Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu Điện lực 1 được đấu nối vào Hệ thống điện Quốc gia bằng đường dây 110kV 1 mạch điểm đầu là thanh cái 110kV của TBA 110kV Phước Hữu – Điện lực 1 đến thanh cái 110kV của Trạm cắt 110kV Ninh Phước chiều dài 3,7km
Trang 1GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN
Báo cáo đấu nối Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1 29,96MWp vào hệ thống điện Quốc gia được biên chế thành 01 tập, với nội dung như sau:
NỘI DUNG
BÁO CÁO ĐẤU NỐI NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI PHƯỚC HỮU -
ĐIỆN LỰC 1 VÀO HTĐ QUỐC GIA
Trang
GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ ĐỀ ÁN 1
CHƯƠNG 1 CÁC THÔNG TIN CHUNG 3
1.1 MÔ TẢ DỰ ÁN 3
1.2 BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ KẾ HOẠCH 4
1.3 HỒ SƠ PHÁP LÝ 4
CHƯƠNG 2 THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHÀ MÁY 5
2.1 MÔ TẢ NHÀ MÁY 5
2.2 MẠCH ĐIỆN 5
2.3 ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN 6
2.4 MÔ TẢ KỸ THUẬT CỦA MỖI TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN 8
2.5 HỆ THỐNG KÍCH TỪ 13
2.6 HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC VÀ ỔN ĐỊNH 13
2.7 HỆ THỐNG BẢO VỆ VÀ ĐIỀU KHIỂN 13
2.8 KHỞI ĐỘNG ĐEN 13
2.9 ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG 13
2.10 DỰ BÁO TÍNH SẴN SÀNG 13
2.11 SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI ĐIỂM ĐẤU NỐI 13
CHƯƠNG 3 ĐẤU NỐI NHÀ MÁY VÀO HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA 20
3.1 LƯỚI ĐIỆN HIỆN HỮU 20
3.1.1 Nguồn điện 20
3.1.2 Lưới điện 20
3.2 NHU CẦU PHỤ TẢI KHU VỰC 24
3.3 DANH MỤC ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG CÁC GIAI ĐOẠN 26
3.3.1 Giai đoạn 2016-2020 26
3.3.2 Giai đoạn 2021-2025 33
Trang 23.4 PHƯƠNG ÁN ĐẤU NỐI 36
3.5 TÍNH TOÁN TRÀO LƯU CÔNG SUẤT 38
3.5.1 Thuyết minh chung 38
3.5.2 Tính toán trào lưu công suất 38
3.5.3 Nhận xét 42
3.6 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 42
3.6.1 Thuyết minh 42
3.6.2 Tính toán 42
3.6.3 Kết luận 44
3.7 TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ ĐIỆN ÁP, TẦN SỐ: 44
3.7.1 Mô hình lưới điện dùng trong tính toán 44
3.7.2 Các giả thuyết tính toán 47
3.7.3 Kết quả tính toán 48
3.7.4 Kết luận 69
3.8 TÍNH TOÁN ẢNH HƯỞNG SÓNG HÀI 69
3.8.1 Mô hình tính toán: 69
3.8.2 Kết quả tính toán: 71
3.8.3 Kết luận: 72
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH CHO ĐẤU NỐI TẠI TRẠM BIẾN ÁP 110KV PHƯỚC HỮU - ĐIỆN LỰC 1 74
4.1 TRẠM BIẾN ÁP 110KV PHƯỚC HỮU - ĐIỆN LỰC 1 74
4.1.1 Đặc điểm chính của phần trạm biến áp 74
4.1.2 Lựa chọn cấp điện áp 74
4.1.3 Lựa chọn công suất và số lượng máy biến áp 75
4.1.4 Lựa chọn và dự kiến số lộ ra ở các cấp điện áp 75
4.1.5 Mặt bằng bố trí thiết bị 75
4.1.6 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật phần điều khiển, đo lường và bảo vệ 75
4.1.7 Lựa chọn giải pháp hệ thống tự dùng 79
4.1.8 Lựa chọn giải pháp hệ thống nối đất, chống sét trạm 79
4.1.9 Giải pháp kỹ thuật của hệ thống chiếu sáng trong nhà và ngoài trời 80 4.1.10 Giải pháp thông gió, điều hòa nhiệt độ cho nhà điều hành 80
4.1.11 Giải pháp kỹ thuật hệ thống camera quan sát và chống đột nhập 80
4.1.12 Lựa chọn các thiết bị điện chính 82
3.12.1 Thông số chung của thiết bị chính 82
CHƯƠNG 5 ĐO ĐẾM MUA BÁN ĐIỆN 84
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ & PHỤ LỤC 87 CÁC BẢN VẼ 6-1
Trang 3CHƯƠNG 1 CÁC THÔNG TIN CHUNG
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐIỆN PHƯỚC HỮU Địa chỉ : Lô 08 dãy N1 đường 16/4, phường Mỹ Hải, thành phố
Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Người đại diện : Ông Trương Mạnh Kiểm – Chức vụ: Giám Đốc
− Tên dự án: Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1
− Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh buôn bán điện, lắp đặt hệ thống điện
− Sản lượng dự kiến:
+ Công suất lắp đặt 29,96MWp 24,96MW: 46,148 GWh/năm;
− Ngày dự kiến bắt đầu xây dựng:
+ Qúy II/2018;
− Ngày dự kiến đưa vào vận hành:
+ Quý II/2019;
