- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần người Lạc Việt.. Kĩ năng: - Xác định được thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian.. MT: HS xác định được thờ
Trang 1I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:
- Văn Lăng là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời khoảng
700 năm trước Công Nguyên (TCN)
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần người Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
2 Kĩ năng:
- Xác định được thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian.
- Rèn cho HS kĩ năng chọn lọc thông tin trong SGK, clip mà GV đưa ra.
- Trau dồi kĩ năng thuyết trình, trình bày trước lớp.
3 Thái độ:
- HS hứng thú với môn học, biết giữ gìn truyền thống dân tộc, tự hào về ông cha ta
II Đồ dùng dạy – học:
1 Thầy: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập của HS, SGK, lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ ngày nay (phóng to)
2 Trò: SGK, vở.
2.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
5’
1’
8’
A Ổn định tổ chức:
B.Kiếm tra bài cũ:
C.Dạy bài mới:
*Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thời gian
- Cho HS ổn định.
- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- YCHS chỉ vị trí, ranh giới của nước VN và thủ đô Hà Nội
- GV giới thiệu bài
- Ghi tên bài lên bảng
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và
- HS ổn định.
- 2 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
- HS quan sát
- HS ghi vở
- HS quan sát, lắng
Trường TH Thanh Xuân Nam
Lớp: 4D
G.V: Ngô T Quỳnh Trang
Ngày dạy: 17 /9/2018
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Lịch sử Tuần 3 Tiết 5 Bài 1: Nước Văn Lang
Trang 2hình thành và địa phận
của nước Văn Lang.
MT: HS xác định được
thời điểm ra đời của nước
Văn Lang trên trục thời
gian, kinh đô của nước
Văn Lang trên bản đồ
Bắc Trung Bộ ngày nay và vẽ trục thời gian lên bảng
- Giới thiệu về trục thời gian:
Người ta quy ước năm 0 là năm Công Nguyên (CN); phía bên trái hoặc dưới năm CN là những năm trước Công
nguyên (TCN); phía bên phải hoặc phía trên năm CN là những năm sau Công Nguyên (SCN)
- YCHS thảo luận nhóm đôi, đọc SGK, xem lược đồ kết hợp xem clip để trả lời các câu hỏi:
- H: Người Lạc Việt đã sinh sống ở khu vực nào?
- Cho HS lên bảng chỉ các khu vực mà người Lạc Việt sinh sống trên lược đồ GV hướng dẫn HS cách chỉ (nếu cần)
- H: Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì?
- H: Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?
- Cho HS lên bảng xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian
- GV nhận xét, sửa chữa, giúp
HS hoàn thiện câu trả lời
- Kết luận: Nhà nước đầu
tiên trong lịch sử của dân tộc
ta là nước Văn Lang Nước Văn Lang ra đời vào khoảng
700 năm TCN trên khu vực sông Hồng, sông Mã, sông
nghe
- HS quan sát và thực hiện yêu cầu, thảo luận theo nhóm
- 1 HS trả lời
(Khu vực Sông Hồng, sông Mã và sông Cả)
- 2 HS lên chỉ lược đồ
- 1 HS trả lời
(Nước Văn Lang)
- 1 HS trả lời
(Khoảng 700 năm TCN)
- 1 HS lên xác định,
HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 3* Hoạt động 2: Các tầng
lớp trong xã hội Văn
Lang.
MT: HS nắm được các
tầng lớp trong xã hội Văn
Lang
* Hoạt động 3: Đời sống
vật chất, tinh thần của
người Lạc Việt
Cả, nay là nơi người Lạc Việt sinh sống.
- YCHS đọc SGK sau đó điền vào sơ đồ các tầng lớp trong
xã hội Văn Lang mà GV đã đưa ra
- GV hỏi:
+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là những tầng lớp nào?
+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?
+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ
có nhiệm vụ gì?
+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?
+ Tầng lớp kém nhất trong xã hội Văn Lang là tầng lớp nào?
Họ làm gì trong xã hội?
- GV nhận xét
- GV chiếu các hình ảnh về các cổ vật và hoạt động của người Lạc Việt thông qua tranh ảnh, clip
- Giới thiệu về từng hình sau
đó phát phiếu thảo luận nhóm cho HS và nêu yêu cầu: Hãy cùng quan sát các hình minh họa và đọc SGK để điền các thông tin về đời sống vật chất
và tinh thần của người Lạc Việt vào bảng thống kê
- Cho đại diện mỗi nhóm trình
- HS đọc SGK sau
đó điền vào sơ đồ theo khung có sẵn trên bảng
- HS trả lời:
+ Xã hội Văn Lang
có 4 tầng lớp, đó là Vua Hùng, các lạc tướng và lạc hầu, lạc dân và nô tì + Là vua gọi là Vua Hùng
+ Là các lạc tướng, lạc hậu Họ giúp vua Hùng cai quản đất nước
+ Là lạc dân
+ Là nô tì, họ là người hầu hạ trong các gia đình người giàu phong kiến
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm (6-8), thảo luận theo yêu cầu của GV, đại diện ghi kết quả thảo luận vào trong phiếu học tập
- Lần lượt các nhóm
Sản
xuất
Ăn, uống
Mặc, trang điểm
Ở Lễ hội
Trang 42’
1’
MT: HS biết được các nét
chính về đời sống vật chất
và tinh thần của người
Lạc Việt
* Hoạt động 4: Phong
tục của người Lạc Việt.
MT: Biết được những
phong tục của người Lạc
Việt còn được lưu giữ đến
ngày nay
D Củng cố:
E Dặn dò:
bày về một nội dung trước lớp
- GV nhận xét, sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời của HS
- YCHS dựa vào bảng thống
kê trên, hãy mô tả một số nét
về cuộc sống của người Lạc Việt bằng lời của em
- GV hỏi; Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết
- GV hỏi: Địa phương chúng
ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt
- GV nhận xét và khen ngợi những HS đã nêu được các phong tục hay
- GV dặn HS về học thuộc phần ghi nhớ trang 14 SGK, xem lại bài và chuẩn bị bài sau
trình bày, các nhóm khác bổ sung nhận xét
- HS lắng nghe, sửa chữa
- 2-3 HS trình bày
- HS trả lời (sự tích bánh chưng, bánh dày; sự tích Mai An Tiêm; Sơn Tinh, Thủy Tinh, Chử Đồng Tử, sự tích trầu cau, )
- HS trả lời (ăn trầu, trồng lúa, trồng khoai, đỗ, tổ chức lễ hội vào mùa xuân có các trò đua thuyền, đấu vật, làm bánh trưng, bánh dày,….)
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
Trang 5Bổ sung Rút kinh nghiệm