1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng môn vận tải quốc tế - Chương vận tải hàng không

42 1,6K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Tải Hàng Không
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Vận Tải Quốc Tế
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 470 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide bài giảng môn vận tải quốc tế - Chương vận tải hàng không.

Trang 1

VẬN TẢI HÀNG

KHÔNG

Trang 2

KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.

1 Lịch sử phát triển và vị trí của vận tải đường hàng không

- Ra đời và phát triển từ những năm đầu của thế kỷ XX

- Leonardo Devinci (1452-1519)- thiết kế cánh máy bay theo cơ chế bay

của cánh chim

- 1783 – khí cầu bay bằng khí nóng

- 1843-1848 – máy bay không người lái chạy bằng cánh quạt và động cơ

hơi nước (Anh)

- 1891 –Goliliental (Đức) - tàu lượn có người lái có thể bay, lượn

- 1903 –Wright Flyer- máy bay hai lớp cánh – 1 người lái

- Sải cánh: 12,3m Chiều dài: 6,4m

Chiều cao: 2,7m Trọng lượng: 274kg Tốc độ tối đa:16 km/h

1 động cơ xăng 12 mã lực, 4 xy lanh

Trang 3

 1909 – Luis Bleriot (Pháp) chế tạo máy bay một lớp cánh - là người đầu tiên bay qua eo biển Anh

 1939 – Charles Lindberght (Mỹ) bay một mình không ngừng nghỉ qua Đại Tây Dương, từ New York tới Paris trong chưa đầy 34 giờ

 Trong chiến tranh thế giới thứ 2: hàng chục nghìn máy bay chiến đấu bị phá huỷ

 Sau chiến tranh thế giới thứ 2 ngành hàng không chuyển sang phục vụ cho mục đích dân sự

 Đầu những năm 50 của thế kỷ XX Frank Whittle (Mỹ) chế tạo động cơ phản lực- sử dụng cho loạt máy bay phản lực dân dụng cỡ lớn đầu tiên: Boeing 707- lần đầu cất cánh vào ngày 15/7/ 1954 với vận tốc 989 km/h

 1956, Anh và Pháp bắt tay chế tạo loại máy bay có thể đi với tốc độ gấp

2 lần tốc độ âm thanh

 1969 máy bay siêu âm thương mại đầu tiên là Concord cất cánh từ

Toulouse, Pháp Tốc độ - 2.160 km/h ở độ cao 18.288km, ngày

24/10/2003 Concord bay chuyến bay cuối cùng xuyên Đại Tây dương

Trang 4

 Vận tải hàng không chiếm khoảng 20-30 % tổng kim ngạch của buôn bán quốc tế, nhưng chỉ chiếm khoảng trên 1% tổng khối lượng hàng hoá trong chuyên chở quốc tế.

 Vận tải hàng không chiếm vị trí số 1 trong chuyên chở hàng hoá cần giao khẩn cấp: như hàng chuyển phát nhanh, hàng mau hỏng, hàng cứu trợ khẩn cấp, súc vật sống, các loại hàng hoá nhạy cảm về thời gian…

 Vận tải hàng không có vị trí đặc biệt quan trọng trong giao lưu kinh

tế giữa các nước, là cầu nối giữa các nền văn hoá của các dân tộc, là phương tiện chính trong du lịch quốc tế

 Vận tải hàng không là một mắt xích quan trọng trong việc liên kết các phương thức vận tải với nhau tạo thành vận tải đa phương thức

 Là bộ mặt của một quốc gia - chỉ tiêu phát triển của ngành hàng

không còn có thể phán ánh năng lực quản lý Nhà nước, trình độ kỹ thuật, khả năng kinh tế của quốc gia

Trang 5

2 Đặc điểm của vận tải đường hàng không

2.1 Ưu điểm:

• Các tuyến đường HK là ngắn nhất

• Ít phụ thuộc vào địa hình và yếu tố địa lý -> khả năng thông qua cao

• Tốc độ cao

• An toàn nhất trong tất cả các phương thức vận tải

+ Đối tượng chuyên chở được bảo vệ an toàn trong quá trình vận chuyển+ Máy bay là phương tiện vận chuyển hiện đại, an toàn

• Các chứng từ và thủ tục đơn giản:

+ VTHK là loại hình vận tải cao cấp, có tiêu chuẩn chất lượng cao

+ Máy bay thường bay thẳng, ít qua các trạm kiểm soát, kiểm tra,

chuyển tải dọc hành trình->hàng hoá được vận chuyển thẳng từ sân bay đi- sân bay đến

+ Thời gian hàng hoá vận chuyển ngắn, tính bằng giờ, ngày  thủ tục chứng từ đơn giản

Trang 6

– Hạn chế về đối tượng chuyên chở

– Tính cơ động và linh hoạt kém:

– Vốn đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật rất lớn: máy bay, sân bay, đào tạo nhân lực, xây dựng hệ thống kiểm soát không lưu…

 Đặc điểm khác:

– Tính quốc tế cao: ngôn ngữ, chứng từ, luật áp dụng…

– Xu hướng liên minh toàn cầu

– Là ngành kinh doanh tổng hợp: du lịch, khách sạn…

Trang 7

3 Đối tượng chuyên chở của vận tải hàng không - 3 nhóm:

+ Thư, bưu kiện (Air Mail): gồm thư từ, bưu kiện, bưu phẩm dung để biếu tặng, vật kỷ niệm….- 4%

+ Hàng chuyển phát nhanh (Express): gồm các loại chứng từ, sách báo, tạp chí, đặc biệt là hàng cứu trợ khẩn cấp – 16%

+ Hàng hoá thông thường (Air Freight): là những hàng hoá thích hợp với việc vận chuyển bằng máy bay – 80%

 Hàng có giá trị cao: gồm những hàng hoá có giá trị trên

1000USD/kg, vàng, bạch kim, đã quý, tiền, séc du lịch, thẻ tín dụng, chứng từ có giá, kim cương và trang sức bằng kim cương…

 Hàng hoá dễ hư hỏng do thời gian: hoa quả tươi, sản phẩm đông

Trang 8

II CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

1 Cảng hàng không (Airport):

Là nơi phục vụ phương tiện vận tải hàng không, nơi đậu đỗ, cất hạ cánh máy

bay, bao gồm toàn bộ diện tích mặt đất - mặt nước và các cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc di chuyển của hành khách và hàng hoá do máy

bay chở đến và chở đi

Các khu vực chính của cảng hàng không gồm:

– Khu vực phụ vụ máy bay: đường băng, điều hành bay, khu vực bảo

dưỡng…

– Khu vực phục vụ hành khách: khu vực đưa đón khách, đường ống

ra vào máy bay…

– Khu vực phục vụ hàng hoá: trạm giao nhận hàng hoá, kho hàng

không, kho lưu hàng trước khi lên máy bay, nơi làm thủ tục thông quan…

– Khu vực hành chính

Trang 9

2 Máy bay (aircraft – airplane)

Căn cứ vào mục đích sử dụng:

– Máy bay chở khách:

– Máy bay chở hàng:

– Máy bay hỗn hợp:

Căn cứ vào động cơ:

– Máy bay động cơ Piston

– Máy bay động cơ tua bin

– Máy bay động cơ phản lực

Căn cứ vào số ghế:

– Loại nhỏ: từ 50-100 ghế

– Loại trung bình: 100-200 ghế

– Loại lớn: trên 200 ghế

Căn cứ vào nước sản xuất:

– Máy bay Mỹ: các loại máy bay Boing

– Máy bay Nga: Tu 134, IL 86, Antonov 124…

– Liêp doanh Pháp - Đức – Anh – TBN: Airbus 300,320,330,380

– Liên doanh Pháp – Anh: Concord

– Liên doanh Pháp – Ý: ATR 72

Trang 10

3 Công cụ xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá tại sân bay:

3.1 Công cụ xếp dỡ, vận chuyển hàng hoá tại sân bay:

+ Xe vận chuyển container, pallet

+ Xe nâng hàng để xếp dỡ container và pallet lên xuống may bay

+ Thiết bị nâng container/pallet

+ Băng chuyền hàng rời

+ Các giá đỡ container/pallet không có động cơ riêng

3.2 Các thiết bị xếp dỡ hàng hoá theo đơn vị (Unit Loaded Device)

+ Pallet

+ Igloo: lồng không đáy, dùng chụp lên pallet và giữ hàng

– Igloo không kết cấu: lồng mở hai đầu Kết hợp với một pallet tạo thành một đơn vị hàng hoá hở ở hai đầu  dùng kết hợp với lướt máy bay

– Igloo kết cấu: là lồng kín, nhưng không có đáy Sử dụng với pallet tạo thành một đơn vị hàng hoá riêng biệt, không cần dùng lưới để chụp lên.

