PubMed Chiều dài cổ tử cung mm Một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu nhận thấy một CTC ngắn quan sát trên siêu âm tam cá nguyệt thứ hai là một yếu tố dự đoán mạnh cho sanh non tự phát sớm tr
Trang 1CẬP NHẬT XỬ TRÍ
CHUYỂN DẠ SINH NON
ThS.Bs Lê Quang Thanh Bệnh viện Từ Dũ
2018
Trang 2Hội chứng suy hô hấp là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tật
và tử vong ở trẻ sinh non
2
Fraser J, et al BMJ 2004;329:963–965 ( PubMed )
Xẹp phổi
Xẹp các phế nang trong phổi
Mất cân xứng thông khí tưới máu
Cung cấp khí không tương xứng với
máu để máu lấy đủ oxy
Sinh non
Sản xuất surfactant kém
Trang 3Tiền căn sinh non là yếu tố nguy cơ quan trọng
3
Goldenberg RL, et al Am J Obstet Gynecol 2006;195:792–796 ( PubMed )
Những phụ nữ đã có tiền căn sanh non tự phát có nhiều khả năng sanh non tự phát ở thai kỳ kế tiếp hơn (p<0.0001);
những phụ nữ đã sanh non do có chỉ định ở thai kỳ trước cũng có nguy cơ nhiều hơn như vậy (p<0.0001)
Sanh non do có chỉ định
ở thai kỳ trước Sanh non tự phát ở thai kỳ trước 0
20 40 60 80
10.3 14.4
Trang 4Đa thai là yếu tố nguy cơ lớn nhất của sinh non
4
• 15–20% các trường hợp sinh non xảy ra ở thai kỳ đa thai 1
• Gần 60% song thai sẽ sinh non 1
• Tử cung căng quá mức được cho là cơ chế gây tăng tỉ lệ sinh
non tự phát 1,2
1 Goldenberg RL, et al Lancet 2008;371:75–84 (PubMed)
2 Romero R, et al BJOG 2006;113:17–42 (PubMed)
Trang 5Cổ tử cung ngắn liên quan với tăng nguy cơ sanh non
Iams JD, et al N Engl J Med 1996;334:567–572 ( PubMed )
Nguy cơ tương đối của sanh non tự phát tăng ở những phụ nữ có cổ tử cung ngắn so với những phụ nữ có chiều dài cổ
tử cung trên bách phân vị 75
0 2 4 6 8 10 12 14
0
800 700 600 500 400 300 200 100
Trang 6Gần 50% thai phụ với chiều dài CTC ≤ 15 mm
có nguy cơ sinh non
0 20 40 60
Hassan SS, et al Am J Obstet Gynecol 2000;182:1458–1467 ( PubMed )
Chiều dài cổ tử cung (mm)
Một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu nhận thấy một CTC ngắn quan sát trên siêu âm tam cá nguyệt thứ hai là một yếu tố dự
đoán mạnh cho sanh non tự phát sớm trước 32 tuần tuổi thai
Trang 7GÓC TỬ CUNG – CỔ TỬ CUNG
GÓC TÙ GÓC NHỌN
Trang 8CẬP NHẬT VAI TRÒ PROGESTERONE
DỰ PHÒNG SINH NON
Trang 9Chiến lược dự phòng sinh non
1 Berghella V, et al Obstet Gynecol 2005;106:181−189 ( PubMed )
2 Dodd JM, et al Cochrane Database Syst Rev 2013;7: CD004947 ( PubMed )
3 Brocklehurst P, et al Cochrane Database Syst Rev 2013;1: CD000262 ( PubMed )
4 Di Renzo GC, et al BJOG 2006;113:72–77 ( PubMed )
5 Di Renzo GC, et al Arch Perinat Med 2007;13:29–35 ( Link )
9
Trang 10Khâu CTC là can thiệp dự phòng thường được thực hiện
Hai kỹ thuật chính:
âm đạo và cổ tử cung càng tốt, không kèm bóc tách các
mặt phẳng mô
tiếp nối giữa âm đạo và cổ tử cung, kèm bóc tách bàng
quang và trực tràng; điều này cho phép móc mũi khâu cao
hơn phương pháp McDonald
SOGC Clinical Practice Guideline No 301 2013 ( Link )
10
Mũi chỉ khâu CTC thông thường được cắt bỏ chủ động khi thai được 36–38 tuần
Trang 11Thiếu chứng cứ kháng sinh giảm được nguy cơ sinh non
Sanh non <37 tuần mà có điều trị trước tuần 20 thai kỳ (5 nghiên cứu) 0.85 0.62–1.17
11
*Hệ khuẩn chí trung gian hoặc nhiễm khuẩn âm đạo
Brocklehurst P, et al Cochrane Database Syst Rev 2013;1: CD000262 ( PubMed )
Tổng quan Cochrane báo cáo rằng trong khi liệu pháp kháng sinh tiệt trừ hiệu quả nhiễm khuẩn âm đạo
