Ngoại thương với phát triển 2.
Trang 1Ch-¬ng 9
Ngo¹i th-¬ng víi ph¸t triÓn
Trang 31.1 Vai trò của ngoại th-ơng với phát triển
Th-ơng mại quốc tế th-ờng đ-ợc đánh giá caotrong lịch sử phát triển thế giới thứ Ba
Xuất khẩu sản phẩm thô từng chiếm một tỷ lệ lớntrong tăng tr-ởng của GNP đối với nhiều quốc gia.– Một số n-ớc nhỏ: 25% - 40% của GNP là doxuất khẩu sản phẩm thô nh- cà phê, đ-ờng, dầulửa mang lại
– OPEC: có tới 70% thu nhập quốc dân (NI) của
họ là từ xuất khẩu dầu thô
– NICs: thu nhiều ngoại tệ từ ngoại th-ơng
Trang 4• Th-ơng mại, tài chính quốc tế cần hiểu rộng hơn
Đó là sự giao l-u hàng hóa, dịch vụ và nguồn tàichính giữa các n-ớc Nhờ th-ơng mại, mỗi n-ớc
có khả năng tăng:
Chuyển giao công nghệ sản xuất
Tăng khả năng tiêu dùng của mỗi n-ớc
Tạo điều kiện để giao l-u về tổ chức, thể chế,giáo dục, sức khỏe, và hệ thống xã giữa cácn-ớc
• Ba chiến l-ợc phát triển:
–Chiến l-ợc xuất khẩu sản phẩm thô
–Chiến l-ợc sản xuất phục vụ tiêu dùng nội địa (thay thế hàng nhập khẩu)
–Chiến l-ợc h-ớng ngoại
Trang 5* Vai trò của ngoại th-ơng với phát triển
• Thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế: tăng khả năng tiêudùng của mỗi n-ớc, tăng tổng sản phẩm thế giới,
sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực khan hiếm vàphân phối đều hơn cho thế giới
• Đẩy mạnh sự cân bằng giá trong n-ớc và quốc tế,tăng thu nhập thực tế cho các n-ớc nông nghiệptham gia ngoại th-ơng
• Sử dụng lợi thế so sánh của các n-ớc giúp cácn-ớc phát triển
• Tự do hoá th-ơng mại giúp tối đa hoá của cải mỗin-ớc (giúp xác định X-M bao nhiêu để tối đa hóacủa cải)
Trang 61.2 Đặc điểm ngoại th-ơng của LDCs
(i) Ngoại th-ơng của LDCs th-ờng không ổn địnhdo:
Xuất khẩu của LDCs phụ thuộc lớn vào cầu củan-ớc nhập
Xuất khẩu sản phẩm thô th-ờng không ổn định,gặp nhiều rủi ro do cung cầu về chúng ít co giãntheo giá
(ii) Nhập khẩu (siêu) của LDCs th-ờng tăng nhanhnên: th-ơng mại của LDCs luôn ở trong tình trạngthâm hụt dẫn đến thâm hụt cán cân thanh toánquốc tế
Trang 7 Tình trạng nợ và vay để trả nợ do LDCs chủ yếunhập hàng t- liệu sản xuất là hàng có thời gianhoàn vốn chậm
Nợ tăng đã làm giảm tốc độ phát triển của nhiềun-ớc LDCs
(iii) Đặc biệt những năm 80s, LDCs đã:
Tăng nhập siêu.
Tăng thâm hụt ngân sách nên dẫn đến tăng nợn-ớc ngoài cùng một lúc với tăng nhập siêu
Tình trạng đó đã dẫn đến giảm tốc độ phát triểnkinh tế của các n-ớc LDCs
Trang 8b Th-ơng mại thay đổi phân phối thu nhập và của
cải trong và giữa các n-ớc ra sao? Công bằng hay không công bằng? Ai có lợi?
c Trong điều kiện nào thì ngoại th-ơng góp phần
giúp LDCs phát triển?
d Bản thân các n-ớc LDCs có khả năng quyết định
họ xuất và nhập bao nhiêu không?
e Dựa vào kinh nghiệm các n-ớc thì LDCs nên thực
hiện chiến l-ợc mở hay đóng cửa; tự do buôn bán, tăng giao dịch nguồn tàI chính và nhân lực, công nghệ v.v… bằng cách nào? Bằng các liên kết nào?
