Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa gồm hai loại Nghĩa gốc và Nghĩa chuyển.
- Giữa các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối quan hệ với nhau
- Trong từ điển giải thích tiếng Việt, nghĩa đầu tiên được giải thích là nghĩa gốc, các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển
VD: Từ “mũi” trong có các nghia như sau:
- “mũi người”: Là một bộ phận của cơ thể người (nghĩa gốc)
- “mũi thuyền”: Là một bộ phận phía trước của con thuyền (nghĩa chuyển)
- “mũi mác”: Là phần đầu nhọn của một cái mác; (nghĩa chuyển)
6 Từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
VD: Máy bay - Phi cơ - Tàu bay
a) Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- Là những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn
- VD: lợn - heo
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn có thẻ được thay thế cho nhau trong lời nói
b) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn:
- Là những từ đồng nghĩa có nghĩa ít nhiều khác nhau
- VD: ăn - xơi - chén; mang - vác - khiêng
- Các từ đồng nghĩa không hòan toàn không phải lúc nào cũng thay thế được cho nhau trong lời nói Do đó, khi dùng những từ này phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng, cho phù hợp
7 Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- VD: đục/ trong; xanh/ chín,
- Sử dụng đúng các từ trái nghĩa làm nổi bật những sự việc, tính chất, đối lập với nhau
8 Từ đồng âm:
- Những từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa
- Nghĩa của các từ đồng âm không có mối liên hệ nào cả
- Từ đồng âm được sử dụng nhiều trong thuật chơi chữ: “Bà già đi chợ Cầu ”
VD: hòn đá/ đá bóng; con ngựa đá con ngựa đá
“Các cháu nhi đồng đã đồng sức ra ngoài cánh đồng tìm quặng đồng về bán cho bà đồng nát để kiếm ít đồng bạc để may đồng phục
C.2 Các từ loại
1 Danh từ:
a) Khái niệm, đặc điểm của danh từ;
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Danh từ gồm hai tiểu loại: Danh từ riêng và Danh từ chung
Danh từ chung gồm danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng (mưa, nắng, gió), khái niệm (cuộc sống, đạo đức), đơn vị (cái, con, tấm, hòn, )
b) Cụm danh từ:
- Trong cụm danh từ, danh từ giữ vị trí trung tâm Những từ khác đi kèm danh từ trung tâm là
Trang 5các phần phụ trong cụm danh từ.
VD: Tất cả / học sinh / lớp tôi
- Phần phụ trong cụm danh từ có thể bổ sung ý nghĩa về số lượng (ba người), tổng thể (tất cả họcsinh), về đặc điểm (áo vàng), tính chất của sự vật được nêu ở danh từ
c) Phân biệt cụm danh từ với từ ghép
- Trong tiếng Việt, nhiều khi cụm danh từ có hình thức giống với từ ghép có nghĩa phân loại
- Để xác định được đâu là từ ghép, đâu là cụm danh từ, cần phải đặt chúng vào trong câu, từ đó xác định nghĩa của chúng
VD: Trong vườn có nhiều loại hoa: hoa hồng, hoa huệ, hoa lan,
(“hoa hồng” là từ ghép)
Trong vườn hoa thật nhiều màu: hoa hồng, hoa đỏ, hoa trắng,
(“hoa hồng” là cụm danh từ)
2 Động từ:
a) Khái niệm, đặc điểm của động từ
- Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
b) Cụm động từ:
- Khi sử dụng, động từ có thể kết hợp với từ khác tạo thành cụm động từ
- Trong cụm động từ, động từ giữ vị trí trung tâm Những từ khác đi kèm động từ trung tâm là các thành phần phụ trong cụm động từ
Phần phụ trong cụm động từ có thể bổ sung nghĩa thời gian, cách thức, mức độc, kết quả, sự khẳng định, phủ định, mệnh lệnh, tương hỗ, đối tượng, … của hoạt động, trạng thái được nêu ở động từ
b) Cụm tính từ:
Tính từ có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm tính từ
Trang 6- Mức độ: rất ngon, ngon quá
- Phạm vi, đối tượng: giỏi Toán
c) Cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
Để thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất, có thể sử dụng một trong các cách sau:
Sử dụng đại từ để thay thế có tác dụng làm cho câu không bị lặp từ
Ví dụ: Tôi thích văn thơ, em gái tôi cũng vậy
Chim chích bông sà xuống vườn cải Nó tìm bắt sâu bọ
c) Đại từ xưng hô:
Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp
d) Các ngôi của đại từ xưng hô:
- Ngôi thứ nhất: tôi, tao, tớ, chúng tao, …
- Ngôi thứ hai: mày, mi, chúng mày, chúng bay, …
- Ngôi thứ ba: y, hắn, nó, chúng nó, họ, …
e) Một số lưu ý khi dùng đại từ:
- Trong tiếng Việt, có những đại từ vừa có thể được dùng để chỉ ngôi thứ nhất, vừa có thể được dùng để chỉ ngôi thứ hai
VD: Mình về mình có nhớ ta (mình: ngôi thứ hai – trỏ người nghe)
- Có những đại từ số nhiều vừa bao gồm người nói, vừa bao gồm người nghe
Trang 7VD: Mẹ cho con đi chợ với.
+ Nghề nghiệp, chức vụ, xã hội: giám đốc, thủ trưởng, thầy, bạn, …
VD: Giám đốc gọi em có việc gì vậy ?
- Các từ xưng hô trong tiếng Việt luôn kèm sắc thái tình cảm và thể hiện rõ thứ bậc, quan hệ, … Khi xưng hô, cần chú ý lựa chọn từ xưng hô cho lịch sự phù hợp với quan hệ giữa người nói với người nghe và người (vật) được nhắc tới
- Nếu … thì …; hễ thì … (thường dùng để biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả)
- Tuy … nhưng …; mặc dù … nhưng … (thường dùng để chỉ quan hệ tương phản)
2) Dấu hiệu nhận biết câu:
Khi nói, câu phải có ngữ điệu kết thúc; khi viết, cuối câu phải đặt một trong các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
3) Phân loại câu:
3.1 Câu kể:
a) Khái niệm: Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để:
- Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc
- Nói lên ý nghĩa hoặc tâm tư, tình cảm
- Cuối câu kể đặtdấu chấm
b) Câu đơn: Câu đơn là câu do một cụm chủ ngữ – vị ngữ (gọi tắt là cụm chủ vị) tạo thành.VD: Mùa xuân // đã về
Trang 8c.2 Câu kể Ai thế nào ?: Câu kể Ai thế nào ? được dùng để miêu tả về đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật.