trong thai kỳ, nguy cơ sanh non chung vẫn không giảm; tuy nhiên, kháng sinh có thể giúp giảm nguy cơ ở
phụ nữ có khuẩn chí âm đạo bất thường
Trang 12VAI TRÒ CỦA PROGESTERONE
1 Vai trò của progesterone trong thai kỳ
2 Cập nhật bằng chứng của progesterone dự phòng sinh non
3 Kết luận
Trang 131 VAI TRÒ CỦA PROGESTERONE
TRONG THAI KỲ
Trang 14Điều hòa đáp ứng miễn dịch 1,2
Ức chế đáp ứng viêm 4
+ +
+
+
+
– –
– –
– +
Endometrium secretory changes, decidualization, vasodilation
(↘apoptosis 7)
Giảm cơn gò tử cung5,6
CƠ CHẾ DUY TRÌ THAI KỲ CỦA PROGESTERONE
Cải thiện tuần
hoàn tử
cung-nhau3
Progesterone và chất chuyển hóa
Progesterone receptors (PRA, PRB and others)
1 Norwitz ER, et al N Engl J Med 2001;345:1400-1408.
2 Druckmann R, Druckmann MA J Steroid Biochem Mol Biol 2005;97:389-396.
3 Czajkowski K, et al Fertil Steril 2007;87:613-618.
4 Schwartz N, et al Am J Obstet Gynecol 2009;201:211.e1-9.
5 Fanchin R, et al Hum Reprod 2000;15 Suppl 1:90-100.
6 Perusquía M, Jasso-Kamel J Life Sci 2001;68:2933-2944.
7 Lovely LP, et al J Clin Endocrinol Metab 2005;90:2351-2356.
8 Iams JD, et al Lancet 2008;371:164-175.
Trang 15Progesterone
17-α hydroxyprogesterone caproate
Cả progesterone tự nhiên và 17-α hydroxyprogesterone caproate đều
được dùng để dự phòng sanh non
• Progestogen có thể được phân thành 2 loại tự nhiên (progesterone) hoặc tổng hợp (progestin)1
• Progesterone tự nhiên và progestin, 17-α hydroxyprogesterone caproate
(17-OHPC) có nhiều điểm khác nhau về mặt hóa học, sinh học và dược lý học Điều này ảnh hưởng đến chỉ định của hai thuốc cho phòng ngừa sanh non1
15
1 Romero R, Stanczyk FZ Am J Obstet Gynecol 2013;208:421–426 ( PubMed )
2 Hapangama D, Neilson JP Cochrane Database Syst Rev 2009;8:CD002865 ( PubMed )
Hoạt tính cơ tử cung Giảm Tăng hoặc không ảnh hưởng
Cổ tử cung chín muồi Phòng ngừa Tác dụng không rõ
Chỉ định lâm sàng
- Tiền căn sanh non
- Cổ tử cung ngắn Chỉ những sản phụ có cổ tử cung ngắnCó CóKhông
Độ an toàn Không có báo cáo mới về tác dụng bất lợi Có thể có tác dụng bất lợi
Table from Romero R, Stanczyk FZ Am J Obstet Gynecol 2013;208:421–426.
Trang 16TÁC DỤNG KHÁC CỦA PROGESTERONE
• Tác dụng giảm co cơ tử cung (TC)
• Giúp thai phát triển được nhờ máu đến TC đủ
• Tử cung có thể dãn nở theo tuổi thai
Hirst JJ et al J Ster Biochem 2014
• Allopregnanolone (5α pregnane 3 α ol 20 one )
= hormones có hoạt động tại não
• Điều chỉnh tác dụng ức chế GABAergic
• Kiểm soát thái độ thai nhi
• Bảo vệ não thai nhi không bị
- thiếu oxy
- nghẽn mạch
Bảo vệ não thai nhi
Trang 17Coomarasamy A et al N Engl J Med 2015;373:2141-2148
TÍNH AN TOÀN CỦA PROGESTERONE VI HẠT
KHÔNG LÀM GIA TĂNG NGUY CƠ
CÁC BẤT THƯỜNG BẨM SINH
Trang 18McNamara HC et al PLOS ONE 2015 DOI:10.1371/journal.pone.0122341
Kết luận
Không có bằng chứng về tác hại trên sức khỏe chung và giới tính sinh lý, qua theo dõi từ 3 đến 6 năm ở các trẻ sinh đôi, mà người mẹ có đặt âm đạo progresterone vi hạt trong điều trị dự phòng
TÍNH AN TOÀN CỦA PROGESTERONE VI HẠT
Trang 19ĐƯỜNG DÙNG: ĐẶT ÂM ĐẠO
Tử cung
Progesterone tự nhiên dạng vi hạt đặt âm đạo
Thuốc được thẩm thấm vào mô tử cung từ cổ lên đến đáy tử cung
Cicinelli E et al, Obstet Gynecol 2000; 95: 403-6
• Đạt nồng độ cao đến mô đích
• Không chuyển hóa lần đầu qua gan
• Giảm tác dụng phụ đường tiêu hóa
4h sau khi đặt thuốc 1h sau khi đặt thuốc
Bulletti et al Hum Reprod 1997.