− Điểm đấu nối đề nghị:
+ Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1 được đấu nối vào Hệ thống điện Quốc gia bằng đường dây 110kV 1 mạch điểm đầu là thanh cái 110kV của TBA 110kV Phước Hữu – Điện lực 1 đến thanh cái 110kV của Trạm cắt 110kV Ninh Phước chiều dài 3,7km và chuyển tải công suất vào Hệ thống điện Quốc gia thông qua đường dây 110kV 2 mạch từ Trạm cắt 110kV Ninh Phước đến đường dây 110kV Ninh Phước
- Tuy Phong hiện hữu chiều dài 1,4km
− Cấp điện áp và số mạch đường dây dự kiến:
Trang 4− Ngày dự kiến đấu nối:
+ Quý II/2019
1.2 BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ KẾ HOẠCH
− Bản đồ địa lý tỷ lệ 1:50000: xem phần bản vẽ (bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận);
− Sơ đồ bố trí mặt bằng tỷ lệ 1:200 hoặc 1:500 mô tả vị trí các tổ máy phát, vị trí đấu nối: xem phần bản vẽ (Tổng mặt bằng dự án, sơ đồ kết nối lưới khu vực, mặt bằng vị trí trạm);
− Kế hoạch xây dựng các công trình đề xuất cho các vùng bao quanh trạm biến áp, tổ máy phát điện, điểm đấu nối: Không có
1.3 HỒ SƠ PHÁP LÝ
− Quyết định số 4369/QĐ-BCT ngày 21/11/2017 phê duyệt “Bổ sung danh mục dự án Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu – Điện lực 1, công suất 30,24MWp vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020”
− Quyết định chủ trương đầu tư số: 102/QĐ-UBND ngày 27/03/2018 được UBND tỉnh Ninh Thuận cấp lần 1
− Hợp đồng hợp tác đầu tư hạng mục “Trạm cắt 110kV Ninh Phước và tuyến đường dây 110kV” giữa Công ty Cổ phần BP Solar; Công ty Cổ phần điện Phước Hữu; Công ty TNHH Sinenergy Ninh Thuận và Công ty TNHH Năng lượng mặt trời TT.SungLim
Trang 5CHƯƠNG 2 THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHÀ MÁY
2.1 MÔ TẢ NHÀ MÁY
1 Tên nhà máy: Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1
− Công suất: 29,96MWp 24,96MWAC
2 Địa điểm đặt: Nhà máy điện mặt trời dự kiến đặt tại xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận Nhà máy được xây dựng trên khu đất rộng khoảng 36 ha
Hiện trạng sử dụng đất: Hiện trạng khu đất chủ yếu là đất trống, hoang hóa, đất khô cằn nhiều sỏi đá, xen kẽ có đất rẫy và cây tạp cao khoảng 1m đến 1,2m; rải rác một số rẫy trồng cây nông nghiệp ngắn ngày và sử dụng chăn nuôi quy mô nhỏ
Địa hình khu vực phần lớn là địa hình đồi dốc, núi, và có đá tảng rải rác Trong khu vực không có căn nhà nào, có 6 ao nhỏ nằm trong khu vực khảo sát và một số suối nước nhỏ
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Ninh Sơn;
+ Phía Đông Bắc giáp thành phố Phan Rang – Tháp Chàm;
+ Phía Nam và Tây Nam giá huyện Thuận Nam;
+ Phía Đông giáp biển Đông
3 Loại nhà máy: Quang điện
4 Số tổ máy, công suất định mức:
+ Dự kiến gồm 11 trạm nâng áp; 2,5MWA/trạm nâng;
Trang 6+ Phía 110kV có sơ đồ 01 thanh cái có phân đoạn Trong giai đoạn này trang bị 01 ngăn thiết bị đường dây, 01 ngăn 110kV máy biến áp lực + Phía 22kV có dạng sơ đồ thanh cái đơn được chia thành 2 phân đoạn Giai đoạn này, trang bị hoàn chỉnh 01 phân đoạn thanh cái gồm: 1 tủ lộ tổng, 1 tủ biến điện áp, 1 tủ dao cắt tải cho máy biến áp tự dùng, 04 tủ lộ
ra và 1 tủ máy cắt nối thanh cái
− Các tổ máy phát điện: gồm 11 trạm nâng áp đấu nối vào 04 tủ lộ ra 22kV của trạm biến áp 110/22kV (mỗi nhóm gồm 3-4 trạm nâng);
− Bố trí pha: thứ tự pha trên đường dây phù hợp với lưới điện 110kV hiện hữu Thứ tự pha trong TBA 110kV theo thứ tự từ trái sang phải là A, B, C (hướng nhìn từ đường dây vào trạm), pha A thanh cái 110kV bố trí gần MBA 110/22kV nhất;
− Bố trí nối đất: Hệ thống nối đất trạm được thiết kế dựa trên cơ sở tiêu chuẩn 11TCN-18-2006, trong đó giá trị điện trở tản của hệ thống nối đất Rđ≤0,5Ohm vào bất cứ thời điểm nào trong năm;
− Các thiết bị đóng cắt: Theo tiêu chuẩn IEC với thông số được chọn phù hợp theo kết quả tính toán trào lưu công suất, ngắn mạch theo sơ đồ lưới điện khu vực đến năm 2035;
− Điện áp vận hành: 110kV;