VD: Bên đường, cây cối xanh um Nhà cửa thưa thớt dần Đàn voi bước đi chậm rãi
c.3 Câu kể Ai là gì ?: Câu kể ai là gì ? được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về người, vật
VD: - Lan là học sinh lớp Một
- Môn học em yêu thích nhất là môn Tiếng Việt
D.2 CÂU GHÉP
1 Khái niệm:
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại với nhau
Vế câu trong câu ghép thường có cấu tạo giống câu đơn (là cụm chủ ngữ - vị ngữ) Giữa các vế câu ghép có những mối quan hệ nhất định
Ví dụ: Hễ con chó / đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật Con / chó chạy sải thì con khỉ / gò lưng như người phi ngựa
2 Cách nối các vế câu trong câu ghép: có ba cách nối các vế trong câu ghép
a) Nối bằng từ ngữ có tác dụng nối
b) Nối trực tiếp, không dùng từ ngữ có tác dụng nối Trong trường hợp này, giữa các vế câu phảidùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
VD: Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
c) Nối các vế câu trong câu ghép bằng quan hệ từ: Giữa các vế câu trong câu ghép có nhiều kiểuquan hệ khác nahu Để biểu thị những mối quan hệ đó, có thể sử dụng các quan hệ từ để nối các
vế câu với nhau
Để nối các vế câu trong câu ghép, có thể sử dụng:
c.1 Quan hệ từ: và, rồi, thì, nhưng, hay, hoặc, …
3 Một số mối quan hệ giữa cá vế câu trong câu ghép
3.1 Quan hệ: Nguyên nhân – Kết quả:
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu ghép, có thể sử dụng:
- Quan hệ từ: vì, bởi vì, do, nên, cho nên …
- Cặp quan hệ từ: vì … nên (cho nên), bởi vì … nên (cho nên), …
VD: Vì trời mưa to nên lớp em không lao động
3.2 Quan hệ: điều kiện – kết quả; giả thiết – kết quả
Trang 9Để thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả; giả thiết – kết quả giữa hai vế câu trong câu ghép, có thể sử dụng;
- Quan hệ từ: nếu, hễ, giá, thì, …
- Cặp quan hệ từ: nếu … thì …; hễ thì …; giá … htì …; hễ mà … thì …; …
VD: Nếu Nam chăm chỉ học tập thì cậu ấy sẽ đạt học sinh giỏi
3.3 Quan hệ tương phản
Để thể hiện quan hệ tương phản giữa hai vế câu trong câu ghép, có thể sử dụng:
- Quan hệ từ: tuy, dù, mặc dù, nhưng, …
Cặp quan hệ từ: tuy … nhưng …, mặc dù … nhưng, dù … nhưng …
VD: Tuy bị đau chân nhưng bạn Nam vẫn đi học đều đặn
3.4 Quan hệ tăng tiến
Để thể hiện quan hệ tăng tiến giữa các vế câu trong câu ghép, có thể sử dụng các cặp quan hệ từ:
Ví dụ: Chúng em cố gắng học tập tốt để thầy cô và bố mẹ vui lòng
4 Nối các vế câu trong câu ghép bằng cặp từ hô ứng
Giữa các vế câu trong câu ghép có nhiều kiểu quan hệ khác nhau Để thể hiện những mối quan
hệ đó, ngoài các quan hệ từ, có thể sử dụng các cặp từ hô ứng để nối các vế câu với nhau
Một số cặp từ hô ứng được dùng để nối các vế câu trong câu ghép:
- vừa … đã … ; chưa … đã …; mới … đã …; vừa … vừa …; càng … càng …
Ví dụ: Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi
Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ
- đâu … đấy; nào … ấy; sao … vậy; bao nhiêu … bấy nhiêu …; ai … nấy …; gì … ấy…
Ví dụ: Chúng tôi đi đến đâu, rừng ào ào chuyển động đến đấy
Thuỷ Tinh dâng nước lên bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu VD: Tuy bị đau chân nhưng bạn Nam vẫn đi học đều đặn
D.3 THÀNH PHẦN CÂU
1 Chủ ngữ:
1.1 Khái niệm:
- Chủ ngữ là thành phần câu trả lời câu hỏi Ai ? hoặc Con gì ?, Cái gì ?
- Chủ ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo nên
- Một câu có một hoặc nhiều chủ ngữ
Ví dụ: Bãi Cháy, Sầm Sơn, Nha Trang, … đều là những bãi biển đẹp của nước ta
Trang 101.2 Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
- Trong câu kể Ai làm gì ?, chủ ngữ chỉ người, sự vật (con vật hay đồ vật, cây cối – thường đượcnhân hoá) – có hoạt động được nói đến ở vị ngữ
Ví dụ: Thanh niên lên rẫy Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước
1.3 Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
- Trong câu kể Ai thế nào ?, chủ ngữ chỉ sự vật cố đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nói đến ở vị ngữ
Ví dụ: Hà nội tưng bừng màu đỏ
1.4 Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?
- Trong câu kể Ai là gì ?, chủ ngữ chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ
VD: Văn hoá nghệ thuật cũng là mặt trận Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy
2 Vị ngữ:
2.1 Khái niệm:
- Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì ? Thế nào ? Là gì ?
- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ; từ là + danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
Ví dụ: Chúng em học, chơi, nghỉ ngơi theo thời gian hợp lí
2.2 Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
Trong câu kể Ai làm gì ?, vị ngữ nêu lên hoạt động của người, sự vật (con vật, đồ vật, cây cối và chúng thường được nhân hoá)
Ví dụ: Thanh niên lên rẫy Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước
2.3 Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
- Trong câu kể Ai thế nào ? vị ngữ nêu lân đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật
Ví dụ: Hà Nội tưng bừng màu đỏ
2.4 Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?
- Trong câu kể Ai là gì ?, vị ngữ thường giới thiệu, nhận định về sự vật
- Vị ngữ trong câu kể Ai là gì ? thường nối với chủ ngữ bằng từ là
- Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?
Ví dụ: Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng
3.2 Các loại trạng ngữ:
a) Trạng ngữ chỉ nơi chốn:
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn là thành phần phụ của câu làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong
Trang 11- Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi ở đâu ?
Ví dụ: Trên cây, chim hót líu lo
b) Trạng ngữ chỉ thời gian:
- Trạng ngữ chỉ thời gian là thành phần phụ của câu làm rõ thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu
- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi: Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? …
Ví dụ: Sáng nay, chúng em đi lao động
- Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì ? …
Ví dụ: Để đạt học sinh giỏi, Nam đã cố gắng chăm chỉ học tập tốt
e) Trạng ngữ chỉ phương tiện:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ của câu làm rõ phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
- Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng từ bằng, với
- Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi: Bằng cái gì ? Với cái gì ?
VD: Bằng một giọng chân tình, thaỳa giáo khuuyên chúng em cố gắng học tập
D.3 CÂU RÚT GỌN
- Trong giao tiếp, khi có đủ các điều kiện, người ta có thể lược bỏ bớt các thành phần của câu Câu bị lược bỏ thành phần như vậy được gọi là câu rút gọn (câu tỉnh lược)
Ví dụ: Nam rất thích xem đá bóng Cả Bắc nữa
- Thông thường, câu rút gọn hay được dùng trong hội thoại
Ví dụ: - Cậu đi đâu đấy ?
- Đến trường (Lược chủ ngữ)
- Cần chú ý khi sử dụng câu rút gọn với người lớn tuổi Nếu không sẽ bị coi là vô lễ, mất lịch sự
- Do được sử dụngtrong những điều kiện nhất định nên câu rút gọn có thể được khôi phục lại thành câu đầy đủ thành phần
D.4 CÂU HỎI
1 Khái niệm:
Câu hỏi (câu nghi vấn) là câu dùng để hỏi về những điều chưa biết
2 Các hình thức của câu hỏi:
Trang 12- Câu hỏi có các từ dùng để hỏi (các từ nghi vấn) như: ai, gì, nào, thế nào, …; có …không, đã …chưa, v.v; từ “hay” chỉ ý lựa chọn.
- Khi viết, cuối câu hỏi có dâu chấm hỏi (?)
- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi đặt ra để tự hỏi mình
3 Dùng câu hỏi vào mục đích khác:
- Câu hỏi là câu dùng để hỏi về những điều chưa biết, nhưng cũng có khi câu hỏi được dùng vào mục đích khác
Cụ thể:
+ Có thể dùng câu hỏi để thể hiện thía độ khen, chê
VD: Sao cậu lười học thế ?
+ Có thể dùng câu hỏi để thể hiện sự khẳng định, phủ định
Ví dụ: Cậu không làm thì ai làm đây ?
+ Có thể dùng câu hỏi để thể hiện yêu cầu, mong muốn
VD: Cậu có thể cho mình mượn cái bút có được không ?
