Điều trị vỡ nền sọ Nhập viện điều trị những trường hợp nôn kéo dài, chóng mặt, tổn thương thần kinh khu trú, dò dịch não tủy dai dẳng Yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ tử vong ở trẻ bị
Trang 1Tien Vu, MD
Associate Professor
Pediatric Emergency Medicine
Trang 3Dịch tễ học
Chấn thương sọ não trẻ em ở Hoa Kỳ
Là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật.
Mỗi năm khoa Cấp cứu tiếp nhận trên 600.000 bệnh nhân đến khám, tuổi từ 0 đến 9 tuổi
60.000 ca phải nhập viện điều trị
Mỗi năm có khoảng 6000 ca tử vong vì chấn thương đầu.
Faul, Xu, Wald et al Traumatic Brain Injury in the US 2002-2006 CBC, National Center of Injury Prevention and Control; Atlanta, GA: 2010
Trang 4Rates of TBI related ED visits by Age
Group and Year, 2001-2010 U.S.
Trang 5Percent distribution of TBI related deaths by age
group & injury mechanism, 2006-2010 U.S.
*Road Traffic Accidents; http://www.cdc.gov/traumaticbraininjury/data/dist_death.html
RTA*
Assault
Falls
0-4yrs 5-14 15-24 25-44 45-64 >65
Trang 6Rates of TBI related ED visits, hospitalizations,
Deaths
Trang 7Định nghĩa chấn thương đầu
Nhẹ – Glasgow Coma Scale (GCS) 14-15 hoặc 13-15
Trung bình – GCS 9-13 hoặc 9-12
Nặng – GCS 3-8
Trang 8Điểm hôn mê Glasgow sửa đổi
6 5 4 3 2 1
Trang 9PECARN Head Injury Decision Rule
Nghiên cứu 42.000 trẻ với tổn chấn thương sọ não nhẹ
Trang 100.9% risk of ciTBI
<0.02% risk
of ciTBI
Kupperman et al Lancet 2009
ciTBI=Clinically important TBI
Trang 11Chấn thương nhẹ, tuổi <2
thức, dấu hiệu của gãy
xương nền sọ
LOC, nôn, đau đầu nhiều,
CT
No CT
Có Không
không
Có
4.3% nguy
cơ có tổn thương não
0.9% risk of ciTBI
<0.05% risk
of ciTBI
Kupperman et al Lancet 2009
Trang 13Tụ máu dưới da đầu
Trang 14Extensive Subgaleal Bleeding
Trang 15Giải phẫu xương sọ
Xương sọ trẻ em mỏng hơn so với người lớn
Trang 16Vỡ xương sọ dạng đường thẳng
Trang 17Điều trị vỡ xương sọ dạng đường thẳng
Rơi là cơ chế phổ biến nhất
Thường không có dấu hiệu thần kinh khu trú
Vỡ xương khu trú- nguy cơ tiến triển thấp
Theo dõi khoảng 3-23 giờ
Thường không cần thiết phải nhập viện điều trị
Powell et al Pediatrics 2015 Arrey et al J Neurosurg Pediatr 2015 Sept 4:1-6
Rollins et al J Pediatr Surg 2011 July 46(7) Holsti et al Pediatr Emerg Care 2005
Oct 21(10) Adetago et al J Craniofac Surg 2015 Sep 26(6).
Trang 19Vỡ xương dạng lún
“Ping Pong” gãy
Trang 20Vỡ kiểu “Ping Pong”
Trang 21Vỡ xương nền sọ
Trang 22Dấu hiệu của vỡ xương nền sọ
• Raccoon eyes- bầm máu
Trang 23 Biến chứng bao gồm: viêm màng não, tái nhập viên
và dò DNT < 0.5% gặp ở mọi lứa tuổi
18-50% vỡ xương thái dương có tổn thương dẫn truyền hoặc mất thính giác
Trẻ em có ít biến chứng hơn so với người lớn
McCrutcheon et al Otolaryngol Head Neck Surg 2013 Dec 149(6); Perheentupa et al Int J Pediatr
Otorhinolaryngol 2012 May 76(5).
Trang 24Điều trị vỡ nền sọ
Nhập viện điều trị những trường hợp nôn kéo dài, chóng mặt, tổn thương thần kinh khu trú, dò dịch
não tủy dai dẳng
Yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ tử vong ở trẻ bị
chấn thương sọ não nặng
Y văn không ủng hộ việc sử dụng kháng sinh trong
vỡ nền sọ có hoặc không có dò dịch não tủy
Đánh giá tai mũi họng và thính lực sau chấn thương xương thái dương
Ratilal et al Cochrane Database Systemic Review 2015 Apr 28(4) Lee at all Laryngoscope
1998 Jun 108(6) Alhelali et al J Trauma Acute Care Surg 2015 Jun 78(6)
Trang 25Tổn thương nội sọ - Chấn động não
đầu tại trường
Thomas et al Pediatrics 2015 Feb 135(2)
Trang 27Máu tụ nội sọ
Trang 28Tụ máu ngoài màng cứng Tụ máu dưới màng cứng
Trang 30Phù não
ICP
Tưới máu
Thiếu máu
Tổn
thương
Trang 31Chấn thương sọ não trung bình
và nặng
Quản lý theo phát đồ hướng dẫn
Duy trì CO2 và O2 trong giới hạn bình thường
Thiếu oxy có thể gây ra những hậu quả xấu nhất
Truyền dịch đẳng trương hợp lý
Hạ huyết áp tương quan với tỷ lệ tử vong tăng lên và tỷ lệ mắc bệnh
Áp lực tưới máu não(>40mm hg)= HA trung bình – Áp lực NS
Kochanek et al Pediatr Crit Care Med 2012;13(suppl) Guilliams, Wainright J Child
Neurol 2014 Dec 14.
Trang 32Chấn thương sọ não trung bình
và nặng
Quản lý tăng áp lực nội sọ
Tăng thông khí
Nói chung nên tránh
Tăng thông khí trung bình với PaCO2 30-35 mm Hg nên được cân nhắc trong trường hợp tăng ICP dai dẳng
Tăng thông khí quá mức trong thời gian ngắn nếu cần phải theo dõi sát tình trạng thiếu oxy của não
Kochanek et al Pediatr Crit Care Med 2012;13(suppl) Guilliams, Wainright J Child Neurol 2014 Dec 14.
Trang 33Chấn thương sọ não trung bình
và nặng
Quản lý tăng áp lực nội sọ
Biên pháp tăng áp lực thẩm thấu
Kochanek et al Pediatr Crit Care Med 2012;13(suppl) Guilliams, Wainright J Child Neurol 2014 Dec 14.
Trang 34Chấn thương sọ não trung bình
và nặng
Quản lý tăng áp lực nội sọ
Hạ thân nhiệt?
kết quản điều trị ở bệnh nhân chấn thương sọ não
điều trị Chấn thươn sọ não (31% vs 22%)
thương sọ não ở trẻ em và không nên sử dụng
phương pháp này
Adelson et al Lancet Neurol 2013;12(6) Adelson et al J Neurotrauma 2009 Mar Bayir H
et al Crit Care Med 2009 Hutchison JS,et al NEJM 2008 Jun 358(23)
Trang 35Chấn thương sọ não vừa và nặng
Kiểm soát tăng áp lực nội sọ
Kiểm soát và phòng ngừa co giật
chứng
muộn)-10%
sau này
O’Neill et al J Neurosurg Pediatr 2015 Aug 16(2) Bansal J Neurosurg Pediatr 2014 Feb 13(2) Arndt et al
Epilepsia 2013 Oct 54(10) Habani et al Pediatr Crit Care Med 2013 Sept 14(7) Cabellero et al Hosp Pharm
2013 Zafar et al BMC Neurol 2012
Trang 36Chấn thương sọ não vừa và nặng
Kiểm soát áp lực nội sọ
Trang 37Chấn thương sọ não vừa và nặng
Kiểm soát áp lực nội sọ
Dinh dưỡng & tăng đường máu
lượng xấu
thiện kết quản điều trị
Elkon et al Pediatr Crit Care Med 2014 Sep 15(7) Smith et al Pediatr Crit Care Med 2012;13(1) Malakouti et al
Pediatr Critc Care Med 2012
Trang 39Bianc o, Kai, St Frank
W: 8 0
C : 3 5 Z: 1
A
P
c m
Trang 40Bianc o, Kai, St Frank
W: 8 6 4
C : 3 8 3 Z: 2
A
P
c m
Trang 41Bianc o, Kai, St Frank
W: 8 8 6
C : 4 0 3 Z: 2
H
F
c m