− Phương thức bảo vệ: Phù hợp theo “Quy định về cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật rơle bảo vệ cho đường dây và trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV” do EVN ban hành quyết định số 2896/QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ ngày 10/10/2003;
− Vị trí điểm đấu nối:
+ Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1 được đấu nối vào Hệ thống điện Quốc gia bằng đường dây 110kV 1 mạch điểm đầu là thanh cái 110kV của TBA 110kV Phước Hữu – Điện lực 1 đến thanh cái 110kV của Trạm cắt 110kV Ninh Phước chiều dài 3,7km và chuyển tải công suất vào Hệ thống điện Quốc gia thông qua đường dây 110kV 2 mạch từ Trạm cắt 110kV Ninh Phước đến đường dây 110kV Ninh Phước
- Tuy Phong hiện hữu chiều dài 1,4km
− Bố trí thiết bị bù công suất phản kháng: không trang bị thiết bị bù công suất phản kháng
2.3 ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN
− Số tổ máy phát điện: 11 trạm nâng;
− Công suất phát định mức: 2,5MWA;
− Công suất phát tổ máy định mức:
− Công suất tác dụng tải tự dùng: kW;
Trang 7− Công suất phản kháng tải tự dùng: kVAr;
− Điện áp đầu cực: 0,4-0,6kV;
− Dải công suất tác dụng: 0-2,5MWA;
− Công suất phản kháng phát tại mức công suất tác dụng định mức: MVAr;
− Công suất phản kháng nhận tại mức công suất tác dụng định mức: MVAr;
− Thời gian vận hành tối thiểu h/năm;
− Thời gian dừng tối thiểu h/năm;
− Tải bình thường định mức (MW/phút) (không áp dụng);
− Tách tải bình thường định mức (MW/phút) (không áp dụng);
− Các chế độ sẵn sàng (không áp dụng);
− Thời gian thay đổi chế độ tải (không áp dụng);
− Dải điều khiển cho hệ thống điều chỉnh tần số thứ cấp (SFRS) vận hành (MW) (không áp dụng);
− Các đặc tính vận hành liên quan khác (không áp dụng);
− Cung cấp thông tin chi tiết về công suất dự phòng của máy phát trong các chế độ vận hành khác nhau (không áp dụng)
Trang 8Biểu đồ công suất phát trong ngày điển hình của nhà máy
2.4 MÔ TẢ KỸ THUẬT CỦA MỖI TỔ MÁY PHÁT ĐIỆN
Thông số kỹ thuật của tấm PV và Inverter
Trang 132.5 HỆ THỐNG KÍCH TỪ
(Không áp dụng)
2.6 HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC VÀ ỔN ĐỊNH
(Không áp dụng)
2.7 HỆ THỐNG BẢO VỆ VÀ ĐIỀU KHIỂN
− Hệ thống bảo vệ rơle của tổ máy phát: gồm bảo vệ quá/kém áp (27/59), bảo
vệ dòng có hướng và chạm đất có hướng (67/67N), chức năng hòa đồng bộ (25), bảo vệ quá dòng và chạm đất có thời gian và cắt nhanh (50/51, 50/51N)
− Hệ thống tự động điều khiển của nhà máy: tất cả các chức năng của tổ máy phát được kiểm soát bằng hệ thống điều khiển từ xa thông qua hệ thống máy tính (hệ thống WindControl và WindScada qua mạng LAN) Trung tâm điều khiển đặt tại phòng điều khiển TBA 110kV
− Hệ thống điều khiển TBA 110kV được trang bị hệ thống điều khiển tích hợp (Computeried) Tủ điều khiển bảo vệ được lắp đặt ngoài trời
− Hệ thống thông tin liên lạc và SCADA: trạm được trang bị thiết bị truyền dẫn quang tại TBA 110kV NMĐ mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1, xây dựng tuyến cáp quang OPGW từ NMĐ mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1 về trạm 220kV Tháp Chàm hiện hữu và truyền về A2
2.8 KHỞI ĐỘNG ĐEN
(Không áp dụng)
2.9 ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG
Yêu cầu cung cấp các thông tin liên quan đến phát thải khí nhà kính, bao gồm các thông tin sau:
− Chi tiết nhà sản xuất về đặc tính kỹ thuật và đặc tính vận hành với tham khảo riêng biệt về độ nhấp nháy và thể hiện sóng hài: Tuân theo tiêu chuẩn;
− Phương thức vận hành mùa của máy phát: Liên tục;
2.10 DỰ BÁO TÍNH SẴN SÀNG
(Không áp dụng)
2.11 SỐ LIỆU KỸ THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI ĐIỂM ĐẤU NỐI
a) Thiết bị đóng cắt: cầu dao, dao cách ly của các mạch đấu nối liên quan tới điểm đấu nối
Trang 14- Dòng đối xứng (kA)
- Thành phần DC (kA)
- Dòng tạo ngắn mạch (kA)
31,5 Theo IEC 56 62,5
25 Theo IEC 56 62,5
- Thời gian chịu dòng ngắn mạch (s) 1 1
− Loại ngoài trời , 3 pha , 2 cuộn dây
− Tổ đấu dây : YNyn-0-d11
− Cuộn cao thế : điện áp 115±9x1,78% kV, 50 Hz có điều chỉnh điện áp dưới tải (OLTC), đấu nối sao, trung tính tiếp đất