+ Có thể dùng câu hỏi để thể hiện mệnh lệnh
VD: Có phá hết các vòng vây đi không ?
4 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Khi hỏi người khác cần giữ phép lịch sự, cụ thể:
- Cần thưa gửi, và xưng hô có ngữ điệu hỏi cho phù hợp với quan hệ mình với người được hỏi
- Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác
D.5 CÂU KHIẾN
1 Khái niệm:
Câu khiến (câu cầu khiến) là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mang muốn,… của người nói, người viết đoói với người khác
2 Các hình thức của câu khiến
- Về mặt hình thức, câu khiến có mặt các từ như: hãy, đừng, chớ ở trước động từ, các từ: đi, thôi,nào ở sau động từ; nhưng cũng có những câu khiến không có những từ đó
- Khi viết, cuối câu khiên có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.)
Ví dụ: Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
3 Giữ phép lịch khi yêu cầu, đề nghị
Khi yêu cầu, đề nghị phải giữ phép lịch sự, cụ thể:
- Cần thưa gửi, xưng hô và có ngữ điệu phù hợp với quan hệ giữa mình với người được yêu cầu,
đề nghị; có thể thêm vào câu khiến các từ ngữ như: làm ơn, giúp, dùm,…
- Để giữ phép lịch sự, có thể dùng câu hỏi để nêu yêu cầu, đề nghị
VD: Bác có thể cho cháu ngồi nhờ một lát được không ạ ?
D.6 CÂU CẢM
1 Khái niệm:
Trang 13Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên, …) của người nói, viết.
- Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải có mối liên kết với nhau chặt chẽ
- Có các hình thức liên kết câu với nhau:
+ Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
+ Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
+ Liên kết câu bằng các từ nối
- Việc liên kế câu bằng cách lặp từ ngữ còn có tác dụng nhấn mạnh vào sự vật, sự việc được nói đến trong đoạn văn, bài văn
2 Liên kết câu bằng cách thay thế các từ ngữ
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, có thể thay thế những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước
- Việc thay thế có thể thực hiện bằng các phương tiện
+ Các đại từ:
VD: Dân ta có có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta
+ Các từ ngữ đồng nghĩa hoặc các từ ngữ cùng chỉ một sự vật, sự việc
Ví dụ: Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp, sống gần Hưng Đạo Vương, chàng thư sinh họ Trương thấy Ông luôn điềm tĩnh Không điều gì khiên vị Quốc công Tiết chế có thể rối trí Vị Chủ tướng tài ba không quên một trong những điều hệ trọng để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng người
- Thay thế từ ngữ, ngoài việc liên kết câu, còn có tác dụng rút ngắn độc dài văn bản (thay thế bằng đại từ), làm cho cách diễn đạt đa dạng, tránh lỗi lặpc từ, đồng thời thể hiện được cách đánhgiá khác nhau của người nói (người viết) về đối tượng
3 Liên kết câu bằng từ ngữ nối
- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó có thể sử dụng các quan hệ từ hoặc các từ ngữ chuyên dùng kết nối, như: và, rồi, nhưng, tuy nhiên, cuối cùng, mặt khác, trái lại, đồng thời, thứ nhất, kết quả là, …
Trang 14- Sử dụng các quan hệ từ và các từ ngữ kết nối chuyên dụng, ngoài để liên kết câu, còn có tác dụng thể hiện rõ ràng moói quan hệ về nội dung giữa các câu.
D.7 DẤU CÂU
1 Khái niệm:
Dấu câu là kí hiệu dùng để thể hiện những mối quan hệ ngữ pháp khác nhau hoặc thể hiện ngữ điệu khác nhau của mục đích nói
2 Thể hiện những quan hệ ngữ pháp khác nhau:
- Tuỳ theo vị trí của dấu phẩy mà ý nghĩa của câu sau được thể hiện khác nhau:
VD: Trâu cày, không được thịt (không dược phép thịt)
Trâu cày không được, thịt (được phép thịt)
- Thể hiện ngữ điệu khác nhau của mục đích nói: một câu được đánh dấy câu khác nhau, được đọc bằng những gữ điệu và thuộc về kiểu câu khác nhau theo mục đích nói
Ví dụ: Đẹp không ! (câu cảm)
Dẹp không ? (câu hỏi)
- Các dấu câu thường dùng: chấm, chấm hỏi, chấm than, chấm lửng, chấm phẩy, phẩy, gạch ngang, hai chấm, ngoặc đơn, ngoặc kép
3 Các dấu câu:
3.1 Dấu chấm:
- Dấu chấm được dùng đặt cuối câu trần thuật (câu kể)
- Dấu chấm khi dùng cuối đoạn văn, ngoài việc báo hiệu sự kết thúc câu trần thuật, nó còn báo hiệu sự kết thúc đoạn văn Lúc này, dấu chấm còn được gọi là dấu chấm xuống dòng
- Khi đọc câu có dấu chấm phải hạ giọng ở cuối câu, ngưng nghỉ lâu hơn dấu phẩy trước khi bắt đầu câu mới
- Sau dấu chấm là một câu khác Chữ đầu tiên sau dấu chấm phải viết hoa
3.2 Dấu chấm hỏi:
- Dấu chấm hỏi là dấu câu được dùng đặt cuối câu hỏi (câu nghi vấn)
- Khi đọc câu có dấu chấm hỏi phải nhấn mạnh vào nội dung cần hỏi
- Nếu sau dấu chấm hỏi là một câu khác thì chữ cái đầu tiên sau dấu chấm hỏi phải viết hoa
- Khi một phần của câu hỏi có những từ để hỏi nhưng không phải là câu hỏi thì không dùng dấu chấm hỏi
VD: Nó hỏi tôi mai có đi chơi với nó được không
Văn học nghệ thuật là gì, xưa nay người ta định nghĩa nhiều rồi
- Khi một phần của câu là câu hỏi được trích hoặc dẫn lại, thì vẫn sử dụng dấu chấm hỏi
VD: Nó hỏi tôi: "Mai có đi chơi với tôi không ?"
3.3 Dấu chấm than:
- Dấu chấm than (!) được dùng để đặt cuối câu khiến và câu cảm
VD: - Hãy cố lên !
- Giỏi quá !
Trang 15- Sau dấu chấm than là một câu khác Chữ cái đầu tiên sau dấu chấm than phải viết hoa.