+ Lưới máy bay (Aircraft net)

+ Container:

Trang 11

III CÁC TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ VÀ CƠ SỞ PHÁP

LÝ CỦA HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ

1 Các tổ chức vận tải hàng không quốc tế

1.1 Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization

– ICAO)

+ Là tổ chức cấp chính phủ - thành lập năm 1947 trên cơ sở công ước về hàng không

dân dụng quốc tế (Công ước Chicago 1947)

+ Mục đích của ICAO:

– Phát triển vận tải hàng không quốc tế an toàn, có trật tự trên phạm vi toàn

cầu, đáp ứng nhu cầu của nhân dân về vận tải hàng không một cách an toàn, hài hoà và hiệu quả kinh tế

– Khuyến khích các kỹ thuật chế tạo và khai thác máy bay nhằm mục đích

hoà bình, đẩy mạnh sự phát triển chung của ngành khoa học HK

– Khuyến khích phát triển các tuyến đường hàng không, cảng hàng không

và các thiết bị hiện đại phục vụ ngành hàng không dân dụng quốc tế

– Tránh phân biệt đối xử, đảm bảo sự công bằng cho các thành viên trong

việc khai thác các hãng hàng không quốc tế, đồng thời ngăn ngừa lãng phí

do cạnh tranh bất hợp lý gây ra + 185 nước thành viên, trụ sở chính tại Montreal Các văn phòng tại Paris, Dakar,

Bankok, Lima, Mexico, Cairo.

+ Từ tháng 4/1980 Việt Nam là thành viên của ICAO

Trang 12

1.2 Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (International Air Transport Association –

IATA)

+ tổ chức phi chính phủ thành lập năm 1945 tại Lahabana Trụ sở chính tại

Motreal, Canada Các văn phòng tại New York, Giơnevơ, London, Singapore, Bangkok, Nairobi, Rio De Gianero

+ Thành viên của IATA gồm hai loại:

– Thành viên chính thức: trên 270 hãng HK từ 140 quốc gia và lãnh thổ

Tiêu chuẩn IOSA: IATA xác lập vào năm 2003, áp dụng cho 8 hệ thống

hoạt động có liên quan đến an toàn của một hãng hàng không: hệ thống

tổ chức và quản lý của hãng, điều hành khai thác bay, kiểm soát khai thác

và phân lịch bay, hoạt động của tiếp viên, phục vụ mặt đất và an ninh trong khai thác

– Thành viên liên kết: Không được quyền biểu quyết tại các Hội nghị hay

các diễn đàn của IATA.

+ Mục tiêu của IATA là:

– Phát triển vận tải hàng không quốc tế an toàn, hiệu quả, vì lợi ích của tất

cả mọi người trên trái đất

– Phát triển thương mại bằng đường hàng không quốc tế

– Cung cấp các phương tiện phối hợp hợp đồng giữa các hãng hàng không

– Hợp tác chặt chẽ với ICAO và các tổ chức quốc tế khác.

Trang 13

1.3 Hiệp hội các Hãng hàng không Châu Á – Thái Bình Dương (Association of Asia

Pacific Airlines – AAPA).

+ Thành lập năm 1965 tại Manila - Văn phòng nghiên cứu của các hãng hàng không

Phương Đông gồm 6 hãng HK từ múi giờ GMG +7 - GMT +10

+ Năm 1970: đổi tên thành Hiệp hội các hãng hàng không Phương Đông (Orient

Airlines Association – OAA)

+ Năm 1977 Hội nghị các chủ tịch hãng lần thứ 31 mở rộng phạm vi địa lý của OAA

đên GMT +12

+ 29/01/1996 Hội nghị chủ tịch hãng họp tại Queensland, Australia và đổi tên thành

Hiệp hội các hãng hàng không Châu Á – TBD Phạm vi địa lý hoạt động từ

GNT +7- GMT+12

+ Mục đích của AAPA:

– Cung cấp nguồn thông tin có chất lượng cao và có cơ sở để các thành viên tìm

cơ hội hợp tác song phương, đa phương trong lĩnh vực marketing, khai thác bay,

an toàn không lưu và nhân lực  nâng cao hiệu quả kinh tế của các thành viên.

– Tạo điều kiện cho các thành viên trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ, kiến

thức cho các hãng hàng không nhỏ, kém phát triển hơn và giữa các hãng hàng không với nhau.