− Cuộn trung thế : điện áp 23kV, đấu nối sao, trung tính tiếp đất
− Trọn bộ cùng biến dòng trong sứ ở tất cả các cấp điện áp
− Trọn bộ cùng các rơle bảo vệ như :
+ Rơle gas của MBA (Buzchholz gas relay) : loại tiếp điểm thủy ngân, 2 cấp, có vị trí lấy mẫu khí)
+ Rơle áp suất đột biến MBA (Rapid pressure rise relay)
+ Rơle bảo vệ áp suất của bộ OLTC ( Sudden oil pressure relay)
+ Đồng hồ chỉ thị mức dầu của MBA, hiển thị theo nhiệt độ, có tiếp điểm báo hiệu mức dầu cao và thấp
+ Đồng hồ chỉ thị mức dầu của bộ OLTC, hiển thị theo nhiệt độ, có tiếp điểm báo hiệu mức dầu cao và thấp
+ Đồng hồ nhiệt độ dầu MBA có 4 tiếp điểm có thể hiệu chỉnh theo nhiệt
độ (2 cấp bảo vệ và 2 tiếp điểm cho hệ thống làm mát)
+ Đồng hồ nhiệt độ cuộn dây MBA có 4 tiếp điểm có thể hiệu chỉnh theo nhiệt độ (2 cấp bảo vệ) và 2 tiếp điểm cho hệ thống làm mát
+ Van xả áp lực (Pressure relief valve)
Trang 15+ Rơ le dòng dầu bảo vệ bộ OLTC : loại tiếp điểm thủy ngân
Khoảng cách rò điện > 25mm/kV
Hệ số khôi phục cực đầu tiên 1,5
Tốc độ điện áp phục hồi khi ngắn mạch
Điện áp tự dùng
- Sưởi
- Motor, khác
220VAC 110VDC
Số lần vận hành của cơ cấu truyền động Không nhỏ hơn 10 000 lần
Trang 16Dao cách ly 110kV
giấy, ngâm trong dầu
Thời gian chịu ngắn mạch 1 sec
Hệ số quá dòng 1,2 In (làm việc liên tục)
Trang 17Cuộn 1;2;3;4,\;5 class 0,2; class 0,5 ; 3x5P20
10VA, 10VA, 3x15VA
- Cho ngăn đường dây 110kV
Cuộn 1;2;3;4;5 200-400-800/1-1-1-1A
2xclass 0,5; 3x5P20
10VA,10VA, 3x15VA
Biến điện áp 110kV
điện bằng giấy ngâm trong dầu
Điện áp dư với dòng sét 8x20 (s Ures < 231kV crest
Cấp an toàn (Pressure relief class) 40kA
Trang 18Cấp xả sét (Line discharge class) 3
Khoảng cách rò điện > 25mm/kV
g) Sứ cách điện đứng 110kV
Chiều dài đường rò nhỏ nhất Theo IEC-60815
Tải trọng phá hủy nhỏ nhất:
+ Uốn
+ Xoắn
10kN 4kN Điện áp phóng điện nhỏ nhất:
+ Điện áp ở tần số công nghiệp,khô
+ Điện áp ở tần số công nghiệp, ướt
300kV 230kN Điện áp thử nghiệm xung, 1,2/50 s 550kV
h) Hệ thống bảo vệ và điều khiển
− Cấu hình hệ thống bảo vệ: Trạm sử dụng hệ thống điều khiển tích hợp, cấu hình bảo vệ tuân theo “Quy định về cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật rơle bảo vệ cho đường dây và trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV” của EVN quy định;
− Giá trị cài đặt đề xuất: Theo trị số cài đặt chỉnh định rơle do trung tâm điều
độ hệ thống điện Miền Nam (A2) cung cấp;
− Thời gian giải phóng sự cố của hệ thống bảo vệ chính và dự phòng: Căn cứ theo trị số cài đặt chỉnh định rơle do trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Nam (A2) cung cấp;
− Chu kỳ tự động đóng lại (nếu có): Theo trị số cài đặt chỉnh định rơle do trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Nam (A2) cung cấp;
− Quản lý điều khiển và giao tiếp dữ liệu: Theo mô hình trạm biến áp điều khiển máy tính do EVN quy định
i) Đường dây và cáp phân phối liên quan tới điểm đấu nối
Dây nhôm lõi thép ACSR-400/51mm 2 :
Trang 20CHƯƠNG 3 ĐẤU NỐI NHÀ MÁY VÀO HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
3.1 LƯỚI ĐIỆN HIỆN HỮU
− Nhà máy thủy điện Đa Nhim được xây dựng tại xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn tỉnh Ninh Thuận, hoạt động với 4 tổ máy, công suất thiết kế mỗi tổ máy là 40MW Phát lên lưới 220kV gồm 2 lộ: 271 đi về trạm Đức Trọng 2
272 đi về trạm Tháp Chàm 2 Phát lên lưới 110kV gồm 5 lộ: 171 đi về trạm
Đà Lạt 2, 172 đi về trạm Đơn Dương, 173 đi thủy điện Hạ Sông Pha đi đến trạm Ninh Sơn, 174 đi về nhà máy thủy điện Sông Pha và 175 đi về trạm 220kV Tháp Chàm 2
− Nhà máy thủy điện Sông Pha được xây dựng tại xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn, công suất 7,5MW, có 5 tổ máy (5x1,5)MW phát lên lưới 110kV đấu nối với nhà máy điện Đa Nhim qua máy biến áp 1T có dung lượng 10MVA
− Nhà máy thủy điện Hạ Sông Pha được xây dựng tại xã Lâm Sơn, huyện Ninh Sơn, công suất 5,4MW, có 2 tổ máy (2x2,7)MW phát lên lưới 110kV , qua máy biến áp 1T có dung lượng 12,5MVA gồm 2 lộ: 171 đấu nối vào thanh cái 110kV nhà máy thủy điện Đa Nhim, 172 đi về trạm biến áp 110kV Ninh Sơn