- Dấu chấm than khi được đặt trong dấu ngoặc đơn (!) hoặc dùng cùng với dấu chấm hỏi trong ngoặc đơn (!?) dùng để biểu thị thái độ mỉa mai, hoài nghi
3.4 Dấu ba chấm:
- Dấu ba chấm, còn gọi là dấu lửng hay dấu chấm lửng là dấu có ba chấm đặt nối tiếp nhau theo hàng ngang ( ) thường dùng để biểu thị ý chưa nói hết hoặc đứt quãng
- Dấu ba chấm được dùng trong các trường hợp sau:
+ Phản ánh trạng thái của hiện thực nhưkhoảng cách về không gian, thời gian, âm thanh kéo dài,đứt quãng
VD: ù ù ù tầm một lượt
+ Biểu thị lời nói bị đứt quãng vì xúc động
+ Biểu thị lời nói không tiện nói ra
+ Để chỉ ra rằng người nói chưa nói hết, đặc biệt khi nêu ví dụ, liệt kê
+ Biểu thị chỗ ngắt dài giọng, để giãn nhịp điệu câu văn với ý châm biếm, hài hước
VD: Té ra công sự chỉ là công toi
+ Để chỉ rằng lời nói trực tiếp (trích lời dẫn) bị lược bớt một số câu Khi đó, dâu ba chấm thườn đặt trong dấu ngoặc đơn () hoặc ngoặc vuông []
3.5 Dấu chấm phẩy:
- Dấu chấm phẩy là dấu câu gồm một dấu chấm ở trên, dấu phẩy ở dưới (;), dùng để ngăn cách các vế câu hoặc một số thành phần câu
- Dấu chấm phẩy dùng trong các trường hợp sau:
+ Đánh dấu ranh giới các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp, cụ thể là:
* Khi các vế có cấu tạo đối xứng nhau về nghĩa và hình thức
VD: Chị Thuận nấu cơm cho anh em ăn, làm người chị nuôi tần tảo; chị chăm sóc anh em ốm và
bị thương, làm người hộ lí dịu dàng
* Khi các vế có tác dụng bổ sung cho nhau
VD: Sáng tạo là vấn đề qaun trọng; không sáng tạo không làm cách mạng được
- Đánh dấu các yếu tố trong chuỗi liệt kê có cấu tạo phức tạp
3.5 Dấu phẩy:
- Dấu phẩy là dấu câu dùng để tách các thành phần câu
a) Tách các thành phần cùng loại với nhau
VD: Nam, Bắc, Xuân là ba bạn học sinh giỏi nhất lớp (Tách các chủ ngữ)
b) Tách các thành phần phụ với các thành phần chính
VD: Hôm qua, lớp em đi lao động (Tách trạng ngữ với cụm chủ vị)
c) Tách phần giải thích với các từ ngữ dược giải thích
VD: Bạn Lan, lớp trưởng lớp 3A, vừa được nhà trường khen thưởng
d) Tách các vế câu hép với nhau:
VD: Trời mưa càng to, đường càng ngập sau
Trang 16- Đôi khi người viết không dùng dấu phẩy với nguyên tắc trên mà dùng với dụng ý nào đó (dấu phẩy tu từ)
VD: Luôn mấy hôm, tôi thấy lão Hạc, chỉ ăn khoai
Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc
Ví dụ: Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !
c) Dấu hai chấm đặt trước phép liệt kê
VD: Trong bể có rất nhiều loại cá: cá vàng, cá kiếm, cá ngựa vằn,
3.6 Dấu ngoặc đơn:
- Dấu ngoặc đơn là dấu có dạng (), thường dùng để giải thích, chú thích
- Dấu ngoặc đơn được dùng trong các trường hợp sau:
a) Đánh dấu các từ, cụm từ, câu coa tác dụng giải thích, minh hoạ, bổ sung làm sáng rõ ý nghĩa của các từ trong câu, trong văn bản
b) Đánh dấu các từ ngữ chỉ nguồn gốc của phần trích dẫn
3.7 Dấu ngoặc kép:
- Dấu ngoặc kép có dạng "", được dùng trong lời dẫn trực tiếp hoặc để đánh dấu những từ ngữ cần được hiểu theo một nghĩa nào đó
- Dấu ngoặc kép được dùng để:
a) Đánh dấu lời nói trực tiếp
b) Đánh dấu các từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt nào đó như hàm ý mỉa mai, hài hước.c) Đánh dấu cụm từ cân được chú ý
d) Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí, tập san, (xuất bản phẩm) được dẫn
- Trong văn bản in, các từ ngữ nói trên được in nghiêng, in đậm, tức là đã "đánh dấu" rồi thì có thể không cần dấu ngoặc kép
- Lời trích dẫn chỉ được đặt trong dấu ngoặc kép khi được dẫn lại nguyên bản, không thêm bớt
từ ngữ; còn nếu được dẫn lại không đầy đủ nguyên văn hoặc đã được sửa chữa theo ý người nói,thì không đặt trong dấu ngoặc kép
VD: Mẹ tôi hỏi: "Con đã nhận ra lỗi của con chưa ?" (dẫn nguyên văn)
3.8 Dấu gạch ngang:
- Dấu gạch ngang là dấu dưới dạng một nét ngang (-), dùng để đánh dấu bộ phận được giải
Trang 17thích, chú thích, lời nói trực tiếp (lời thoại),
- Dấu gạch ngang dùng trong các trường hợp sau:
a) Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
VD: Chồng chị - anh Nguyễn Văn Dậu - tuy mới 26 tuổi nhưng đã học nghề làm ruộng đến mươi bảy năm
b) Đặt đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c) Đặt trước những bộ phận được liệt kê, mỗi bộ phận được trình bày thành những dòng riêng.d) Đặt giữa hai (hoặc nhiều) tên riêng, giữa các con số để biểu thị quan hệ nào đó
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG
HỌC MỚI (VNEN) VÀO PHÂN MÔN TẬP ĐỌC.
1/ Cấu trúc bài học tập đọc ứng dụng phương pháp dạy học theo mô hình
VNEN.
- Về nội dung :Giữ nguyên mục đích, yêu cầu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
tiểu học hiện hành ; Giữ nguyên qui trình và thời gian dạy học của phân
môn tập đọc hiện hành ; Sử dụng phân phối chương trình và sách giáo khoa
hiện hành để giảng dạy ; Về đánh giá, chấm điểm học sinh vẫn theo thông
tư 32 của Bộ giáo dục.
- Về phương pháp :Chuyển hoạt động dạy học phân môn tập đọc truyền
thốnghiện nay thầy chủ động hướng dẫn học sinh tìm ra tri thức sang học
sinh học tập hợp tác và thông qua sự tương tác giữa các thành viên trong
nhóm học tập, học sinh hoàn toàn chủ động để khám phá và tìm ra tri thức
Học sinh tự đánh giá bản thân mình, và được bạn bè đánh giá thông qua
hoạt động nhóm.
- Về hình thức :Phối hợp qui trình của tiết dạy phân môn tập đọc hiện nay
với Tiến trình 10 bước học tập và qui trình 5 bước lên lớp của mô hình
VNEN Tức là theo qui trình của tiết dạy phân môn tập đọc hiện nay giáo
viên lồng ghép, thay đổi một số một số hình thức lên lớp mà trong đó giáo
viên vẫn mang tính chủ đạo sang các hoạt động học sinh chủ động học tập.
2/ Phương pháp dạy học phân môn tập đọc theo mô hình VNEN.
a)Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên chia lớp thành 3-4 nhóm yêu cầu nhóm trưởng hướng dẫn các
bạn kiểm tra 2, 3 bạn trong nhóm mình (tùy bài dài ngắn, dễ đọc hay khó
đọc) Nội dung là đọc thành tiếng hoặc đọc thuộc lòng (đoạn – bài) của bài
tập đọc trước đó Khi bạn đọc bài, các bạn còn lại lắng nghe và nhận xét
Trang 18nội dung sau : Phầnđọc đúng : Xem các bạn đọc to, rõ ràng các tiếng, đọc
có trôi chảy hay không? Ngắt nghỉ dấu phẩy, dấu chấm, câu dài đúng
không? Có sai tiếng nào không? Phần đọc diễn cảm : Đã thể hiện giọng đọc theo yêu cầu chưa Các từ cần nhấn giọng các bạn có nhấn giọng tốt
không?
- Sau khi bạn đọc xong nhóm trưởng đưa ra câu hỏi để hỏi bạn? Về phần câu hỏi thì dựa vào câu hỏi hôm trước các em đã thảo luận nay nhóm
trưởng hỏi lại các bạn.
Lưu ý : Các em được kiểm tra phải tự nhận xét về mình VD : Bạn thấy bạn đọc trôi chảy, nhưng còn sai từ … Câu hỏi thì trả lời tốt Tiếp đến là nhóm nhận xét chấm điểm cho bạn.