Trang 20So sánh dược động học: đường âm đạo và tiêm bắp
Nồng độ Progesterone trong
huyết thanh ở trạng thái ổn định
01020304050607080
4x200 mg/d Vaginal Pg
2x50 mg/d
IM Pg
Miles A et al, Fertil Steril 1994; 62: 485-90
Trang 212 CÁC BẰNG CHỨNG
VỀ HIỆU QUẢ
Trang 223 YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA SINH NON
Trang 23KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG PROGESTERONE ĐẶT ÂM ĐẠO
Trang 24Dodd JM, et al Cochrane Database Syst Rev 2013;7:CD004947.
GIẢM 69% tỉ lệ sinh non < 34 tuần HIỆU QUẢ PROGESTERONE ĐẶT ÂM ĐẠO
Trang 25Progesterone vi hạt đường âm đạo sử dụng ở những trường hợp đơn thai không có triệu chứng sinh non và có cổ tử cung ngắn trên siêu
âm làm giảm tỉ lệ sinh non ≤ 34 tuần, tử suất và bệnh suất sơ sinh.
Romero R et al Ultrasound Obstet Gynecol 2016; 48(3): 308-17
HIỆU QUẢ PROGESTERONE ĐẶT ÂM ĐẠO
Trang 26HIỆU QUẢ PROGESTERONE ĐẶT ÂM ĐẠO
P4 đặt âm đạo ở phụ nữ song thai không có triệu chứng sinh non và CTC ngắn ở 3 tháng giữa làm giảm nguy cơ sinh non < 30 tới < 35 tuần, tử suất và bệnh suất sơ sinh, mà không có tác hại nào trên sự phát triển thần kinh.
Romero R et al Ultrasound Obstet Gynecol 2017; 49(3):
303-14
Trang 27Điều trị nào tốt hơn cho những bệnh nhân nguy cơ sinh non rất cao?
Sinh non <35 tuần
Trang 28Am J Obstet Gynecol 2013 Jan;208: 1-42.
Điều trị nào tốt hơn cho những bệnh nhân nguy cơ sinh non rất cao?
Sinh non <35 tuần
Do phương pháp so sánh không trực tiếp, cả progesterone đặt âm đạo và khâu vòng CTC có hiệu quả tương đương nhau trong dự phòng sinh non ở những BN có CTC ngắn khi siêu âm 3 tháng giữa, đơn thai và có tiền sử sinh non
Trang 29KHUYẾN CÁO THỰC HÀNH TỐT FIGO, 2015
FIGO Working Group on Best Practice in Maternal–Fetal Medicine, International Journal of Gynecology and Obstetrics 128 (2015) 80–82
Trang 30HƯỚNG DẪN LÂM SÀNG TẠI VIỆT NAM
Dự phòng sinh non
Trang 31Khi nào và bao lâu đo CTC 1 lần?