− Nhà máy thủy điện Sông Ông xây dựng tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, công suất 8,1MW, có 3 tổ máy (3x2,7)MW qua 3 máy biến áp 6,3/22kV- (3x3,5)MVA, đấu nối vào thanh cái 22kV của trạm Ninh Sơn
− Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông xây dựng tại xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, công suất 5,0MW, đấu nối vào thanh cái 22kV của trạm Ninh Sơn
Trang 21− Trạm biến áp 220/110kV Đa Nhim gồm 2 máy biến áp 63MVA, cấp điện cho khu vực phía Tây của tỉnh qua trạm 110kV Ninh Sơn và một phần tỉnh Lâm Đồng
Tổng dung lượng của 2 trạm 220kV là 251MVA, trong đó trạm 220kV Tháp Chàm 2 mang tải mức cao (82,7%), trạm 220kV Đa Nhim mang tải tương đối thấp T1 (27,3%), T2 (33,5%)
Về nguồn cấp các trạm 220kV được nhận điện từ các tuyến đường dây 220kV:
− Vĩnh Tân – Tháp Chàm 2 mạch: dây 2xACSR 330/43 – 2x63,254 km
− Đa Nhim – Tháp Chàm 1 mạch: dây ACSR 400/51 – 1x23,80 km
− Tháp Chàm – Nha Trang 1 mạch: dây ACSR400/51 – 1x21,69 km
− Trạm 220kV Tháp Chàm – rẽ Đa Nhim - Nha Trang: dây ACSR400/51 – 2x28,135km
− Trạm 110/22kV-2x25MVA Ninh Phước nhận điện chủ yếu từ đường dây 110kV Tháp Chàm-Ninh Phước và đường dây 110kV liên kết hỗ trợ là Phan Rí-Ninh Phước, cấp điện cho khu vực huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam và khu vực lận cận
− Trạm 110/22kV-2x25MVA Ninh Hải nhận điện từ đường dây 110kV Tháp Chàm 2 - Ninh Hải, cấp điện cho huyện Ninh Hải và huyện Thuận Bắc
− Trạm Tháp Chàm 110/22kV-(2x40) MVA nhận điện từ đường dây 110kV Tháp Chàm 2 – Tháp Chàm và đường dây 110kV Ninh Sơn-Tháp Chàm, cấp điện cho khu vực thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, một phần huyện Ninh Hải, một phần huyện Ninh Phước và một phần huyện Ninh Sơn
− Trạm Ninh Thuận 1 (Hạt Nhân 1) 110/22kV-25MVA nhận điện từ đường dây 110kV Tháp Chàm-Ninh Phước, trạm mới được đưa vào vận hành tháng 12/2016
Cấp điện cho các trạm biến áp 110kV của tỉnh Ninh Thuận là các tuyến đường dây 110kV xuất phát từ các trạm 220/110kV Tháp Chàm 2, trạm 220/110kV
Đa Nhim và thủy điện Hạ Sông Pha gồm các tuyến 110kV sau:
− Đa Nhim – Hạ Sông Pha: 1 mạch, dây dẫn ACSR185, chiều dài 1,7 km
− Hạ Sông Pha – Ninh Sơn: 1 mạch, dây dẫn ACSR185, chiều dài 12,9 km
− Ninh Sơn – Tháp Chàm: 1 mạch, dây dẫn ACSR185, chiều dài 27,8 km
− Tháp Chàm – Ninh Phước: 1 mạch, dây dẫn ACSR185, chiều dài 15,5 km
− Ninh Phước – Tuy Phong: 1 mạch, dây dẫn ACSR185, chiều dài 14,7 km
Trang 22− Tháp Chàm - Tháp Chàm 2: 1 mạch, ACSR240 dài 1,25km, dây dẫn ACSR185, chiều dài 13,9 km
− Tháp Chàm 2 - Ninh Hải: dây dẫn ACSR185, chiều dài 11,1 km
− Đa Nhim – Tháp Chàm 2: 1 mạch, dây dẫn ACSR336MCM, chiều dài 51km
− Rẽ Ninh Thuận 1 trên tuyến Tháp Chàm – Ninh Phước, dây dẫn AC300, chiều dài 11,5 km
Tổng chiều dài các đường dây 110kV tính theo đầu cuối là 161,4km Tất cả các trạm 110kV trên địa bàn tỉnh đều được cấp điện từ các trạm 220kV và các nhà máy thủy điện của tỉnh Ninh Thuận, không nhận điện từ các tỉnh lân cận
Bảng 3-1: Hiện trạng ĐD 220kV, 110kV KV tỉnh Ninh Thuận (12/2017)
TT Tên đường dây Dây dẫn Số mạch/ chiều dài
(km)
Khả năng tải (A)
Imax (A)
Tỷ lệ man
g tải (%)
I Đường dây 220kV
1 Vĩnh Tân – Tháp Chàm ACSR 330/43 2x63,254 1440 598 41,5
2 Đa Nhim –Tháp Chàm 2 ACSR 400/51 1x23,67 825 139 16,8
3 Tháp Chàm 2 - Nha Trang ACSR400/51 1x21,69 825 381 46,2
4 Tháp Chàm 2– rẽ Đa Nhim
- Nha Trang ACSR400/51 2x28,135 825 - -
II Đường dây 110kV
1 Đa Nhim – Hạ Sông Pha ACSR185 1,7 510 75 14,7
2 Hạ Sông Pha – Ninh Sơn ACSR185 12,9 510 203 39,9
3 Ninh Sơn – Tháp Chàm ACSR185 27,8 510 - -
4 Tháp Chàm – Ninh Phước ACSR185 15,5 510 78 15,4
5 Ninh Phước – Tuy Phong ACSR185 14,7 510 119 23,3
6 Tháp Chàm – Tháp Chàm 2 ACSR240
ACSR185 1,25+13,9 510 265 51,9
7 Tháp Chàm 2 – Ninh Hải ACSR185 11,1 510 313 61,3
8 Đa Nhim – Tháp Chàm 2 ACSR336MCM 51 510 - -