- Các nhóm trưởng báo cáo kết quả hoạt động kiểm tra bài cũ cho giáo viên,
- Phần giới thiệu, ghi tựa giáo viên thực hiện bình thường như phương pháp
cũ Giới thiệu bài cần ngắn ngọn gây hứng thú cho học sinh tiếp xúc với văn bản sẽ đọc Riêng đối với bài tập đọc đầu tuần thuộc chủ điểm mới, giáo viên giới thiệu vài nét chính về nội dung chủ điểm sắp học.
- Học sinh ghi tựa bài Giáo viên đưa ra yêu cầu cần đạt của bài học, học sinh đọc yêu cầu (Bước này thực hiện theo phương pháp VNEN) nhằm cho học sinh nắm bắt sơ lược về mục đích, yêu cầu mà bài học mà các học sinh cần tìm hiểu Yêu cầu bài học giáo viên đưa ra chính là yêu cầu bài học trong chuẩn kiến thức kĩ năng.
b.1.Hoạt động 1: Luyện đọc đúng
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
Thông thường ở bước này giáo viên đọc, nay chuyển cho học sinh đọc tốt đọc Muốn vậy giáo viên phải chọn và bồi dưỡng cho 1 2 em đọc thật tốt nhất là có giọng diễn cảm để đọc mẫu cho cả lớp.
- Học sinh chia đoạn đối với lớp 4, 5.
* Đọc vòng 1 tích hợp với luyện đọc từ khó (luyện phát âm).
- Lớp chia thành 4 nhóm nhóm trưởng điều khiển và phân công các bạn trọng nhóm đọc Từng nhóm học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài dưới
Trang 19sự điều hành của nhóm trưởng Khi đọc xong bài một lượt các em tự nhận xét về cách đọc của mỗi bạn theo yêu cầu đọc đúng Phát hiện từ các bạn đọc sai yêu cầu bạn đọc lại cho đúng.
Trong lúc học sinh đọc, giáo viên quan sát có thể đi đến từng nhóm lắng nghe những điểm các em đọc chưa đúng, những từ các em sai nhiều để lát nữa hướng dẫn các em cách phát âm.
- Học sinh báo cáo cho giáo viên về kết quả đọc của nhóm Những từ khó đọc của nhóm mình Giáo viên ghi lại những từ học sinh phát âm sai phổ biến lên bảng ở phần luyện đọc đúng, gạch dưới điểm sai trong các từ ngữ
đó và hướng dẫn cho lớp cách đọc (bước này thực hiên theo cách thông thường)
Trước khi thực hiện đọc nối tiếp lần 1: Giáo viên cần đưa yêu cầu cụ thể cho các nhóm Ví dụ : Để luyện đọc đúng bài cô yêu cầu các em phải đọc to,
rõ ràng, ngắt nghỉ dấu chấm, dấu phẩy Khi các bạn đọc các em khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa Tìm xem những từ khó đọc giúp các bạn đọc đúng.
* Đọc vòng 2 : Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết hợp giải nghĩa từ chú giải.
rõ nghĩa.
- Các nhóm báo cáo tình hình đọc của nhóm mình Nêu những câu dài nhóm thấy khó xác định chỗ ngắt nghỉ cho giáo viên.
- Giáo viên đưa câu dài, đọc mẫu, học sinh nghe giáo viên đọc và phát hiện
ra chỗ cần ngắt nghỉ, từ ngữ cô nhấn giọng Giáo viên gạch chéo sau tiếng cần ngắt nghỉ Gạch chân dưới từ cần nhấn giọng Học sinh luyện đọc câu dài.
- Giáo viên cho học sinh đọc từ chú giải ở sách giáo khoa (nếu có).
Hướng dẫn giải nghĩa từ bao gồm từ ngữ trong phần chú giải, các từ khó hiểu, từ trọng tâm, từ chủ đề,…(Một số từ ngữ cần phải gắn với ngữ cảnh mới giải nghĩa được thì có thể đem xuống phần tìm hiểu bài để giải nghĩa).
Trang 20Đối với từ khó hiểu giáo viên cần cho học sinh giải nghĩa sau đó giáo viên
cô vừa hướng dẫn).
Sau đó có thể gọi 1-2 nhóm đọc với mục đích kiểm tra kết quả đọc nhóm Yêu cầu học sinh nhận xét bài đọc của bạn.
b.2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Học sinh tự tìm hiểu nội dung bài học thông qua câu hỏi giáo viên đưa ra Thông qua đọc (đọc thầm, đọc lướt) để trả lời câu hỏi trong sánh giáo khoa theo các hình thức thảo luận nhóm.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Giáo viên sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính và có thể ghi bảng những từ ngữ hình ảnh chi tiết nổi bật cẩn nhớ của đọan văn, của khổ thơ.
Khi giao nhiệm vụ thảo luận tìm hiểu nội dung bài tập đọc Giáo có thể tiến hành bằng nhiều hình thức : Có thể nêu miệng các câu hỏi hoặc ghi câu hỏi
ở bảng phụ hoặc giao nhiệm vụ thông qua phiếu thảo luận Đối với những câu hỏi ở sách giáo khó dễ thì giáo viên có thể yêu cầu các nhóm giở sách giáo khoa và thảo luận các câu hỏi trong bài Đâói với câu hỏi khó mà giáo viên cần chình sửa cho học sinh dễ làm hơn thì giáo viên nên in tành phiếu học tập phát cho các nhóm Đặc biệt nếu nội dung thảo luận là các kiến thức chốt lại của bài như thảo luận rút ra nội dung, ý nghĩa bài Tập đọc thì nhất thiết phải dùng phiếu Vì các kiến thức chốt lại là các kiến thức yêu cầu ghi nhớ nên nếu dùng phiếu thảo luận thì khi ghi kết quả thảo luận vào phiếu các em sẽ ghi nhớ lâu.
Đối với ứng dụng việc học theo phương pháp VNEN thì chúng ta không cần học sinh phải suy luận nhiều Không cần các em phải biết nhiều kiến thức
mà chủ yếu là kĩ năng để các em tự tìm ra kiến thức đó Do đó để các nhóm thảo luận tìm hiểu nội dung bài được tốt giáo viên không nên đưa câu hỏi quá khó Nếu có những câu khó thì giáo viên có thể sửa lại thành câu dễ trả lời hơn, có thể đổi thành câu hỏi dạng trắc nghiệm để học sinh trả lời;VD: Trong tiết tập đọc lớp 5 bài “Lớp học trên đường” ta có thể thay đổi câu hỏi
3 “Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là cậu bé rất hiếu học?” Bằng câu hỏi dạng trắc nghiệm sau: “Các em hãy chọn đáp án a , b, c đúng với câu hỏi sau: Chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé hiếu học là:
Trang 21a Lúc nào Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ và không bao lâu đã thuộc tất
cả các chữ cái.
b Rê-mi không dám sao nhãng một phút nào.
c Cả hai ý trên đều đúng.
Hoặc câu hỏi: “Trong câu văn tác giả đã dùng biện pháp tu từ gì?” Thành câu:“Trong câu văn tác giả đã dùng biện pháp tu từ nào sau đây: Nhân hóa hay so sánh?”.
Với việc đổi câu hỏi như trên thì việc học sinh tự học theo nhóm sẽ có kết quả hơn.Và không mất nhiều thời gian.
b.3 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm(đối với văn bản nghệ thuật), hoặc luyện đọc lại (đối với văn bản phi nghệ thuật)
Sau khi tìm hiểu bài (học sinh hiểu nội dung bài học giáo viên cho học sinh xác định giọng đọc của bài)
Cụ thể:
- Gọi học sinh khá giỏi đọc nối tiếp, lớp nhận xét để tìm giọng đọc hay.
- Giáo viên gợi ý để học sinh :
+ Xác định giọng đọc
+ Tìm một số từ ngữ cần nhấn giọng để biểu đạt cảm xúc cụ thể của bài.
