1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

63 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân *HSKT: Không yêu cầu trả lời câu hỏi, chỉ yêu cầu đọc rành mạch, lưu loát.. - GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý v

Trang 1

* Điều chỉnh: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4

* GDBVMT : Giáo dục HS bảo vệ các loại côn trùng có lợi

*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

*HSKT: Không yêu cầu trả lời câu hỏi, chỉ yêu cầu đọc rành mạch, lưu loát.

3 Năng lực cần phát triển.

- Kiểm soát cảm xúc

- Năng lực hợp tác với các bạn trong nhóm

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh minh họa bài học.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách TV4, tập I

- GV giải thích ý nghĩa của từng chủ điểm

3 Bài mới.

* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

- GV treo tranh chủ điểm và hỏi: Tranh vẽ gì?

+H: Những hình ảnh nói lên điều gì?

- Treo tranh minh hoạ

- Hát

- HS mở SGK phần mục lục

- 2HS đọc 5 chủ điểm: Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

- 1 bạn đang cõng bạn đi học, 1 bạngái đang dìu cụ già xuống thang cấp,các chú bộ đội đang giúp đỡ nhữngngười bị bão lụt

- Mọi người giúp đỡ, yêu thươngnhau

- HS quan sát tranh

Trang 2

- Giới thiệu bài học: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Cho HS xem tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí và gợi

+ Đoạn 3: Năm trước … ăn thịt em.

+ Đoạn 4: Tôi xòe … của bọn nhện.

- Gọi 3HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 1)

GV lưu ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có)

- Luyện đọc từ khó

- Gọi 3HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 2)

- Gọi HS đọc từ chú giải trong bài

- Luyện đọc câu văn khó

- Gọi 3HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 3)

- Gọi HS nhận xét giọng đọc của bạn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- GV lưu ý giọng đọc:

Lời của Dế Mèn đọc với giọng chậm, thể hiện sự ái

ngại, thương xót đối với Nhà Trò; Lời Dế Mèn nói

với Nhà Trò đọc với giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể

hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết

Lời của Nhà Trò kể về gia cảnh đọc với giọng kể lể

đáng thương của kẻ yếu ớt đang gặp hoạn nạn

Nhấn giọng ở các từ ngữ: tỉ tê, ngồi gục đầu, bé

nhỏ, gầy yếu quá, bự những phấn, thâm dài

- GV đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn có

tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+H: Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?

- Lắng nghe và đánh dấu đoạn

- HS đọc nối tiếp theo trình tự

mở Vì yếu đuối nên chị Nhà Trò lâmvào cảnh nghèo túng, kiếm bữachẳng đủ ăn

Trang 3

 Giảng và chốt: Nhà Trò: gầy yếu quá, nghèo túng,

kẻ yếu.

+H: Đoạn này nói lên điều gì?

- Cho HS đọc thầm đoạn 3

+H: Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp như thế nào?

+H: Đoạn này nói lên điều gì?

- Cho HS đọc thầm đoạn 4 và thảo luận nhóm đôi để

trả lời câu hỏi: Những lời nói và cử chỉ nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

 Giảng và chốt: Dế Mèn: xoè hai càng ra; bắt; dắt

Nhà Trò đi.

 GDBVMT: Giáo dục HS bảo vệ các loại côn

trùng có lợi.

 GDKNS: GD HS kĩ năng tự nhận thức về bản

thân mình để từ đó biết cảm thông, chia sẻ với

những người gặp hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh

* Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Mục tiêu: Bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách

của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

Cách tiến hành:

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn: “Năm trước gặp khi

trời làm đói …… vặt cánh ăn thịt em”

- Cho HS luyện đọc

- Tổ chức thi đọc

- Nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt, động viên

những HS đọc chưa tốt về nhà luyện đọc thêm

- Tình cảnh đáng thương của chị Nhà Trò khi bị bọn Nhện ức hiếp.