Đơn thai, không TS sinh non đơn thai hoặc song
SÂ đo chiều dài
SÂ đo CTC lập lại mỗi tuần cho đến 24 tuần khi CTC ≥ 26-29 mm
CTC< 25mm: khâu CTC & tiếp tục đặt progesterone
* Bắt đầu sử dụng progesterone
từ tuần 16 tiếp tục cho đến tuần
36 để giảm nguy cơ sinh non tự nhiên tái phát
Trang 32Khuyến cáo về chiến lược phòng ngừa sinh non
Hướng dẫn Khâu CTC Progesterone Kháng sinh
NICE • Lựa chọn 1 trong 2 biện pháp khâu CTC dự phòng
hoặc progesterone đặt âm đạo dự phòng khi có:
- tiền căn sanh non tự phát hoặc sẩy thai ở 3 tháng giữa từ 16+0 đến 34+0 tuần; và
- siêu âm ngả âm đạo từ 16+0 đến 24+0 tuần tuổi thai phát hiện chiều dài cổ tử cung <25 mm
• Cân nhắc khâu CTC dự phòng khi siêu âm ngả âm đạo từ 16+0 - 24+0 tuần đo chiều dài CTC < 25 mm và kèm 1 trong 2 tình trạng sau:
- ối vỡ non ở thai non tháng ở thai kỳ trước; hoặc
- Tiền căn chấn thương cổ tử cung
• Cân nhắc khâu CTC ‘cấp cứu’ cho thai phụ từ 16+0
đến 27+6 tuần tuổi thai có cổ tử cung đã mở và màng
ối chưa vỡ
• Cho sản phụ lựa chọn 1 trong 2 biện pháp khâu CTC hoặc progesterone đặt âm đạo dự phòng khi sản phụ có:
- tiền căn sanh non tự phát hoặc sẩy thai ở 3 tháng giữa từ 16+0 đến 34+0 tuần; và
- siêu âm ngả âm đạo từ 16+0 đến 24+0 tuần tuổi thai phát hiện chiều dài cổ tử cung < 25 mm
• Dùng progesterone đường âm đạo dự phòng cho những phụ nữ không có tiền căn sanh non tự phát hoặc sẩy thai 3 tháng mà siêu âm ngả âm đạo từ
16+0 đến 24+0 tuần tuổi thai phát hiện chiều dài cổ
tử cung < 25 mm
• Ở phụ nữ có ối vỡ non khi thai non tháng, sử dụng erythromycin 250 mg 4 lần/ngày trong tối đa 10 ngày hoặc đến khi người phụ nữ đã vào chuyển dạ (tùy tình huống nào xảy ra trước)
• Đối với phụ nữ bị vỡ ối non khi thai non tháng không thể dung nạp hoặc chống chỉ định với erythromycin, nên cân nhắc penicillin đường uống tối đa 10 ngày hoặc đến khi đã vào chuyển dạ (tùy tình huống nào xảy ra trước)
WHO 1–3 • Không khuyến cáo rõ ràng; tuy nhiên, những can
thiệp như khâu CTC được ghi nhận có thể được sử dụng để giảm thiểu nguy cơ sanh non ở những sản phụ có các yếu tố nguy cơ đã biết1
• Progesterone trước sanh làm giảm nguy cơ sanh non trước 37 tuần và 34 tuần, cũng như giảm nguy cơ sinh nhẹ cân <2500 g2
• Progesterone có vẻ làm giảm nguy cơ sanh non ở phụ nữ có cổ tử cung ngắn, nhưng việc tầm soát tất cả sản phụ trong dân số để phát hiện những người có cổ tử cung ngắn không thể được khuyến cáo cho đến khi điều này được xác nhận2
• Kháng sinh dự phòng điều trị chuyển dạ sanh non khi màng ối còn nguyên không
có ích lợi về mặt kết cục sơ sinh; thật ra
là kháng sinh còn làm tăng nguy cơ tử vong sơ sinh3
• Điều trị kháng sinh không được khuyến cáo cho thực hành thường quy3
32
NICE Guideline on preterm labour and birth 2015 ( Link )
WHO Recommendations on interventions to improve preterm birth outcomes 2015 ( Link ).
Trang 333 TÓM TẮT
Biện pháp dự phòng chủ yếu: progesterone, khâu CTC, kháng sinh
Vai trò progesterone là thiết yếu trong duy trì thai kỳ.
Tính hợp lý rõ ràng về sinh học ủng hộ sử dụng progesterone ngoại sinh trong xử trí dự phòng sinh non ở phụ nữ nguy cơ có CTC ngắn; tiền sử sinh non; song thai
Tính an toàn của progesterone vi hạt ở trẻ sơ sinh, sức khoẻ trẻ em đã được chứng minh
Trang 34CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SINH NON
Trang 3550% có biểu hiện lâm sàng xảy ra trước sinh non 1
35
1 ACOG Practice Bulletin No 130 Obstet Gynecol 2012;120:964−973 ( PubMed )
2 ACOG Frequently Asked Questions FAQ087 2014 ( Link )
3 Di Renzo GC, et al Arch Perinat Med 2007;13:29–35 ( Link )
Định nghĩa chuyển dạ sinh non 2,3
• Sự xuất hiện những cơn gò tử cung với cường độ và tần suất đủ để làm cổ
tử cung xóa mở tiến triển vào lúc thai được 20-37 tuần
Trang 36Nhiều phương pháp để đánh giá chuyển dạ sanh non
tình trạng thai
Khám âm đạo
Phết cổ tử cung làm xét nghiệm vi sinh
Đo pH âm đạo
Xét nghiệm dịch ối (khi có chỉ định)
Xét nghiệm fFN, PAMG-1
Khám đánh giá cổ tử cung (Điểm số Bishop)
Chẩn đoán nhiễm trùng Chẩn đoán nhiễm trùng Xét nghiệm sinh hóa protein trong dịch ối Marker sinh hóa CTC
Đánh giá chủ quan CTC
Siêu âm thai
Siêu âm doppler mạch máu nhau-thai và tử
cung-nhau Đánh giá suy bánh nhau và/hoặc không cung cấp đủ máu cho thai
36
Schleußner E Dtsch Arztebl Int 2013;110:227–236 ( PubMed )
Trang 37• Cần nhận biết đúng bệnh nhân có nguy cơ hoặc vào chuyển dạ sanh non thật sự
• Xém xét những yếu tố nguy cơ mới (tuổi, tuổi từ ngày kinh cuối, giới tính thai, áp lực tâm
lý xã hội, tiền căn mổ lấy thai lần trước, )
• Định lượng PAMG-1/fFN và siêu âm đo chiều dài CTC là những xét nghiệm tốt nhất để
nhận biết chuyển dạ sanh non thật sự hoặc để loại trừ chuyển dạ sanh non
37 EAPM Study Group on Preterm Birth Guidelines for the management of spontaneous preterm labour Presented at ECPM Congress 2016.
Hướng dẫn mới nhất của Hiệp hội Châu Âu về Y học Chu sinh cho xử trí CDSN tự phát
Trang 38Chiến lược điều trị CD sinh non
1 Di Renzo GC, et al BJOG 2006;113:72–77 ( PubMed )
2 Di Renzo GC, et al Arch Perinat Med 2007;13:29–35 ( Link )
38
Trang 39Việc sử dụng corticoid là cần thiết để
giảm tử suất và bệnh suất sơ sinh
• Đợt duy nhất corticoid cho các sản phụ từ 24+0 đến 34+6 tuần có nguy cơ sinh non
• Corticoid trước sinh cho tất cả phụ nữ có nguy cơ sinh non tự phát hoặc do điều trị cho đến khi thai được 34+6 tuần
• Corticoid trước sinh nên được dùng cho tất cả thai phụ mổ chủ động trước 38+6 tuần
• Khuyến cáo sử dụng 1 trong 2 đợt steroid sau:
• Betamethasone (12 mg) tiêm bắp 2 liều cách nhau 24 giờ
• Dexamethasone (6 mg) tiêm bắp, 4 liều mỗi 12 giờ
39
1 RCOG Green–top Guideline No 7 2010 ( Link )
2 Di Renzo GC, et al J Perinat Med 2006;34:359–366 ( PubMed )
“Dùng một đợt duy nhất glucocorticosteroid trước sinh là điều trị quan trọng nhất để phòng
ngừa tổn thương não và tăng tỉ lệ sống còn sơ sinh mà bác sĩ sản khoa có thể cung cấp cho
Trang 40Thuốc giảm gò là thuốc ức chế cơn gò tử cung
40
1 Di Renzo GC, et al BJOG 2006;113:72–77 ( PubMed )
2 Di Renzo GC, et al Arch Perinat Med 2007;13:29–35 ( Link )
Mục tiêu chính của điều trị giảm gò là để trì hoãn thời gian cho đến lúc sanh, để:1,2
• Cho phép việc sử dụng corticoid trước sanh
• Cho phép chuyển sang đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh
• Giảm tử suất và bệnh suất chu sinh
Cứ 1 ngày trì hoãn được việc sanh em bé khi thai từ 22 đến 28 tuần sẽ làm tăng tỉ lệ sống còn lên 3%1
Thuốc giảm gò = ‘tokos’ (sinh đẻ) and ‘lytic’ (khả năng làm tan biến)
Trang 41Thuốc giảm gò được sử dụng trên lâm sàng
Đồng vận β Ritodrine, terbutaline, fenoterol, salbutamol, isoxsuprine,
nylidrin, hexoprenaline, orciprenaline
Thuốc chẹn kênh canxi Nifedipine, nicardipine
Đối kháng thụ thể oxytocin Atosiban
Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin (ức chế
Chất cho oxide nitric Glyceryl trinitrate, isosorbide
41
Simhan HN, et al N Engl J Med 2007;357: 477–487 ( PubMed )