- Giáo viên kết luận chung về cách đọc: (VD: Toàn bài đọc với giọng thế nào? Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gì? )
* Luyện đọc diễn cảm đoạn :
+ Cho học sinh chọn đoạn văn hay cần đọc diễn cảm Giáo viên đọc mẫu yêu cầu học sinh nghe và xác đinh giọng đọc đoạn của cô Những từ ngữ cần nhấn giọng.
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại những từ cần nhấn giọng, giáo viên gạch chân
từ trên bảng.
+ 2, 3 học sinh đọc lại đoạn.
- Luyện đọc nhóm : Nhóm trưởng tiếp tục điều khiển nhóm đọc.
- Thi đọc diễn cảm Đại diện nhóm đọc, học sinh nhận xét, giáo viên chấm điểm khuyến khích
Đối với bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng, sau khi hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm, giáo viên dành thời gian thích hợp cho học sinh tự học (thuộc một đoạn hoặc cả bài) Gọi học sinh đọc đạt mức yêu cầu tối thiểu, sau đó gọi học sinh khá giỏi đọc ở mức cao hơn.
Trang 22c) Củng cố dặn dò
- Giáo viên đặt câu hỏi về nội dung bài tập đọc học sinh trả lời (1,2 câu)
- Học sinh nhận xét tiết học theo mục đích yêu cầu mà giáo viên đã đưa ra đầu tiết học.
- Giáo viên nhận xét, dặn dò về yêu cầu luyện tập và chuẩn bị bài sau (Tác giả: Nguyễn Hồng Hà)
Thơ: Minh Minh.
Ôn kiến thức, luyện kỹ năng phần Hình học
*.HÌNH CHỮ NHẬT:
* Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài cộng số đo chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2.
P = (a + b) x 2
Trang 23* Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng S = a x b.
* Muốn tính chiều dài ta lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng a = P : 2 – b
* Muốn tính chiều rộng ta lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài b = P : 2 – a
* Muốn tính chiều dài ta lấy diện tích chia cho chiều rộng a = S : b
* Muốn tính chiều rộng ta lấy diện tích chia cho chiều dài b = S : a
(P: chu vi ; S: diện tích ; a: chiều dài ; b: chiều rộng)
Một số điều cần lưu ý:
* Hai đường chéo hình chữ nhật cắt nhau tại điểm chính giữa mỗi đường
và chia hình chữ nhật thành 4 hình tam giác có diện tích bằng nhau.
* Mỗi đường chéo chia hình chữ nhật thành 2 hình tam giác có diện tích bằng nhau.
*.HÌNH VUÔNG:
* Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy cạnh nhân với 4 P = a x 4
* Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh S = a x a
* Diện tích hình vuông bằng 1/2 tích 2 đường chéo S = (đường chéo x đường chéo) : 2
* Muốn tính cạnh vình vuông ta lấy chu vi chia cho 4 a = P : 4
(P: chu vi ; S: diện tích ; a: cạnh)
Một số điều cần lưu ý:
* Hai đường chéo hình vuông cắt nhau tại điểm chính giữa mỗi đường và tạo thành 4 góc vuông Chia hình vuông đó thành 4 hình tam giác có diện tích bằng nhau.
* Mỗi đường chéo chia hình vuông thành 2 hình tam giác có diện tích bằng nhau.
*.HÌNH TAM GIÁC:
Hình tam giác ta có thể lấy bất cứ cạnh nào làm cạnh đáy, chiều cao được
kẻ từ đỉnh đối diện xuống vuông góc với cạnh đáy.
* Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2 S = (a x h) : 2.
* Tính chiều cao ta lấy 2 lần diện tích chia cho cạnh đáy h = (S x 2) : a
* Tính cạnh đáy ta lấy 2 lần diện tích chia cho chiều cao a = (S x 2) : h (S: diện tích; a: cạnh đáy; h: chiều cao)
Trang 24* Hai hình tam giác có cạnh đáy bằng nhau và chiều cao cũng bằng nhau thì diện tích cũng bằng nhau.
* Hai hình tam giác có chiều cao bằng nhau, cạnh đáy hình này gấp cạnh đáy hình kia bao nhiêu lần thì diện tích hình tam giác này gấp diện tích hình tam giác kia bấy nhiêu lần.
* Diện tích hình tam giác vuông bằng tích 2 cạnh góc vuông chia cho 2.
* Hình tam giác có:
- 3 góc nhọn thì 3 đường cao nằm trong hình tam giác.
- 1 góc vuông thì 2 đường cao là cạnh góc vuông, đường cao còn lại nằm trong hình tam giác vuông (kẻ từ đỉnh góc vuông).
Khi ta xem 1 cạnh góc vuông là chiều cao thì cạnh góc vuông còn lại chính
* Khoảng cách 2 cạnh đáy chính là chiều cao của hình thang.
* Hình thang vuông có 1 cạnh bên vuông góc 2 đáy ( chính là chiều cao.)
*.HÌNH TRÒN:
* Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với 3,14 (hoặc lấy bán kính nhân với 2 rồi nhân với 3,14)
P = d x 3,14 (hoặc P = R x 2 x 3,14)
Trang 25* Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kinh rồi nhân với 3,14 S = R x R x3,14.
* Đường kính hình tròn bằng chu vi chia cho 3,14 (d = P : 3,14)
(P: chu vi ; S: diện tích ; d: đường kính ; R: bán kính)
* Diện tích xung quanh bằng diện tích một mặt nhân với 4 Sxq= a x a x 4
* Diện tích toàn phần bằng diện tích một mặt nhân với 6 Stp= a x a x 6
* Thể tích bằng số đo của cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
V = a x a x a
* HÌNH TRỤ:
* Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân cao Sxq= d x 3,14 x h.
* Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích 2 mặt đáy.
* Thể tích hình trụ bằng diện tích đáy nhân cao V = R x R x 3,14 x h
Chú ý: Tính thể tích các loại hình trụ thẳng bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
¥ Chú ý chung: Cùng đơn vị đo.
(Sưu Tầm, Nguồn: Toán tiểu học Phan Duy Nghĩa)
DẠY SỐ TRONG MÔN TOÁN LỚP 1
Dạy học các số tự nhiên trong phạm vi 100 là một trọng điểm thể hiện những đổi mới về cấu trúc nội dung (ND) và phương pháp dạy học (PPDH) toán ở lớp 1 của CTTH mới.
1 Mục tiêu: Giúp HS : Đếm, đọc, viết thành thạo các số đến 100 Biết so
Trang 26sánh, sắp xếp các số theo thứ tự xác định Nhận biết bước đầu về cấu tạo thập phân của một số.
2 Nội dung dạy học: Sau tiết "chuẩn bị để học số" sẽ học lần lượt các số(theo thứ tự phép đếm) từ 1 đến 9; rồi đến số 0, số 10; sau đó là từ 11 đến 19; các số tròn chục; các số có hai chữ số; số 100.
3 Phương pháp dạy học tiến hành cụ thể như sau:
- Chú ý đến số 0 : cần làm cho HS thấy được số 0 cũng là một số chỉ số lượng của một tập hợp đặc biệt (không có phần tử nào) Đồng thời số 0 là
số bé nhất trong dãy số đang học.
- Số chục và các số tròn chục: Gộp 10 que tính rời lại thành 1 bó, từ đó nhận biết được 1 chục Gộp các bó (1 chục) que tính để hình thành các số tròn chục Chẳng hạn để hình thành số 30, gộp 3 bó (1 chục) que tính.