- HS đọc thầm đoạn 4 và thảo luậnnhóm đôi trả lời câu hỏi:

* Lời nói: Em đừng sợ Hãy trở về

cùng với tôi đây Đứa độc ác không

thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu

- HS luyện đọc cá nhân, nhóm

- HS thi đọc

- Tuyên dương các bạn

- Một số HS trả lời

Trang 4

“Mẹ ốm”. - HS lắng nghe và thực hiện ttheo

yêu cầu

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 5

- Biết phân tích cấu tạo số.

* HS làm bài tập 1, bài 2, bài 3: a) Viết được 2 số; b) dòng 1

3 Năng lực cần phát triển.

- Năng lực tính toán nhanh, chính xác.

- Đảm nhận trách nhiệm

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

* HSKT: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1,2

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Vẽ sẵn bảng số ở BT2

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK,vở,

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

Ở lớp 3 các em đã được làm quen với các số tự nhiên

đến 100000 Tiết toán đầu tiên ở lớp 4 hôm nay các em

sẽ được ôn tập về cách đọc, viết và phân tích cấu tạo

+H: Quy ước của dãy số này là gì?

- Cho HS viết số tiếp sức

- Nêu lại quy luật

- HS phân tích và đọc bài mẫu

Trang 6

- Cho HS tự làm bài vào vở

- Gọi 2HS lên bảng: 1HS viết số, 1HS đọc số

(GV có thể cho HS phân tích số)

Bài 3a:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Hướng dẫn làm mẫu: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

- HS sửa bài, phân tích cấu tạo số

- Nhận xét, chữa bài

b

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3b và đọc bài làm mẫu

- HS tiếp tục làm vào bảng con

- Yêu cầu HS phân tích cấu tạo số

Trang 7

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Ba tờ phiếu khổ to, viết sẵn nội dung bài tập 2b

2 Chuẩn bị của học sinh,

- Vở bài tập Tiếng Việt

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- GV: Các em cần luyện viết đúng chính tả vừa có

thêm hiểu biết về cuộc sống, con người Việc rèn luyện

các bài tập để nâng cao khả năng sử dụng tiếng Việt

- GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết

học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng học tập (phấn, bảng

con, vở, bút mực, bút chì, sổ tay chính tả)

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

Lên lớp 4, các em tiếp tục luyện tập để viết đúng

chính tả

Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe cô đọc và

viết đúng một đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và

làm các bài tập phân biệt những tiếng có vần (an/ang)

mà các em dễ đọc sai, viết sai

- GV ghi đề bài lên bảng

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết

Mục tiêu: Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; không mắc quá 5 lỗi trong

bài

Cách tiến hành:

a Trao đổi về nội dung đoạn viết:

- Gọi 1HS đọc đoạn cần viết

- Hát

- HS lắng nghe và chuẩn bị đồdùng

- HS lắng nghe

- HS đọc theo dãy

- 1HS đọc cho cả lớp lắng nghe

Trang 8

+H: Đoạn trích cho em biết điều gì?

- GV đọc từng câu cho HS viết, nhắc HS chú ý viết hoa

tên riêng, ghi tên bài vào giữa dòng Nhắc nhở tư thế

ngồi viết

d Soát lỗi và chấm bài:

- GV đọc lại toàn bài chính tả để soát lỗi

- Chấm 10 vở

- Nhận xét chung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt an/ang

và tìm đúng tên vật chứa tiếng có vần an/ang.

Cách tiến hành:

Bài 2:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK

- Gọi HS nhận xét, sửa bài

- Dặn những HS viết sai 5 lỗi trở lên về nhà viết lại bài

chính tả Chuẩn bị trước bài của tuần sau “Chính tả:

Mười năm cõng bạn đi học”.

- Hình dáng yếu ớt, đáng thươngcủa Nhà Trò

- Viết các từ khó vào bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- 2HS đổi chéo vở chấm bài chonhau

- 1HS đọc yêu cầu bài

- 2HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- Sửa bài (nếu có)

- HS trả lời ghi đáp án vào bảngcon

Trang 9

Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

* HSKT: Không yêu cầu làm bài tập 2.

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng.

2 Chuẩn bị của học sinh.

- SGK,…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- GV nói về tác dụng của tiết Luyện từ và câu mà HS

đã được học từ lớp 2 Tiết học sẽ giúp các em mở rộng

vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

3 Bài mới.

*Giới thiệu bài.

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được các bộ

phận cấu tạo của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là

những tiếng bắt vần với nhau trong thơ

- GV ghi đề bài lên bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm

đầu, vần, thanh) – Nội dung ghi nhớ

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có

bao nhiêu tiếng

GV ghi bảng câu thơ:

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng dòng (Vừa đọc

vừa đập nhẹ lên cạnh bàn)

- Gọi 2HS nói lại kết quả làm việc

- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần

Trang 10

- Yêu cầu 1HS lên bảng ghi cách đánh vần HS dưới

lớp đánh vần thành tiếng

- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ:

- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận cặp đôi câu hỏi:

Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận

nào?

- Gọi HS trả lời

KL: Tiếng bầu gồm có 3 phần: âm đầu, vần, thanh

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn lại của câu thơ

bằng cách kẻ bảng GV có thể chia mỗi bàn phân tích

2 đến 3 tiếng

- GV kẻ tên bảng lớp, sau đó gọi HS lên chữa bài

+H: Tiếng do những bộ nào tạo thành? Cho ví dụ

+H: Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? Bộ

phận nào có thể thiếu?

KL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và dấu

thanh Thanh ngang không được đánh dấu khi viết

* Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thầm phần Ghi nhớ SGK.

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vào sơ đồ phần ghi nhớ

* Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu: Điền được các bộ phận cấu tạo của từng

tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (Mục

III)

Cách tiến hành:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu mỗi bàn 1HS phân tích 2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa bài

- 2HS trả lời – 1 HS chỉ sơ đồ

- HS lắng nghe

- HS phân tích cấu tạo

- Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần,thanh tạo thành VD: thương…

- Tiếng do bộ phận: vần, dấu thanhtạo thành VD: ơi…

- Trong tiếng bộ phận vần và dấuthanh không thể thiếu Bộ phận âmđầu có thể thiếu

Trang 11

Thương Th Ương ngang

Bài 2:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải câu đố

- Gọi HSG trả lời và giải thích

KL: sao – ao.

4 Củng cố - Dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, chuẩn bị bài

sau “Luyện tập về cấu tạo của tiếng”.

Trang 13

Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

2 Kĩ năng.

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

*GDBVMT: Giáo dục HS thấy được thực trạng ô nhiễm của môi trường sống hiện nay

để từ đó thực hiện những biện pháp hiệu quả để bảo vệ nguồn nước, giữ bầu không khí trong lành.

3 Năng lực cần phát triển.

- Kiểm soát cảm xúc

- Năng lực hợp tác với các bạn trong nhóm

- Đảm nhận trách nhiệm

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Các hình minh hoạ trang 4, 5 SGK

- Phiếu học tập theo nhóm

- Bộ phiếu cắt hình cái túi dành cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK,…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

* Giới thiệu chương trình: Yêu cầu HS mở mục lục và

đọc tên chủ điểm

- Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có tên là

“Con người cần gì để sống?” nằm trong chủ đề “Con

người và sức khoẻ” Các em cùng học bài để hiểu thêm

về cuộc sống của mình

3 Bài mới.

* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống?

Mục tiêu: Nêu được con người cần thức ăn, nước

uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

Cách tiến hành:

Bước 1: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các bước:

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 đến 6

HS

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi: “Con người

cần những gì để duy trì sự sống ?” Sau đó ghi câu trả

lời vào giấy

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi những ý

- Hát

- 1HS đọc tên các chủ điểm

- HS lắng nghe

- HS chia theo nhóm, cử nhómtrưởng và thư kí để tiến hành thảoluận

- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiếnvào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 14

kiến không trùng lặp lên bảng.

- Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

- Yêu cầu: khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai cảm thấy

không chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên GV thông

báo thời gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều nhất

+H: Em có cảm giác thế nào? Em có thể nhịn thở lâu

hơn được nữa không?

KL: Như vậy chúng ta không thể nhịn thở được quá 3

phút.

+H: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế nào ?

+H: Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan tâm

của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao ?

KL: Để sống và phát triển con người cần những điều

kiện vật chất và tinh thần như: không khí, thức ăn,

nước uống, tình cảm gia đình …

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà

chỉ có con người cần

Mục tiêu: Nêu những yếu tố con người còn cần như

các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những

tiện nghi khác

Cách tiến hành:

Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình trang 4, 5 SGK

+H: Con người cần những gì cho cuộc sống hằng ngày

của mình?

Bước 2: GV chia lớp thành nhóm nhỏ mỗi nhóm 6 em,

phát phiếu học tập cho từng nhóm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập

- Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn thành lên bảng

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành

- Con người cần phải có: không khí

để thở, thức ăn, nước uống, quần

áo, nhà ở, bàn, ghế, giường, xe cộ,

ti vi …

- Con người cần được đi học để cóhiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm, đixem phim ca nhạc,

- Con người cần có tình cảm vớinhững người xung quanh nhưtrong: gia đình, bạn bè, hàng xóm

- Các nhóm nhận xét, bổ sung ýkiến cho nhau

- Hoạt động theo yêu cầu của GV

- Trả lời: Em cảm thấy khó chịu vàkhông thể nhịn thở hơn được nữa

- Quan sát các hình minh hoạ

- 8 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HSnêu nội dung của một hình

- Chia nhóm nhận phiếu học tập vàlàm việc trong nhóm

- 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu

- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lênbảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sungcho nhóm bạn

- Quan sát tranh và đọc phiếu

- Giống như thực vật và động vậtcon người cần: không khí, nước,ánh sáng, thức ăn để duy trì sự

Trang 15

+H: Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì để

sống?

KL: Ngoài những yếu tố mà cả động vật, thực vật đều

cần như: nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con người

còn cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và

những tiện nghi khác như: nhà ở, bệnh viện, trường

học, phương tiện giao thông,…

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến

hành tinh khác”

Mục tiêu: HS có ý thức bảo vệ môi trường xung

quanh

Cách tiến hành:

- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

+ Phát phiếu có hình túi cho HS, yêu cầu HS khi đi du

lịch đến hành tinh khác các em hãy suy nghĩ xem mình

nên mang theo những thứ gì Các em hãy viết những

thứ mình cần mang vào túi

+ Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu HS chơi trong 5 phút và nộp lại cho GV và

hỏi từng nhóm xem vì sao lại mang theo những thứ đó

Tối thiểu mỗi túi phải có đủ : nước, thức ăn, quần áo

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay và

nói tốt

4 Củng cố - Dặn dò.

+H: Con người, động vật, thực vật đều rất cần: không

khí, nước, thức ăn, ánh sáng Ngoài ra con người còn

cần các điều kiện về tinh thần, xã hội Vậy chúng ta

phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó ?

Liên hệ giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường

như: không vứt rác bừa bãi; đi tiêu, tiểu đúng nơi

quy định….

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng

hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “Trao đổi

chất ở người”.

sống

- Hơn hẳn động vật và thực vật conngười cần : nhà ở, trường học, bệnhviện, tình cảm gia đình, tình cảmbạn bè, phương tiện giao thông,quần áo, các phương tiện để vuichơi giải trí

Trang 16

.

Trang 17

- Năng lực tính toán nhanh, chính xác.

- Năng lực hợp tác với các bạn trong nhóm

- Đảm nhận trách nhiệm

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

* HSKT: Không yêu cầu làm bài tập 4.

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- GV vẽ sẵn bảng số trong bài 5 lên bảng phụ (nếu có thể)

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK,

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn dịnh tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu 2HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm ở tiết 1

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài

Tiết học vừa qua giúp các em ôn lại cách đọc viết

các số đến 100 000 Hôm nay các em tiếp tục ôn tập

về tính nhẩm, thực hiện các phép cộng, trừ, nhân,

chia, so sánh các số đến 100 000

- GV ghi đề bài lên bảng

* Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS đọc theo dãy

- Tính nhẩm

Trang 18

- Yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2a:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2a ( Đặt tính rồi tính ;

thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia)

- Cho 4HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu HS nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện

tính của bạn

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện tính

Bài 3 (dòng 1,2):

+H: Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- Tổ chức cho HS tham gia thi tiếp sức

- Nhận xét, tuyên dương

- Cho HS nhắc lại cách so sánh các số trong phạm vi

100 000

Bài 4b:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con

+H: Vì sao em sắp xếp được như vậy?

- HS tham gia thi tiếp sức

- Tuyên dương các bạn

- HS tự so sánh các số với nhau vàsắp xếp các số theo thứ tự:

a) 29373; 92373; 89373b) 83678; 38878; 68978

- Các số đều có 5 chữ số nên ta sosánh từ hàng chục nghìn, rồi đếnhàng nghìn, hàng trăm … hàng đơnvị

- HS lắng nghe và thực hiện theo yêucầu

5 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 19

Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T1)

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

2 Kĩ năng.

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

* GD kĩ năng sống: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân

*Giảm tải: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ

thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành mà chỉ có hai

phương án: tán thành và không tán thành.

3 Năng lực cần phát triển.

- Ra quyết định

- Đảm nhận trách nhiệm

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

* HSKT: Không yêu cầu HS nêu các biểu hiện của trung thực trong học tập.

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh vẽ tình huống trong SGK

- Giấy, bút cho các nhóm

- Bảng phụ, bài tập

- Giấy màu xanh - đỏ cho mỗi HS

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK,…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài.

Thế nào là trung thực và tại sao phải trung thực trong

học tập? Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được

Trang 20

- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi: Nếu em là bạn

Long, em sẽ làm gì? Vì sao em làm thế?

- GV tổ chức cho HS trao đổi cả lớp

- Yêu cầu HS trình bày ý kiến của nhóm

+H: Theo em hành động nào là hành động thể hiện sự

trung thực?

+H: Trong học tập, chúng ta có cần phải trung thực

không?

KL: Trong học tập, chúng ta cần phải luôn trung thực.

Khi mắc lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng thắn nhận

lỗi và sửa lỗi.

GDKNS: GD HS biết làm chủ bản thân, luôn luôn

trung thực trong học tập

* Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thực trong

học tập

Mục tiêu: Biết được : Trung thực trong học tập giúp

em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

Cách tiến hành:

- Cho HS làm việc cả lớp:

+H: Trong học tập vì sao phải trung thực?

+H: Khi đi học bản thân chúng ta tiến bộ hay người

khác tiến bộ? Nếu chúng ta gian trá chúng ta có tiến bộ

được không?

KL: Học tập giúp chúng ta tiến bộ Nếu chúng ta gian

trá, giả dối, kết quả học tập sẽ là không thực chất –

chúng ta sẽ không tiến bộ được.

* Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – Sai”

Mục tiêu: HS có thái độ và hành vi trung thực trong

học tập

Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm Yêu cầu các

nhóm nhận bảng câu hỏi và giấy màu (xanh - đỏ)

- Hướng dẫn cách chơi

+ Trưởng nhóm đọc từng câu hỏi tình huống cho cả

nhóm nghe

+ Sau mỗi câu hỏi, các thành viên giơ thẻ giấy màu:

màu đỏ cho câu hỏi tình huống đúng và màu xanh cho

câu hỏi sai

+ Nhóm trưởng yêu cầu các bạn giải thích: vì sao đúng,

vì sao sai?

+ Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án, thư kí ghi lại kết

quả và nhóm chuyển sang câu hỏi khác

- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS lắng nghe

- HS làm việc nhóm

- Lắng nghe GV hướng dẫn cáchchơi

- Các nhóm thực hiện trò chơi

Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn

Trang 21

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận của cả

nhóm

- Khẳng định kết quả: Câu hỏi tình huống 3, 4, 6, 8, 9 là

đúng vì khi đó em đã trung thực trong học tập Câu hỏi

tình huống 1, 2, 5, 7 là sai vì đó là những hành động

không trung thực, gian trá

KL:

+H: Chúng ta phải làm gì để trung thực trong học tập?

+H: Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta không

được làm gì?

GDTTĐĐHCM: Trung thực trong học tập chính là

thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy.

- GV khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động viên các

nhóm trả lời chưa tốt và kết thúc hoạt động

* Hoạt động 4: Liên hệ bản thân

Mục tiêu: Hiểu được trung thực trong học tập là trách

nhiệm của học sinh

+H: Tại sao cần phải trung thực trong học tập? Việc

không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến chuyện gì

thân của em, vì bạn không thuộc bàinên em nhắc bài cho bạn

Câu 2: Em quên chưa làm bài tập, emnghĩ ra lý do là để quên vở ở nhà.Câu 3: Em nhắc bạn không được giởsách vở trong giờ kiểm tra

Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu Minhkhông hiểu

Câu 5: Em mượn vở của Minh vàchép một số bài tập khó Minh đãlàm

Câu 6: Em không chép bài của bạnkhi kiểm tra dù mình không làmđược

Câu 7: Em đọc sai điểm kiểm tra chothầy giáo viết vào sổ

Câu 8: Em chưa làm được bài khó,

em báo với cô giáo để cô biết

Câu 9: Em quên chưa làm hết bài, emnhận lỗi với cô giáo

- Các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- HS suy nghĩ trả lời

- Chúng ta cần thành thật trong họctập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải

- Trung thực nghĩa là: không nói dối,

không quay cóp, không chép bài củabạn, không nhắc bài cho bạn tronggiờ kiểm tra

- Tuyên dương các bạn.

- HS suy nghĩ, trả lời

- HS trả lời

Trang 22

KL: Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ và

được mọi người yêu quý, tôn trọng.

4 Củng cố - Dặn dò.

- Về nhà tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và 3 hành

vi thể hiện sự không trung thực trong học tập Chuẩn bị

bài cho tiết sau

Trang 23

- Năng lực hợp tác với các bạn trong nhóm.

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

* HSKT: Không yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện, chỉ yêu cầu HS kể được 1 đoạn

trong câu chuyện

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

- Các tranh vẽ hồ Ba Bể hiện nay

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK,…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn dịnh tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Phân môn Kể chuyện giúp các em có kĩ năng kể lại

1 câu chuyện đã được học, được nghe Những câu

chuyện lí thú và bổ ích sẽ giúp các em thêm hiểu

biết về cuộc sống và con người, những sự vật và

hiện tượng liên quan và mối quan hệ tốt đẹp giữa

con người với con người, giữa con người với thiên

nhiên

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài.

+H: Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể lại

câu chuyện gì?

+H: Tên câu chuyện cho em biết điều gì?

- GV cho HS xem tranh (ảnh) về Hồ Ba Bể hiện nay

- Theo dõi

- HS đọc theo dãy

Trang 24

Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải

thích sự hình thành của hồ Ba Bể và ca ngợi những

con người giàu lòng nhân ái

Cách tiến hành:

- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh

hơn ở đoạn kể về tai hoạ trong đêm hội, trở về

khoan thai ở đoạn kết

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để HS nắm

được cốt truyện:

+H: Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

+H: Mọi người đối xử với bà cụ ra sao?

+H: Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ?

+H: Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?

+H: Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều gì?

+H: Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra?

+H: Mẹ con bà goá đã làm gì?

+H: Hồ Ba Bể đã hình thành như thế nào?

* GDBVMT: Giáo dục ý thức BVMT khắc phục

hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn.

Mục tiêu: Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện

theo tranh minh hoạ

Cách tiến hành:

*Kể trong nhóm: Chia các nhóm, yêu cầu HS dựa

vào tranh minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại

từng đoạn cho các bạn nghe

*Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

* Hoạt động 3: Hướng dẫn kể toàn bộ câu

- Mọi người đều xua đuổi bà

- Mẹ con bà goá đưa bà về nhà, lấy cơmcho bà ăn và mời bà nghỉ lại

- Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đókhông phải là bà cụ mà là một con giaolong lớn

- Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹcon bà goá một gói tro và hai mảnh vỏtrấu

- Lụt lội xảy ra, nước phun lên Tất cảmọi vật đều chìm nghỉm

- Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu

đi khắp nơi cứu người bị nạn

- Chỗ đất sụt là Hồ Ba Bể, nhà mẹ conthành một hòn đảo nhỏ giữa hồ

- Lắng nghe

- Chia nhóm 6HS, lần lượt từng em kểtừng đoạn Từng em nhận xét

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗinhóm chỉ kể 1 tranh

- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêuchí: Kể có đúng nội dung, đúng trình tựkhông? Lời kể đã tự nhiên chưa?

Trang 25

Sự tích hồ Ba Bể.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất

lớp

- Tuyên dương HS kể tốt

4 Củng cố - Dặn dò.

- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể lại câu

chuyện, và chuẩn bị nội dung bài sau “Kể chuyện

Trang 26

.

Trang 27

- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số

có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

* HS thực hiện được bài 1, 2b, 3 (a,b)

3 Năng lực cần phát triển.

- Năng lực tính toán nhanh, chính xác.

- Năng lực hợp tác với các bạn trong nhóm

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

* HSKT: Không yêu cầu HS làm bài tập 3.

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- SGK Toán 4

2 Chuẩn bị của học sinh:

- SGK,…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn dịnh tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

a) Viết 5 số chẵn lớn nhất có 5 chữ số

b) Viết 5 số lẻ bé nhất có 5 chữ số

- Nhận xét HS

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài.

Hôm nay các em tiếp tục ôn tập các số đến 100000

- GV ghi đề bài lên bảng

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS tự tính nhẩm theo hình thức truyền điện

Trang 28

- Cho HS thực hiện vào bảng con.

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau

Trang 29

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài

* GD kĩ năng sống: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân.

* HSKT: Không yêu cầu trả lời câu hỏi, chỉ yêu cầu đọc rành mạch, lưu loát.

3 Năng lực cần phát triển.

- Kiểm soát cảm xúc

- Đảm nhận trách nhiệm

- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề

II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 SGK, cái cơi trầu thật

- Bảng phụ

- Tập thơ Góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa.

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK,…

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn dịnh tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 3HS lên bảng, yêu cầu HS chọn đọc 1 đoạn

trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, sau đó yêu cầu HS

trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa học

- Nhận xét, tuyên dương HS

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài.

- GV: Nhà thơ Trần Đăng khoa lúc nhỏ đã viết được 1

bài thơ nói lên tình yêu thương tha thiết của mình với

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lượt 1) GV

lưu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

Trang 30

(nếu có).

- Luyện đọc từ khó

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lượt 2)

- Gọi HS đọc từ chú giải trong bài

- Lưu ý ngắt nhịp các câu sau:

Lá trầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều/ gấp lại trên đầu bấy lâu

Cánh màn/ khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn/ vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hương.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lượt 3)

- Gọi HS nhận xét giọng đọc của bạn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

Khổ 6, 7: giọng thiết tha

Nhấn giọng ở các từ ngữ: khô, gấp lại, lặn trong đời

mẹ, ngọt ngào, ngâm thơ, kể chuyện, múa ca

- GV đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu: Hiểu nội dung bài : Tình cảm yêu thương

sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với

người mẹ bị ốm

Cách tiến hành:

+H: 2 khổ thơ đầu cho ta biết điều gì?

+H: Nếu mẹ không bị ốm thì lá trầu, Truyện Kiều,

ruộng vườn sẽ như thế nào?

Giảng và chốt: lặn trong đời mẹ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi sau:

+H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ

được thể hiện qua những câu thơ nào?

+H: Những câu thơ nào trong bài bộc lộ tình yêu

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

 Giảng và chốt: Cả đời đi gió đi sương

Bấy giờ mẹ lại lần giường tập đi.

đã mang thuốc vào

Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ bấy giờ chưa tan.

Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.

Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn…

- Lắng nghe

Trang 31

Mẹ là đất nước tháng ngày của con.

+H: Vậy bài thơ muốn nói với các em điều gì?

 GDKNS: Thể hiện tình yêu thương, cảm thông,

chia sẻ với mọi người trong xã hội.

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài

+H: Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét lớp học Dặn về nhà học thuộc lòng bài thơ

và chuẩn bị trước bài sau “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

(tt)”.

- Tình cảm giữa người con với người mẹ, tình cảm làng xóm.

- HS đọc và tìm ra giọng đọc thíchhợp

Ngày đăng: 12/01/2019, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w