9 Tháp Chàm 2 – Cam Ranh ACKP150 41,7 440 138 31,4
(Nguồn Trung tâm Điều độ HTĐ miền Nam, Công ty truyền tải điện 3 và Chi nhánh điện cao thế Ninh Thuận)
Kết cấu lưới 220kV đảm bảo cấp điện an toàn cho tỉnh Ninh Thuận vì các trạm 220kV đều nhận điện từ nhiều nguồn cấp đến
Kết cấu lưới 110kV: Tuyến 110kV Tháp Chàm 2 – Ninh Hải – Nam Cam Ranh – Cam Ranh – Tháp Chàm 2 cấp điện cho các trạm 110kV của tỉnh Ninh
Trang 23Thuận và tỉnh Khánh Hòa, tuyến đường dây này được cấp điện nguồn là trạm 220kV Tháp Chàm 2 Như vậy nếu có sự cố trạm biến áp 220kV Tháp Chàm
(trạm chỉ có 1 máy biến áp 125MVA) thì sẽ có một số khu vực bị mất điện
Bảng 3-2: Hiện trạng trạm biến áp 220kV, 110kV khu vực tỉnh Ninh
Thuận (12/2017)
Stt Tên trạm Điện áp
(kV)
C.suất máy (MVA)
3 Ninh Hải T1 110/22 25 11,3 5,57 50,2
8 Ninh Hải T2 110/22 25 13,3 11,1 59,1
4 Tháp Chàm T1 110/22 40 23,9 16,46 66,4 8 Tháp Chàm T2 110/22 40 16,4 9,94 45,6
5 Ninh Thuận 1 110/22 25 12,1 53,7 2
(Nguồn Trung tâm Điều độ HTĐ miền Nam, Công ty truyền tải điện 3 và Chi nhánh
điện cao thế Ninh Thuận)
Trong 5 năm vừa qua, tổng dung lượng trạm 220kV của tỉnh Ninh Thuận tăng thêm 125MVA do trạm 220kV Tháp Chàm 2 , công suất máy 125MVA được đầu tư xây dựng Hiện nay trạm 220kV Tháp Chàm 2 mang tải tương đối cao khoảng 82,7%, trong thời gian tới trạm sẽ đầy tải Xét về tiêu chí N-1, nếu sự
cố máy biến áp của trạm 220kV Tháp Chàm 2 thì nguồn cung cấp điện cho các trạm 110kV trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và khu vực lân cận không được đảm bảo Vì vậy việc lắp máy biến áp thứ 2 cho trạm 220kV Tháp Chàm 2 trong thời gian tới là rất cần thiết
Tổng dung lượng trạm biến áp 110kV thuộc tỉnh Ninh Thuận hiện là 230MVA, tăng thêm 105MVA so với tổng công suất các trạm 110kV có tại thời điểm cuối năm 2010 Trong đó nâng công suất, lắp máy 2 các trạm Tháp Chàm, trạm Ninh Hải, trạm Ninh Phước và xây mới trạm Ninh Thuận 1 (Hạt Nhân 1)
Trong số 4 trạm biến áp 110kV cấp điện cho tỉnh, không có trạm nào vận hành quá tải trong chế độ bình thường, phần lớn các trạm mang tải ở mức trung bình từ 42 – 67%
Trang 243.2 NHU CẦU PHỤ TẢI KHU VỰC
Bảng 3-3: Tổng hợp kết quả dự báo phụ tải tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2025 – 2035 (phương án cơ sở)
(%/năm)
A (GWh) %A
P (MW)
A (GWh) %A
P (MW)
A (GWh) %A
P (MW) 26-30 30-35
1 Công nghiệp - xây dựng 648,0 47,4% 142,9 1.099,5 52,2% 224,3 1.765,4 55,6% 339,4 11,2 9,9
2 Nông, lâm, thủy sản 137,3 10,0% 62,7 168,4 8,0% 76,9 205,3 6,5% 89,7 4,2 4,0
Trang 25Bảng 3-4: Tổng hợp nhu cầu điện năng, công suất các huyện, thành phố tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025 - Phương án cơ sở
GWh MW GWh MW GWh MW GWh MW GWh MW GWh MW GWh MW GWh MW GWh MW GWh MW TP.Phan Rang - Tháp
Chàm 225,0 32,6 239,6 34,7 255,1 36,9 271,6 39,3 289,2 41,8 303,5 44,2 318,6 46,6 334,3 49,2 350,9 52,0 368,3 54,9 Huyện Ninh Hải 84,5 14,1 90,8 15,0 97,7 16,0 105,0 17,0 112,9 18,0 121,5 19,6 130,8 21,2 140,9 23,1 151,6 25,1 163,2 25,1 Huyện Thuận Bắc 26,5 5,1 33,6 6,4 42,6 8,1 54,0 10,2 68,5 12,9 82,8 16,2 100,2 20,2 121,2 25,3 146,6 31,6 177,3 31,6 Huyện Ninh Phước 85,8 15,8 92,2 16,8 99,1 17,8 106,5 18,9 114,5 20,0 123,2 22,0 132,7 24,1 142,8 26,5 153,7 29,1 165,5 29,1 Huyện Thuận Nam 70,6 13,9 88,3 17,0 110,5 20,9 138,3 25,7 173,0 31,5 197,6 36,2 225,6 41,6 257,5 47,9 294,0 55,0 335,7 55,0 Huyện Ninh Sơn 43,2 7,2 48,5 8,0 54,4 9,0 61,0 10,0 68,5 11,1 77,1 12,7 86,8 14,4 97,7 16,4 110,0 18,7 123,9 18,7 Huyện Bác Ái 10,4 2,1 12,2 2,4 14,3 2,9 16,8 3,3 19,6 3,9 21,8 4,5 24,3 5,2 27,1 6,0 30,1 6,9 33,5 6,9
TỔNG 546,0 90,8 605,3 100,4 673,7 111,5 753,2 124,4 846,2 139,3 927,6 155,3 1.018,9 173,5 1.121,5 194,4 1.237,0 218,4 1.367,4 221,3
Bảng 3-5: Tổng hợp nhu cầu điện năng, công suất các huyện, thành phố tỉnh Ninh Thuận đến năm 2035 - Phương án cơ sở
1 TP.Phan Rang - Tháp Chàm 461,8 71,9 540,9 88,8
(Nguồn Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035 đã được BCT phê duyệt tại QĐ 667