- Các số có hai chữ số: Gộp các bó que tính và các que rời Chẳng hạn, để hình thành số 13: gộp 1 bó que tính và 3 que rời; ghi lại số lượng đó bằng hai chữ số 1 và 3; đọc số vừa được hình thành "mười ba" Chú ý hướng dẫn
HS đọc các số như: "hai mươi mốt" "năm mươi tư" và "bốn mươi lăm".
- Số 100: được coi như số liền sau của 99.
b) Đếm, đọc, viết các số đến 100
Tập cho HS đọc số và viết các chữ số đúng dạng, đúng qui trình Cần hướng dẫn tỉ mỉ, sửa chữa các sai sót như viết ngược số, viết không đúng qui trình Chú ý tập đếm thành thạo trong phạm vi 100.Thông qua việc tập đếm, HS biết cách xác định đúng số lượng của một tập hợp, từ đó hiểu được nghĩa thực của phép đếm và nắm được thứ tự, vị trí của từng số trong dãy số c) So sánh, sắp xếp các số theo thứ tự xác định
- Cho HS quan sát các tranh vẽ hoặc thao tác trên các mẫu vật để nhận biết thứ tự của các số; số liền trước, số liền sau; và cách so sánh các số.
d) Nhận biết bước đầu về cấu tạo thập phân; giá trị vị trí của các chữ số.
- Thông qua các hoạt động trực quan để nhận biết về các số chục và số đơn
vị trong cấu tạo thập phân của các số có hai chữ số Sử dụng cấu tạo thập
Trang 27phân của số và gía trị theo vị trí của các chữ số để so sánh các số có hai chữ số, để phân biệt sự khác nhau của từng cặp số trong các trường hợp như: 62 và 68; 36 và 56; 89 và 90.
4 Các dạng bài tập thường sử dụng trong dạy học số:
a) Hình thành khái niệm số Đếm, đọc, viết các số đến 100
- Dạng bài tập về đếm, đọc, viết và cấu tạo của các số
- Đếm và đọc ngược lại một dãy số cho trước
- Đếm số lượng, viết số chỉ tương ứng, sau đó xác định thứ tự của số vừa viết
- Điền số vào các vạch trên tia số
- Xác định số lớn nhất và số bé nhất trong một tập hợp số
- Xếp các số theo thứ tự nhất định (từ bé đến lớn và ngược lại)
- Cho 2 số, nêu kết qủa so sánh bằng cách "nói' hoặc điền dấu so sánh thích hợp vào ô trống giữa 2 số Chẳng hạn:
c) Về cấu tạo thập phân của số và giá trị vị trí của các chữ số.
- Nhận biết số chục và số đơn vị trong một số có hai chữ số Phân tích số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị; gộp số chục và số đơn vị thành số có hai chữ số.
(Tác giả: Đỗ Tiến Đạt - Phạm Thanh Tâm, Viện KHGD)
Một số cách tính nhẩm
1 Bình phương số có tận cùng là 5 (tiện với số có 2 chữ số )
-Xét tích của:5x5=25 viết 25 vào tậncùng của tích.
-Nhân chữ số hàng chục với số liền sau của chữ số ấy rồi viết tích đó vào trước 25.Ta được tích đúng.
Trang 28Ví dụ 1: 45 x 45 =? 2025 Ví dụ 2: 65 x 65 = ? 4225
5x5=25 5x5 =25
4x5=20 6x7 =42
2 Bình phương nhẩm một số có hai chữ số tùy ý
Xét tích của số tròn chục gần nhất với số mà số tròn chụclấy xuống bao nhiêu thì số đó cộng vào bấy nhiêu,số tròn chục mà lấy lên bao nhiêu thì số
đó trừ đi bấy nhiêu rồi cộngvơí tíchlà bình phương của số đơn vị mà số tròn chục lấy lên hay xuống.Thì được tích đúng.
Xét bình phương cua số tròn chục gần nhất giữa hai số rồi trừ đi bình
phương số đơn vị của thừa số bị giảm đi hay tăng lên đến số tròn chục.Ta được tích đúng.
Trang 29CÁC DẠNG TOÁN VỀ DÃY SỐ Ở TIỂU HỌC
Dạng 1 QUY LUẬT VIẾT DÃY SỐ:
* Kiến thức cần lưu ý (cách giải):
Trước hết ta cần xác định quy luật của dãy số.
Những quy luật thường gặp là:
+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó cộng (hoặc trừ) với 1 số tự nhiên d;
+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ hai) bằng số hạng đứng trước nó nhân (hoặc chia) với 1 số tự nhiên q khác 0;
+ Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ ba) bằng tổng hai số hạng đứng trước nó; + Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tổng của số hạng đứng trước nó cộng với số tự nhiên d cộng với số thứ tự của số hạng ấy;
+ Số hạng đứng sau bằng số hạng đứng trước nhân với số thứ tự;
Trang 31Viết tiếp ba số hạng ta được dãy số sau.
1, 2, 6, 24, 120, 720, 5040,
Dạng 2 Xác định số a có thuộc dãy đã cho hay không?
Cách giải:
- Xác định quy luật của dãy.
- Kiểm tra số a có thoả mãn quy luật đó hay không.
Bài tập:
Em hãy cho biết:
a, Các số 50 và 133 có thuộc dãy 90, 95, 100, hay không?
b, Số 1996 thuộc dãy 3, 6, 8, 11, hay không?
c, Số nào trong các số 666, 1000, 9999 thuộc dãy 3, 6, 12, 24, ?
Giải thích tại sao?
Giải:
a, Cả 2 số 50 và 133 đều không thuộc dãy đã cho vì
- Các số hạng của dãy đã cho đều lớn hơn 50;
- Các số hạng của dãy đã cho đều chia hết cho 5 mà 133 không chia hết cho 5.
b, Số 1996 không thuộc dãy đã cho, Vì mọi số hạng của dãy khi chia cho đều dư 2 mà 1996: 3 thì dư 1.
c, Cả 3 số 666, 1000, 9999 đều không thuộc dãy 3, 6, 12, 24, , vì
- Mỗi số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng liền trước nhân
Trang 32với 2 Cho nên các số hạng (kể từ số hạng thứ 3) có số hạng đứng liền trước
là số chẵn mà 666: 2 = 333 là số lẻ.
- Các số hạng của dãy đều chia hết cho 3 mà 1000 không chia hết cho 3
- Các số hạng của dãy (kể từ số hạng thứ hai) đều chẵn mà 9999 là số lẻ Dạng 3 Tìm số số hạng của dãy số:
* Lưu ý:
- ở dạng này thường sử dụng phương pháp giải toán khoảng cách (trồng cây).Ta có công thức sau:
Số số hạng của dãy = Số khoảng cách + 1
- Nếu quy luật của dãy là: số đứng sau bằng số hạng liền trước cộng với số không đổi thì:
Số các số hạng của dãy = (Số cuối – số đầu): K/c + 1
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị
Số cuối hơn số đầu số đơn vị là:
Nếu các số hạng của dãy số cách đều nhau thì tổng của 2 số hạng cách đều
số hạng đầu và số hạng cuối trong dãy đó bằng nhau Vì vậy:
Tổng các số hạng của dãy = tổng của 1 cặp 2 số hạng cách đều số hạng đầu
và cuối x số hạng của dãy: 2
Trang 33a, Cuối dãy: n = Số đầu + khoảng cách x (n – 1)
b, Đầu dãy: n = Số cuối – khoảng cách x (n – 1)
Dạng 6 Tìm số chữ số biết số số hạng
Trang 34+ Tìm xem trong dãy số có bao nhiêu số số hạng
+ Trong số các số đó có bao nhiêu số có 1, 2, 3, 4, chữ số
Trang 35Để đánh số trang sách người ta bắt đầu đánh tữ trang số 1 Ta thấy để đánh
số trang có 1 chữ số người ta đánh mất 9 số và mất:
Để viết 1 nhóm AN LƯU người ta phải viết 5 chữ cái A, N, L, Ư, U Nếu xếp
5 chữ cái ấy vào 1 nhóm ta có:
Trang 36Chia cho 5 không dư là chữ cái U
Chia cho 5 dư 1 là chữ cái A
Chia cho 5 dư 2 là chữ cái N
Chia cho 5 dư 3 là chữ cái L
Chia cho 5 dư 4 là chữ cái Ư
Mà: 1998: 5 = 339 (nhóm) dư 3
Vậy chữ cái thứ 1998 là chữ cái L của nhóm thứ 400
Bài 2:
Một người viết liên tiếp nhóm chữ Tổ quốc Việt Nam thành dãy
Tổ quốc việt nam Tổ quốc việt nam
a, Chữ cái thứ 1996 trong dãy là chữ gì?
b, Người ta đếm được trong dãy có 50 chữ T thì dãy đó có bao nhiêu chữ Ô? bao nhiêu chữ I
c, Bạn An đếm được trong dãy có 1995 chữ Ô Hỏi bạn ấy đếm đúng hay sai? Giải thích tại sao?
d, Người ta tô màu các chữ cái trong dãy theo thứ tự: Xanh, đỏ, tím, vàng; xanh, đỏ, Hỏi chữ cái thứ 1995 trong dãy tô màu gì?
b, Mỗi nhóm chữ TỔ QUỐC VIỆT NAM có 2 chữ T và cũng có 2 chữ Ô và 1 chữ I vì vậy, nếu người ta đếm được trong dãy có 50 chữ T thì dãy đó cũng phải có 50 chữ Ô và có 25 chữ I.
c, Bạn đó đã đếm sai, vì số chữ Ô trong dãy phải là số chẵn
d, Ta nhận xét: các màu Xanh, đỏ, tím, vàng gồm có 4 màu
Mà 1995: 4 = 498 (nhóm) dư 3.
Những chữ cái trong dãy có số thứ tự là số chia cho 4 dư 3 thì được tô màu tím
Vậy chữ cái thứ 1995 trong dãy được tô màu tím.
(Sưu Tầm, Nguồn: Toán Tiểu Học Phan Duy Nghĩa)
KIẾN THỨC TOÁN LỚP 4, 5 (Tiếp theo)
I TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
1 Biểu thức không có dấu ngoặc đơn chỉ có phép cộng và phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ: 542 + 123 - 79 482 x 2 : 4
Trang 37= 665 - 79 = 964 : 4
= 586 = 241
2 Biểu thức không có dấu ngoặc đơn, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau.
1 Đối với số tự nhiên liên tiếp :
a) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu là số chẵn kết thúc là số lẻ hoặc bắt đầu
là số lẻ và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn bằng số lượng số lẻ b) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số chẵn và kết thúc bằng số chẵn thì số lượng số chẵn nhiều hơn số lượng số lẻ là 1.
c) Dãy số tự nhiên liên tiếp bắt đầu bằng số lẻ và kết thúc bằng số lẻ thì số lượng số lẻ nhiều hơn số lượng số chẵn là 1.
2 Một số quy luật của dãy số thường gặp:
a) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó cộng hoặc trừ một số tự nhiên d.
b) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó nhân hoặc chia một số tự nhiên q (q > 1).
c) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng hai số hạng đứng liền trước nó.
d) Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 4) bằng tổng các số hạng đứng liền trước
nó cộng với số tự nhiên d rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy.
e) Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ
Trang 38III DẤU HIỆU CHIA HẾT
1 Những số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
2 Những số có tân cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
3 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
4 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
5 Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.
6 Các số có hai chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 25 thì chia hết cho 25.
7 Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 8 thì chia hết cho 8.
8 Các số có 3 chữ số tận cùng lập thành số chia hết cho 125 thì chia hết cho 125.
9 a chia hết cho m, b cũng chia hết cho m (m > 0) thì tổng a + b và hiệu a-
b (a > b) cũng chia hết cho m.
10 Cho một tổng có một số hạng chia cho m dư r (m > 0), các số hạng còn lại chia hết cho m thì tổng chia cho m cũng dư r.
11 a chia cho m dư r, b chia cho m dư r thì (a - b) chia hết cho m ( m > 0).
12 Trong một tích có một thừa số chia hết cho m thì tích đó chia hết cho m (m >0).
13 Nếu a chia hết cho m đồng thời a cũng chia hết cho n (m, n > 0) Đồng thời m và n chỉ
cùng chia hết cho 1 thì a chia hết cho tích m x n.
3 Số tự nhiên nhỏ nhất là số 0 Không có số tự nhiên lớn nhất.
4 Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
5 Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 gọi là số chẵn Hai số chẵn liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
6 Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 gọi là số lẻ Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau 2 đơn vị.
II PHÉP CỘNG
1 a + b = b + a
2 (a + b) + c = a + (b + c)
Trang 398 Nếu một số hạng bị giảm đi n lần, đồng thời các số hạng còn lại được giữ nguyên thì tổng đó bị giảm đi một số đúng bằng (1 - 1/n ) số hạng bị giảm đi đó.
9 Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là lẻ thì tổng đó là một số lẻ.
10 Trong một tổng có số lượng các số hạng lẻ là chẵn thì tổng đó là một số chẵn.
7 Trong một tích nếu một thừa số được gấp lên n lần đồng thời có một thừa
số khác bị giảm đi n lần thì tích không thay đổi.
8 Trong một tích có một thừa số được gấp lên n lần, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được gấp lên n lần và ngược lại nếu trong một tích có một thừa số bị giảm đi n lần, các thừa
Trang 40số còn lại giữ nguyên thì tích cũng bị giảm đi n lần (n > 0)
9 Trong một tích, nếu một thừa số được gấp lên n lần, đồng thời một thừa
số được gấp lên m lần thì tích được gấp lên (m x n) lần Ngược lại nếu trong một tích một thừa số bị giảm đi m lần, một thừa số bị giảm đi n lần thì tích
bị giảm đi (m x n) lần (m và n khác 0)
10 Trong một tích, nếu một thừa số được tăng thêm a đơn vị, các thừa số còn lại giữ nguyên thì tích được tăng thêm a lần tích các thừa số còn lại.
11 Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích đó chẵn.
12 Trong một tích, nếu có ít nhất một thừa số tròn chục hoặc ít nhất một thừa số có tận cùng là 5 và có ít nhất một thừa số chẵn thì tích có tận cùng
nguyên thì thương cũng tăng lên (giảm đi) n lần.
6 Trong một phép chia, nếu tăng số chia lên n lần (n > 0) đồng thời số bị chia giữ nguyên thì thương giảm đi n lần và ngược lại.
7 Trong một phép chia, nếu cả số bị chia và số chia đều cùng gấp (giảm) n lần (n > 0) thì thương không thay đổi.
8 Trong một phép chia có dư, nếu số bị chia và số chia cùng được gấp (giảm) n lần (n > 0) thì số dư cũng được gấp (giảm ) n lần.
(Sưu Tầm)
PHƯƠNG PHÁP DẠY DẠNG TOÁN RÚT VỀ ĐƠN VỊ LỚP 3
1/Phương pháp chung để giải các bài toán:
Mỗi bài toán các em có làm tốt được hay không đều phụ thuộc vào các phương pháp giải toán được vận dụng ở mỗi bước giải bài toán đó Cho nên, giáo viên cần hướng dẫn học sinh nắm được các bước giải bài toán như sau:
* Bước 1: Đọc kĩ đề toán.
* Bước 2: Tóm tắt đề toán.
* Bước 3: Phân tích bài toán.