– Cùng đưa ra các biện pháp giảm nhẹ ảnh hưởng xấu do cạnh tranh không lành

mạnh, của các quy định ngặt nghèo trong ngành và của các chính phủ

– Đưa ra tiếng nói chung của các hãng hàng không Châu Á – TBD

+ 19 hãng hàng không thành viên chính thức

+ từ tháng 11/1997 VNA là thành viên AAPA

Trang 14

2 Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế

+ “Công ước để thống nhất một số quy tắc về vận tải hàng không quốc tế” - ký kết

ngày 2/10/1929 tại Vacsava - Công ước Vacsava 1929

- Lúc đầu có 23 nước phê chuẩn công ước này

- Nay: 130 nước tham gia công ước

Công ước Varsava 1929 bao gồm 5 chương:

– Chương 1: Khái niệm và phạm vi áp dụng

– Chương 2: quy định về chứng từ vận tải (vé hành khách, vé hành lý, phiếu

gửi hàng)

– Chương 3: Quy định trách nhiệm của người chuyên chở HK

– Chương 4 Quy định liên quan đến chuyên chở hỗn hợp

– Chương 5: Quy định chung về việc tham gia và bãi bỏ công ước.

+ Nghị định thư sửa đổi Công ước Vacsava 1929 được ký kết tại Hague ngày

28/9/1955, gọi tắt là Nghị định thư Hague 1955

+ Công ước để bổ sung Công ước Vacsava 1929 để thống nhất một số quy tắc liên

quan tới vận tải hàng không quốc tế được thực hiện bởi một người khác

không phải là người chuyên chở theo hợp đồng - Ký kết tại Guadalajara ngày 18/9/1961  Công ước Guadalajara 1961

Trang 15

+ Hiệp định Montreal 1966: Liên quan tới giới hạn của Công ước Vacsava

1929 và nghị định thư Hague - được thông qua tại Montreal ngày

13/5/1966

+ Nghị định thư sửa đổi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc liên quan tới vận tải hàng không quốc tế ký tại Vacsava ngày 12/10/1929 được sửa đổi bởi Nghị định thư Hague ngày 28/9/1955: được ký kết tại

Guatemala ngày 8/3/1971 Nghị định thư Guatemala 1971

+ Năm 25/09/1975 tại Montreal 4 Nghị định thư sửa đổi những nguồn luật nói trên được ký kết nên được gọi tắt là các NĐT bổ sung số 1- 2- 3-4:

- NĐT bổ sung số 1: sửa đổi Công ước Vacsava 1929 được ký kết tại

- Nghị định thư bổ sung số 4: sửa đổi Công ước Vacsava 1929 đã được sửa đổi bởi Nghị định thư Hague ngày 28/9/1955

Trang 16

IV CHUYÊN CHỞ HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.

1 Người giao nhận hàng không (Air Freight Forwarder):

Đại lý hàng hoá hàng không: có 2 loại:

+ Đại lý giao nhận của IATA:

- Là đại lý đạt chuẩn của IATA

- Cấp AWB của hãng hàng không họ đại điện, trên đó có mã số đại lý do IATA

- Hưởng hoa hồng là 5% chi phí vận tải đối với hàng xuất khẩu từ hãng

hàng không

- Có thể cung cấp dịch vụ theo yêu cầu khách hàng (gom hàng, làm thủ tục hải quan, kiểm tra chứng từ, tư vấn….).

Tiêu chuẩn để thành đại lý của IATA:

- Chứng minh được những khả năng phát triển dịch vụ hàng hoá hàng

không

- Có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết: trụ sở, kho hàng, trạm giao nhận, xe tải…

- Có đội ngũ nhân viên có chuyên môn về vận tải hàng không, trong đó có

ít nhất 2 chuyên viên đủ trình độ làm hàng nguy hiểm đã qua lớp huấn luyện của IATA

- Có đủ khả năng tài chính

+ Đại lý hàng hoá hàng không:

- Là đại lý của hãng hàng không nhưng không phải là đại lý IATA

- Đại diện cho hãng hàng không giải quyết các công việc liên quan đến

giao nhận hàng hoá - nhận hoa hồng

- Cấp vận đơn hàng không của hãng hàng không mà họ đại diện

- Cung cấp các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng.