ngày 01/03/2018 của BCT)
Trang 26Theo bảng tính toán trên, nhu cầu phụ tải trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới sẽ tăng mạnh kết hợp với nhu cầu điện ngày càng tăng cao của cả nước nói chung nhằm phục vụ phát triển kinh tế, rất cần thiết phải bổ sung các nguồn phát điện cho lưới điện khu vực và Quốc gia Do vậy, Dự án điện mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1 là công trình cần thiết phải xây dựng để nâng cao công suất nguồn điện cho lưới điện khu vực và quốc gia, góp phần giải quyết nhu cầu thiếu điện đảm bảo chiến lược phát triển năng lượng của đất nước
Ghi chú Hiện có XDM hoặc
sau cải tạo
Số mạch
Chiều dài (km)
a) Xây dựng mới
1 Nha Trang - Tháp Chàm (2 mạch, treo dây
2 Nhánh rẽ ĐMT Thiên Tân Solar Ninh
Chuyển tiếp trên đ/d 220 kV Nha Trang – Tháp Chàm
3 Nhánh rẽ ĐMT Phước Thái (EVN làm chủ
Chuyển tiếp trên đ/d 220 kV Vĩnh
Tân – Tháp Chàm
4 Nhánh rẽ ĐMT Mỹ Sơn – Hoàn Lộc Việt
Chuyển tiếp trên đ/d 220 kV Tháp Chàm – Phước Thái – Vĩnh Tân
1 TBA 220 kV Tháp Chàm 2 - Ninh Phước ACSR-300 1 44,5 2019 Đồng bộ với các NMĐG &
NMĐMT
Trang 27TT Danh mục
Tiết diện tương đương (mm2) Quy mô Năm
vận hành
Ghi chú Hiện có XDM hoặc
sau cải tạo
Số mạch
Chiều dài (km)
Đồng bộ với trạm 110kV Mỹ Phong/ Đấu nối chuyển tiếp trên
ĐD 110kV Ninh Hải - Nam Cam Ranh
1 Đa Nhim – Trạm 220 kV Tháp Chàm 2 ACSR185/29+
ACSR336.4MCM 2ACSR-240 1 50.03 2020 Cải tạo nâng khả năng tải
2 ĐD 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha - Ninh
Sơn - Tháp Chàm
ACSR185/29+
ACSR336.4MCM 2ACSR-240 1 41.81 2020 Cải tạo nâng khả năng tải
Trang 28TT Danh mục
Tiết diện tương đương (mm2) Quy mô Năm
vận hành
Ghi chú Hiện có XDM hoặc
sau cải tạo
Số mạch
Chiều dài (km)
3 ĐD 110kV Tháp Chàm - Ninh Phước ACSR185/29 ACSR-300 1 17 2018 Cải tạo nâng khả năng tải
4 ĐD 110kV Ninh Phước - Phú Lạc ACSR185/29 ACSR-300 1 17 2018 Cải tạo nâng khả năng tải
c) Đường dây xây dựng mới do khách hàng đầu tư (đấu nối các dự án điện mặt trời và điện gió)
1 Nhánh rẽ điện mặt trời Mỹ Sơn ACSR-240 2 9,5 2018 Chuyển tiếp trên ĐZ 110 kV từ trạm
220 kV Tháp Chàm - Đa Nhim
2 Nhánh rẽ điện mặt trời hồ Bầu Ngứ ACSR-240 2 1,5 2018 Chuyển tiếp trên ĐZ 110 kV từ ĐHN
Ninh Thuận 1 - Ninh Phước
4 Kéo dài TC 110 kV trạm 110 kV ĐHN Ninh
5 Đấu nối NMĐG Lợi Hải 2 ACSR-300 2 0,025 2019 Chuyển tiếp trên ĐZ 110 kV từ trạm
Trang 29TT Danh mục
Tiết diện tương đương (mm2) Quy mô Năm
vận hành
Ghi chú Hiện có XDM hoặc
sau cải tạo
Số mạch
Chiều dài (km)
Ninh Phước
12 Ninh Phước 6.2 - Phước Hữu ACSR-185 1 2,5 2019 Đấu vào TC 110 kV trạm biến áp
nâng ĐMT Phước Hữu
13
Nhánh rẽ điện mặt trời CMX Renewable
Energy Việt Nam (QĐ số 4223/QĐ-BCT ngày
09/11/2017)
ACSR-240 2 0,1 2019 Chuyển tiếp trên ĐZ 110 kV từ trạm
220 kV Tháp Chàm - Đa Nhim ACSR-240 2 0,5 2019 Chuyển tiếp trên ĐZ 110 kV Tháp
Chàm - Đa Nhim
ACSR-185 2 0,75 2018 Chuyển tiếp trên ĐZ 110 kV Ninh Hải
- Nam Cam Ranh ACSR-185 2 0,14 2018 Chuyển tiếp trên ĐZ 110 kV từ trạm
220 kV Tháp Chàm - TĐ Đa Nhim
Trang 30Bảng 3-7: Danh mục các trạm biến áp 220-110kV tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2020
TT Danh mục trạm Máy
Ghi chú Quy
mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện
áp (kV)
2 ĐMT Phước Thái
VB số 356/TTg-CN ngày 09/3/2017 của TTg
a) Mở rộng, nâng quy mô công suất
Trang 31TT Danh mục trạm Máy
Ghi chú Quy
mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện
áp (kV)
b) Mở rộng, nâng quy mô công suất
Trang 32TT Danh mục trạm Máy
Ghi chú Quy
mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện
áp (kV)
9 ĐMT Sinenergy
QĐ số 4691/QĐ-BCT ngày 15/12/2017
10 ĐMT Phước Hữu
QĐ số 4369/QĐ-BCT ngày 21/11/2017
12 ĐMT Ninh Phước
QĐ số 138/QĐ-BCT ngày 12/01/2017
17 ĐMT Thuận Nam
QĐ số 4559/QĐ-BCT ngày 07/12/2017
18 NMĐG Trung
VB 6324/VPCP-KTN ngày 31/7/2013; VB số 12919/BCT-TCNL ngày 18/12/2015
Trang 33TT Danh mục trạm Máy
Ghi chú Quy
mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện áp (kV)
Quy mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Ghi chú Hiện có XDM hoặc sau cải tạo mạch Số Chiều dài
2 Nhánh rẽ 220kV cấp điện TBA 220kV Ninh Phước (*) 2xACSR-330 4 4,5 2020
Chuyển tiếp trên đ/d
220 kV Vĩnh tân – Tháp Chàm
110kV Titan
Trang 34TT Danh mục
Tiết diện tương đương (mm2) Quy mô Năm
vận hành
Ghi chú Hiện có XDM hoặc sau cải tạo mạch Số Chiều dài
(km)
1 Trạm 220 kV Tháp Chàm - Ninh Hải - Nam Cam Ranh ACSR185/29+
(MVA)
Điện áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Quy
mô (MVA)
b) Mở rộng, nâng quy mô công suất
1 Tháp Chàm 2 AT1 125 220/110 250 220/110 Giải tỏa công suất
các dự án điện gió
Trang 35TT Danh mục
Ghi chú Quy mô
(MVA)
Điện áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Điện
áp (kV)
Quy
mô (MVA)
Ghi chú: (*) Trong quá trình thực hiện sẽ phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ để được phê duyệt điều chỉnh vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
(Nguồn Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035 đã được BCT phê duyệt tại QĐ 667 ngày 01/03/2018 của BCT)
Trang 363.4 PHƯƠNG ÁN ĐẤU NỐI
- Quyết định số 4369/QĐ-BCT ngày 21/11/2017 về việc phê duyệt bổ sung quy hoạch lưới điện đấu nối Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu – Điện lực 1 vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận 2011 – 2015, có xét đến 2020;
Nhà máy điện mặt trời Phước Hữu - Điện lực 1 được đấu nối vào Hệ thống điện Quốc gia bằng đường dây 110kV 1 mạch điểm đầu là thanh cái 110kV của TBA 110kV Phước Hữu – Điện lực 1 đến thanh cái 110kV của Trạm cắt 110kV Ninh Phước chiều dài 3,7km và chuyển tải công suất vào Hệ thống điện Quốc gia thông qua đường dây 110kV 2 mạch từ Trạm cắt 110kV Ninh Phước đến đường dây 110kV Ninh Phước - Tuy Phong hiện hữu chiều dài 1,4km
Trang 37Hình 3-1: Sơ đồ 1 sợi phương án đấu nối 2 mạch đến giai đoạn 3, 4 – 29,96MWp (2021).
Trang 383.5 TÍNH TOÁN TRÀO LƯU CÔNG SUẤT
3.5.1 Thuyết minh chung
Việc trào lưu công suất trên lưới điện truyền tải khu vực tỉnh Ninh Thuận được thực hiện bằng phần mềm PSS/E-30.2 (Power System Simulator for Engineering) của hãng Siemens (Đức)
Các dữ liệu tính toán của lưới điện truyền tải khu vực tỉnh Ninh Thuận được thực hiện tuân thủ theo:
− Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-
2020 có xét đến năm 2030” (Quy hoạch điện VII)
− Quyết định số 667/QĐ-BCT ngày 01/03/2018 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-
3.5.2 Tính toán trào lưu công suất
3.5.2.1 Dữ liệu tính toán
Căn cứ vào “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn
2016-2025 có xét đến năm 2035”, dữ liệu tính toán lưới điện truyền tải khu vực được tổng hợp trong các bảng sau:
Bảng 3-10: Phụ tải tính toán tại các trạm biến áp 110kV
Trang 39Bảng 3-11: Thông số kỹ thuật trạm biến áp
3.5.2.2 Kết quả tính toán trào lưu công suất
Kết quả tính toán trào lưu công suất đến năm 2020, 2025 và năm 2030 được
Công suất tải trên đường dây
Mang tải (%)
Tổn thất (MW)
Đường dây 110kV Điện Gió 3.2 – Phan Rí 252.1- j37.5 191%
Đường dây 110kV Cà Ná 1 – KCN Vĩnh Hảo 32.2- j26.6 32%
Đường dây 110kV Điện Gió 3.2 – Phan Rí 300.5- j49.5 230%
Đường dây 110kV Cà Ná 1 – KCN Vĩnh Hảo 46.5- j30.3 42%
Trang 40Chế độ
Công suất tải trên đường dây
Mang tải (%)
Tổn thất (MW)
Đường dây 110kV Điện Gió 3.2 – Phan Rí 280.4- j44.0 214%
Đường dây 110kV Cà Ná 1 – KCN Vĩnh Hảo 40.5- j28.7 38%
Đường dây 110kV Điện Gió 3.2 – Phan Rí - - Đường dây 110kV Cà Ná 1 – KCN Vĩnh Hảo 115.6- j50.7 97%
Đường dây 110kV Điện Gió 3.2 – Phan Rí 272.1- j48.5 207%
Đường dây 110kV Cà Ná 1 – KCN Vĩnh Hảo - -
Bảng 3-13: Kết quả tính toán trào lưu công suất đến năm 2025 Chế độ
Công suất tải trên đường dây
Mang tải (%)
Tổn thất (MW)
Đường dây 110kV Điện Gió 3.2 – Cà Ná 65.6- j62.4 65%
Đường dây 110kV Thuận Nam 19 – Cà Ná 136.8+ j11.6 101%
Đường dây 110kV Điện Gió 3.2 – Cà Ná 70.3- j67.9 71%
Đường dây 110kV Thuận Nam 19 – Cà Ná 143.8+ j9.9 107%
Đường dây 110kV Điện Gió 3.2 – Cà Ná 69.4- j66.0 69%