Trang 9 Sau 1980 giảm mạnh do:
–Suy thoái quốc tế năm 1980 - 1983
–Giá đô la Mỹ tăng nhanh làm th-ơng mại giảmmạnh
–Giá hàng hóa xuất của LDCs giảm mạnh
–Tăng hàng rào mậu dịch của DCs
–Khủng hoảng nợ kéo dài của LDCs
Trang 11 C¸c n-íc NICs thµnh c«ng trong ngo¹i th-¬ng
–T¨ng xuÊt khÈu
–T¨ng tû träng xuÊt khÈu trong GNP
–T¨ng tû träng xuÊt khÈu s¶n phÈm c«ng nghiÖpchÕ biÕn trong tæng xuÊt khÈu
Møc xuÊt nhËp khÈu c¸c mÆt hµng chÕ biÕn vµ s¶nphÈm th« kh¸c nhau
–N-íc DCs, chØ cã kho¶ng 10% xuÊt khÈu trongGDP
–N-íc LDCs th× cã kho¶ng 20-30% thu nhËpxuÊt khÈu trong GDP
Trang 12 Chỉ số giá xuất - nhập (Px/PM) giảm trong nhữngnăm 80 đã gây ra thiệt hại khoảng 2,5 tỷ đô lahàng năm cho LDCs
–Tình trạng này xảy ra trong suốt thập kỷ qualàm cho cân bằng th-ơng mại của những n-ớcnày giảm mạnh (1981: 55,8 tỷ đô; 1991: 1,9
tỷ đô)
Tỉ số giá sản phẩm thô trên sản phẩm chế biến (Pt/
Pc) giảm làm cho những n-ớc xuất khẩu sản phẩmchế biến tăng kim ngạch th-ơng mại (trong đó cón-ớc NICs)
Trang 133 Lý thuyết ngoại th-ơng
Các lý thuyết ngoại th-ơng chủ yếu dựa vào lợi thếcủa n-ớc xuất so với n-ớc nhập:
Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của ngoại th-ơng:
chi phí sản xuất tại n-ớc xuất thấp hơn so với chiphí sản xuất tại n-ớc nhập
Lý thuyết về lợi thế t-ơng đối của ngoại th-ơng:
chi phí sản xuất t-ơng đối của n-ớc xuất nhỏ hơn
so với n-ớc nhập
Trang 14• Lý thuyết dựa vào sự d- thừa và chi phí
thấp về một số loại đầu vào.
Đây là sự phát triển hơn nữa của hai lý thuyết trên.Khi một đầu vào nào đó d- thừa thì các đầu vàokhác sẽ t-ơng đối đắt hơn so với chúng Vì vậyn-ớc đó nên sản xuất các sản phẩm có chi phí đầuvào thấp, d- thừa đó để tạo sản xuất xuất khẩu,giành lợi thế trên thị tr-ờng quốc tế Tính cạnhtranh của sản phẩm tạo ra sẽ cao hơn
Ví dụ: Nếu d- thừa lao động thì xuất khẩu sản phẩm
sử dụng nhiều lao động
Nếu d- thừa vốn thì xuất khẩu sản phẩm sử dụngnhiều vốn
Trang 154 Chiến l-ợc phát triển ngoại th-ơng
của các n-ớc LDCs
4.1 Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thô
• Nội dung: dựa vào nguồn tài nguyên có sẵn, tăng
xuất khẩu dựa vào tăng sản xuất các sản phẩm sơcấp (nông nghiệp, khai thác dầu thô, quặng, thanv.v…)
• Điều kiện: n-ớc đó tạo cần có nguồn tài nguyên
-u đãi để có thể khai thác sản phẩm thô
• Tác động của xuất khẩu sản phẩm thô:
–Tạo điều kiện phát triển kinh tế theo chiều rộng
và sự thay đổi cơ cấu cả nền kinh tế
–Tăng tích lũy, giải quyết một số khó khăn vềngoại tệ, tăng thu nhập quốc dân, tạo công ănviệc làm
Trang 16• Trở ngại:
–Cung - cầu không ổn định: phụ thuộc vào thời tiết;cầu về sản phẩm thô tăng chậm hơn so với mứctăng thu nhập và do khoa học công nghệ tiến bộ,nhiều mặt hàng nhân tạo ra đời thay thế sản phẩmthô nên thu nhập không ổn định
–Giá cả sản phẩm thô có xu h-ớng giảm so vớihàng công nghệ (giảm 0,65% so với sản phẩmcông nghệ)
Trang 17• Biện pháp khắc phục cụ thể:
–Cần tăng thuế quan, quota xuất khẩu, liên kết cácn-ớc xuất để giữ giá, tạo kho đệm để điều tiết giá
–Giải pháp 'Trật tự kinh tế quốc tế mới' do LHQ đ-a
ra vào năm 1974 gọi tắt là NIEO - kêu gọi thànhlập các tổ chức mà các thành viên tham gia có khảnăng không chế đ-ợc giá trên thị tr-ờng thế giớibằng cách hạn chế sản l-ợng cung do đó có thểtăng hoặc ổn định giá
–Giải pháp "Kho đệm dự trữ quốc tế": thành lậpmột quĩ chung giữa các n-ớc xuất nhập khẩu đểmua hàng hóa dự trữ nhằm ổn định giá của một sốmặt hàng (18 mặt hàng nông nghiệp và khaikhoáng)
Trang 184.2 Sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng nội địa (sản xuất thay thế hàng nhập khẩu)
• Nội dung: Đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng
hiện nay đang là hàng nhập để đáp ứng thị tr-ờnghàng hóa nội địa
• Điều kiện: Thị tr-ờng nội địa lớn (dân số lớn),
ngành công nghiệp trong n-ớc phải có tiềm năngphát triển để tạo điều kiện thu hút vốn và côngnghệ của các nhà đầu t- trong và ngoài n-ớc, phải
có chính sách bảo hộ của chính phủ đối với cácngành còn non trẻ
Trang 19• Biện pháp cụ thể:
–Sử dụng hàng rào bảo hộ mậu dịch (thuế, quotanhập khẩu) lúc đầu để trợ giúp sản xuất trongn-ớc
–Điều chỉnh tỉ giá hối đoái có lợi cho sản xuất phục
vụ nội địa (nâng giá đồng tiền nội địa)
– Thỏa hiệp, liên kết kinh tế để chuyển giao côngnghệ, liên doanh sản xuất trong n-ớc; nội địa hóadần sản phẩm thay thế nhập khẩu và nới lỏng dầnhàng rào bảo hộ để hàng nội cạnh tranh với hàngngoại ngay trên thị tr-ờng nội địa
Trang 20• Hạn chế của chiến l-ợc này:
–Giảm khả năng cạnh tranh của các ngành trongn-ớc do đ-ợc bảo hộ
–Trốn lậu thuế, và nhiều hiện t-ợng tiêu cực dobảo hộ bằng thuế
–Hạn chế xu h-ớng công nghiệp hóa đất n-ớc dochỉ tập trung đầu t- vào một số ngành
–Tăng nợ n-ớc ngoài do sản phẩm của cácngành bảo hộ không có khả năng cạnh tranh vàtiêu thụ trên thị tr-ờng thế giới
Trang 214.3 Sản xuất h-ớng ngoại
• Nội dung: Phát triển sản xuất trong n-ớc với mục
đích h-ớng tới xuất khẩu, đáp ứng thị tr-ờng quốc
tế Đặc biệt là các mặt hàng công nghiệp chế biến
• Điều kiện: Thị tr-ờng nội địa nhỏ hoặc đã cung
cấp đủ (bão hòa), có khả năng xây dựng tiềm lựcsản xuất trong n-ớc để có thể cạnh tranh trên thịtr-ờng quốc tế, các chính sách kinh tế của n-ớc đó
đều phục vụ cho phát triển mở rộng kinh doanhquốc tế
Trang 22• Tác động sản xuất h-ớng ngoại: Tăng thu ngoại
tệ; tăng GNP, công nghiệp trong n-ớc có khả năngcạnh tranh quốc tế
• Biện pháp cụ thể: Giảm giá đồng tiền trong n-ớc
(phá giá định kỳ); tự do hóa th-ơng mại; trợ cấphoặc bảo hộ xuất khẩu trong thời gian đầu
Trang 23đến 21% Tỉ trọng xuất khẩu bị ảnh h-ởng bởi:
• Độ lớn của mỗi n-ớc ảnh h-ởng đến tỉ trọng này
• Nguồn lực của các n-ớc LDCs giải thích rõ nhữngmặt hàng mà họ xuất khẩu
Trang 24–Những n-ớc lớn th-ờng xuất khẩu chiếm một tỉtrọng nhỏ hơn trong tổng sản l-ợng bởi vì thịtr-ờng rộng lớn của họ có thể tiêu thụ những sảnphẩm công nghiệp một cách kinh tế hơn, và họ có
xu h-ớng đa dạng hóa các nguồn lực hơn để sảnxuất nhiều chủng loại hàng hóa hơn
Trang 25–Những n-ớc rất lớn nh- Trung quốc, ấn độ, Brazil
và Pakistan xuất khẩu chiếm một tỉ trọng nhỏtrong GDP, từ 6 -14%
–Các n-ớc dầu lửa xuất khẩu nhiều hơn: 21% GDP
đối với Nigiêria, và 55% đối với Lybia, thậm chítrong cả thời kỳ của giá dầu lửa thấp
–Những n-ớc không xuất khẩu dầu lửa nhỏ hơn cóxuất khẩu chiếm tỉ trọng trong GDP rất khác nhau:8% GDP - Tanzania, 12% GDP - Ethiopia (khoángsản); và 17% - Colombia
–Nam Triều tiên: 40% GDP chủ yếu là xuất khẩusản phẩm công nghiệp Malayxia xuất khẩu cácsản phẩm thô và chế tạo, lắp ráp
Trang 26–Zambia, Zaire, Chile, và Peru xuất khẩu đồng.
–Jamaica xuất khẩu quặng bôxit và alumina
–Malayxia, Ghana xuất khẩu gỗ
Khí hậu nhiệt đới là nhân tố giải thích về xuất
khẩu thực phẩm: cà phê, dừa chuối, dầu thực vật,các vật liệu thô nh- cao su, bông
Trang 27 Sự d- thừa lao động giải thích về những mặt
hàng xuất khẩu theo mùa vụ, những mặt hàng sửdụng nhiều lao động nh- may mặt, linh kiện điện
tử Do thiếu t- bản (t- bản vốn vật chất và t- bảncon ng-ời) nên những n-ớc LDCs phải nhập khẩunhững mặt hàng sử dụng nhiều t- bản (thiết bịmáymóc, các sản phẩm trung gian về hóa học,xăng dầu, và công nghiệp luyện kim)