Trang 17

2 Quy trình gửi hàng bằng đường hàng không:

2.1 Gửi hàng qua đại lý hàng hoá hàng không

GỬI HÀNG QUA ĐẠI LÝ HÀNG HOÁ HÀNG KHÔNG (AIR CARGO

AGENCY)

NGƯỜI GỬI HÀNG

NGƯỜI NHẬN HÀNG

ĐẠI LÝ HÀNG

HOÁ HÀNG KHÔNG A

ĐẠI LÝ HÀNG HOÁ HÀNG KHÔNG B

HÃNG HÀNG KHÔNG

(1) (2)

(5)

Trang 18

1) – Người gửi hàng giao hàng cho đại lý hàng không

2) – Đại lý hàng hoá hàng không nơi đi nhận hàng và cấp 1 bản AWB

3) – Đại lý hàng hoá hàng không nơi đi đóng gói hàng hoá để thích hợp

cho việc vận chuyển bằng máy bay Ghi ký mã hiệu, tên ngưòi nhận trên từng lô hàng tương ứng với vận đơn

4) – Đại lý hàng không nơi đi giao hàng cho hãng hàng không trong

tình trạng hàng hoá đã đóng gói xong, ghi ký mã hiệu đầy đủ và sẵn sàng để vận chuyển

5) – Hãng hàng không giao hàng cho đại lý hàng hoá tại nơi đến

6) – Đại lý hàng hoá nơi đến giao hàng cho người nhận kèm theo 1 bản

AWB gốc màu hồng, đồng thời cho người nhận ký nhận vào bản

copy màu vàng (bản số 4) và thu lại bản copy này để làm bằng chứng xác nhận người nhận hàng đã nhận hàng

Trang 19

1) – Người gửi hàng giao hàng và chứng từ cho người giao nhận hàng không

Bộ chứng từ gồm hợp đồng uỷ thác giao nhận, giấy phép xuất khẩu, tờ khai hàng xuất, hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói, bản kê khai chi tiết, giấy chứng nhận phẩm chất, kiểm dịch, xuất xứ… để người giao nhận có thể làm thủ tục hải quan xuất khẩu.

2) – Người giao nhận giao HAWB cho người gửi hàng, đồng thời lưu khoang

máy bay với hãng hàng không

3) – Người giao nhận làm thủ tục hải quan, đóng gói từng lô hàng thích hợp cho

vận chuyển bằng đường hàng không, dán nhãn, ghi ký mã hiệu cấn thiết

(hàng dễ vỡ, hàng nguy hiểm….), đưa hàng vào kho chờ lên máy bay Gửi hàng hoá kèm bộ chứng từ

4) – Hãng hàng không phát hành MAWB cho người giao nhận hàng không.

5) – Hãng hàng không thông báo cho đại lý của người giao nhận hàng không về

lô hàng khi hàng đến

6) – Người giao nhận hàng không thông báo cho người nhận về lô hàng đã đến,

lấy giấy uỷ thác của người nhận hàng đề làm thủ tục hải quan, nộp thuế …

7) – Người giao nhận hàng không nhận lô hàng từ người vận chuyển, làm các

thủ tục hải quan và đưa hàng về kho của mình.

8) – Người gửi hàng nhận hàng từ đại lý của người giao nhận hàng không

Trang 20

NGƯỜI GỬI HÀNG

NGƯỜI GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG

HÃNG HÀNG KHÔNG

ĐẠI LÝ CỦA NGƯỜI GIAO NHẬN HÀNG

KHÔNG

NGƯỜI NHẬN HÀNG

(3)

(4)

(5) (7)

(8)

(6)

GỬI HÀNG HOÁ QUA NGƯỜI GIAO NHẬN HÀNG KHÔNG

Trang 21

III Chứng từ vận tải hàng không

1 Khái niệm và chức năng: Airway bill – AWB

Chức năng

+ Là bằng chứng của hợp đồng vận tải hàng không được ký kết giữa

người gửi hàng và người chuyên chở hàng không:

+ Là bằng chứng chứng nhận việc nhận hàng của người chuyên chở

hàng không

+ Là hoá đơn thanh toán tiền cước phí (Freight Bill):

+ Là giấy chứng nhận bảo hiểm: AWB được dùng như IC (Insurance

Certificate)+ Là bản hướng dẫn đối với nhân viên hàng không:

+ Là chứng từ khai hải quan (custom declaration):

Ngày đăng: 22/10/2012, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm