1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương ôn tập kỹ thuật và môi trường

18 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 57,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương ôn tập thi kết thúc học phần môn Kỹ thuật môi trường Trường Đại học Mỏ Địa chất Khái niệm môi trường là gì mối quan hệ giữa con người và môi trường mối quan hệ giữa gia tăng dân số và tài nguyên thiên nhiên khái niệm phát triển bền vững nguyên tắc phát triển bền vững

Trang 1

Câu 1 ĐỊnh nghĩa môi trường

Theo nghĩa rộng, “Môi trường là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường”

Từ điển “Di sản Hoa Kỳ” định nghĩa: “Môi trường là sự kết hợp toàn bộ hoàn cảnh hoặc điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại, phát triển của một thực thể hữu cơ “

Luật Môi trường năm 1993 của nước CHXHCN Việt Nam, định nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và của thiên nhiên”

Câu 2 Khái niệm tài nguyên thiên nhiên

Chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên (nguyên liệu, năng lượng, khoáng sản,

đất, sinh vật, khí hậu, cảnh quan ), có trên trái đất và trong không gian vũ trụ…

Tài nguyên được khai thác và sử dụng trong quá trình sản xuất-phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và đời sống tinh thần của xã hội loài người… Trên trái đất, tài nguyên thiên nhiên phân

bố không đồng đều Có những quốc gia được thiên nhiên ưu đãi, tài nguyên thiên nhiên phong phú

và đa dạng Có những vùng lãnh thổ nghèo tài nguyên thiên nhiên, cả về chủng loại và khối lượng Hầu hết các nguồn tài nguyên quý hiếm, có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo, đều được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử phát triển…

Câu 3 Nêu quan hệ giữa dân số và tài nguyên rừng

Câu trả lời có phân tích và đảm bảo các ý sau đây:

- Dân số ngày một tăng (lấy số liệu minh chứng)

- Diện tích rừng ngày một suy giảm (lấy số liệu minh chứng)

- Dân số tăng làm tăng thêm nhu cầu chặt gỗ lấy củi, phá rừng làm rẫy, chăn thả gia súc, khai thác gỗ kinh doanh…đã làm thu hẹp tài nguyên rừng

- Việc gia tăng khai thác, săn bắt các sản vật quý trong rừng đã làm cho nhiều loài động thực vật

quý hiếm đang bị cạn kiệt dần và đang có nguy cơ diệt vong

Câu 4 Phân loại tài nguyên

tài nguyên thiên nhiên được khái quát thành 2 nhóm chính: Tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo

Tài nguyên tái tạo (Renewable resources): Là những loại tài nguyên mà sau khi khai thác và

sử dụng, khối lượng vật chất lại tiếp tục được phục hồi và tái tạo dựa vào quy luật và trật tự

tự nhiên đã hình thành để tồn tại, sinh sôi Năng lượng mặt trời, nước, gió, sóng biển, tài nguyên

sinh học (động, thực vật) là những tài nguyên tái tạo.

Tài nguyên không tái tạo (Non-renewable resources): Là những tài nguyên không có khả

năng phục hồi Sau khi khai thác và sử dụng, khối lượng vật chất tài nguyên không tái tạo bị

mất đi hoặc biến đổi thành sản phẩm khác.Các loại khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch (than đá,

dầu mỏ, khí đốt, v.v…) là đại diện của các loại tài nguyên không tái tạo

Câu 5 Nêu khái niệm phát triển

Trang 2

- Khái niệm phát triển (gọi đầy đủ là phát triển kinh tế-xã hội) mới được xuất hiện trong các giáo

trình kinh tế-xã hội cách đây không lâu, nhưng bản chất và nội dung của phát triển thì đã hình thành từ buổi đầu bình minh lịch sử của loài người

-Phát triển là quá trình hoạt động nhằm bảo đảm sự sinh tồn (existence) và nâng cao chất lượng cuộc sống (quality of life) thông qua sự tăng trưởng của cải vật chất và đời sống tinh thần

- Trong suốt chặng thời gian dài của lịch sử, bằng các kỹ thuật hái lượm, săn bắt, loài người đã biết

tận dụng tài nguyên thiên nhiên để tồn tại

-Cùng với thời gian, nhu cầu về nâng cao chất lượng cuộc sống ngày càng lớn, con người ngày càng biết tận dụng triệt để các tiến bộ khoa học kỹ thuật để chinh phục và khai thác thiên nhiên, nhằm hướng tới một cuộc sống ngày càng đầy đủ hơn về vật chất và tinh thần, sức khoẻ và trường thọ

- Như vậy, có thể khẳng định rằng: Phát triển là qui luật chung của mọi thời đại, mục tiêu trọng tâm của mọi quốc gia, trách nhiệm chính trị của mọi chính phủ

- Phát triển là hoạt động tự nhiên tất yếu của mỗi cá nhân và cộng đồng loài người Trên thế giới,

từng quốc gia đều có các chương trình phát triển kinh tế-xã hội riêng, với các mục tiêu được cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu về vật chất như nhà ở, cơm ăn, áo mặc và đời sống tinh thần như giáo dục,

văn hoá, nghệ thuật, du lịch, giải trí v.v

Câu 6 Trình bày mối quan hệ giữa phát triển và môi trường

- Môi trường là tổng hợp các điều kiện sống của con người

- phát triển là quá trình cải tạo và cải thiện các điều kiện đó

- Như vậy, giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Để phát triển, bảo đảm sự tồn tại và nâng cao chất lượng cuộc sống, cần phải khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Hậu quả của quá trình khai thác tài nguyên thiên nhiên lại sản sinh một lượng phế thải, chất độc

hại làm tổn hại đến môi trường

-Mặt khác, xu thế chạy đua với sự tăng trưởng kinh tế sẽ gây ra sự khai thác thái quá tài nguyên thiên nhiên; lãng phí tài nguyên không tái tạo; sử dụng quá mức tài nguyên tái tạo sẽ làm cho tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt, môi trường ngày càng bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng và điều đó lại quay lại tác động tiêu cực đến cuộc sống của từng con người và cả cộng đồng

Câu 7 Trình bày khái niệm phát triển bền vững

- Phát triển bền vững (Sustainable development) là hình thức phát triển nhằm cải thiện và nâng

cao chất lượng cuộc sống con người trong phạm vi khả năng chịu đựng được của các hệ nuôi dưỡng sự sống và giảm tối thiểu tác động xấu đến môi trường, bảo toàn được tính đa dạng và sự

sống lâu bền trên trái đất.

- Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” Uỷ ban thế giới về Môi trường và Phát triển (World Committee of Environment and Development WCED) đã định nghĩa phát triển

bền vững là “Phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại, mà không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”

Trang 3

- Như vậy, phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà Khi nỗ lực đạt tới một mục tiêu về tăng trưởng kinh tế-xã hội, phải kết hợp với mục tiêu tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi

trường Khi vấn đề bảo vệ môi trường được coi là một chỉ số hiệu quả của một dự án phát triển

thì: phát triển và bảo vệ môi trường không còn khái niệm đối lập mà đó là hai mặt quan trọng của

một quá trình phát triển Như vậy phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.

Câu 8 Trình bày mục tiêu phát triển bền vững

- Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hoá, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hoà giữa con

người và tự nhiên (); phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt

được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần

cho các thế hệ mai sau

- Mục tiêu phát triển bền vững xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và

công bằng xã hội, chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội học hành, có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo, giảm

tệ nạn xã hội, duy trì và phát huy tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao

trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần .

- Mục tiêu phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu

quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo vệ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi

trường .

- Mục tiêu phát triển kinhh tế là phát triển các ngành công, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch… bằng các biện pháp không tổn hại tới môi trường

Câu 9 Trình bày quan hệ giữa dân số và tài nguyên đất đai

- Gia tăng dân số làm gia tăng nhu cầu xây dựng nhà ở và các hoạt động công cộng khác Do vậy, diện tích đất đai bị thu hẹp dần Cường độ khai thác đất canh tác ngày một tăng, làm cạn kiệt chất hữu cơ, giảm các chất dinh dưỡng, làm cho đất ngày một bị suy thoái, hoang hoá, bạc màu ước tính rằng, hằng năm, trên thế giới có gần 70 nghìn km2 đất canh tác bị hoang mạc hoá do sự gia tăng dân số Đối với nhiều vùng đất ngập nước, quá trình nhiễm mặn, phèn hoá do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của sự gia tăng dân số đang ngày một xẩy ra mạnh mẽ

- Hiện nay, trên thế giới cuộc sống của gần một tỷ người đang bị đe doạ do sự hoang mạc hoá 1/3 diện tích đất canh tác và chính do sự gia tăng dân số Suy thoái tài nguyên đất là vấn đề toàn cầu Tuy vậy, tính bức xúc của nó càng cao hơn đối với các nước nghèo, đang phát triển

- Dân số các nước nghèo tăng nhanh hơn, trong khi nông nghiệp vẫn là phương thức sản xuất chủ đạo, kỹ thuật canh tác lạc hậu, vì vậy mà quá trình chiếm dụng và suy thoái đất diễn ra mạnh mẽ hơn

Trang 4

Câu 10 Liệt kê một số ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên và môi trường

Câu trả lời có phân tích và đảm bảo các ý sau đây:

- Nghiên cứu hiện trạng lớp phủ, sử dụng đất

- Nghiên cứu biến động môi trường

- Nghiên cứu tràn dầu

- Nghiên cứu tai biến thiên nhiên

- Nghiên cứu khí tượng thủy văn

- Nghiên cứu địa chất

Câu 11 Nêu vai trò chức năng của không khi

Câu trả lời đảm bảo được các ý sau đây:

- Duy trì sự sống cho con người và các loại động vật

- Cung cấp sự cháy

- Bảo vệ con người khói tác động từ các tia cực tím, tia tử ngoại

- Bảo vệ trái đất bằng cách đốt cháy các thiên thạch nhỏ

- Sưởi ấm trái đất nhờ hiệu ứng nhà kính

- Sử dụng trong một số ngành công nghiệp

Câu 12 Trình bày các nguyên nhân làm ô nhiễm không khi

Không khí bị ô nhiễm do các nguyên nhân sau:

- Đốt nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt v.v…) trong các nhà máy nhiệt điện, lò hơi,

lò nung, và bếp đun nấu gia đình đã sản sinh và phát tán trong không khí một lượng lớn CO2,

SOX, NOX …

Công nghiệp luyện kim phát thải một lượng lớn SO2, CO2 và bụi kim loại nặng Đặc biệt nhà máy luyện nhôm thải ra một lượng lớn các hợp chất flo có hại cho sức khoẻ con người

- Công nghiệp hoá chất được coi là thủ phạm sản sinh ra nhiều hợp chất gây ô nhiễm không khí

nhất, kể cả về số lượng và mức độ độc hại Nhà máy phân đạm phát tán amôniac và NOX, nhà máy phân lân phát thải các hợp chất lưu huỳnh, flo Các cơ sở lọc dầu thải ra một lượng lớn SO2 các hợp chất cac bua-hydro và một số dư lượng các chất độc hại như acêton, amôniac, benzen…

(0 5điểm)

Trang 5

- Sử dụng các hoá chất trong nông nghiệp và lâm nghiệp, trong đó có phân hoá học và thuốc bảo

vệ thực vật phun thả từ máy bay xuống đồng ruộng và các cánh rừng đã gây ô nhiễm nghiêm trọng bầu không khí trên diện tích rộng lớn

- Giao thông vận tải được coi là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí Các

phương tiện giao thông cơ giới khi hoạt động sẽ phát thải các chất khí như CO2, CO, các hợp chất cacbua hydro, các aldehit, NOX, SOX… Trong quá trình hoạt động, máy bay được coi là thủ phạm gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng Một máy bay Boeing 727 bay qua Đại Tây Dương thải ra 70 tấn CO2 Khi khởi động và xuất phát, một máy bay thải ra một lượng khí gây ô nhiễm tương đương với 7000 ô tô 4 chỗ ngồi

(

Câu 13 Nêu vai trò chức năng của tài nguyên nước

Câu trả lời đảm bảo được các ý sau đây:

- Điều hòa khí hậu

- Là thành phần chiếm 2/3 lượng cơ thể

- Là dung môi

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng nuôi sống cơ thể con người, động thực vật

- Sư dung trong nông nghi p: trông lua, rau mau, nuôi trông thuy san ê

- Sử dụng trong công nghiệp: công nghiệp nhuộm và thủy điện

Câu 14 Trình bày nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước

Có hai loại nguyên nhân gây ra ô nhiễm nước: Do (1) các hoạt động tự nhiên và (2) do các hoạt động nhân tạo

- ô nhiễm tự nhiên xảy ra theo chu kỳ Nguyên nhân chính là các trận mưa lũ lớn, bào mòn và rửa

trôi xác động vật thực vật thối rữa, các chất mùn, các chất khoáng và chất hữu cơ, các hợp chất sắt và thành phần hoá học khác rồi hoà vào nguồn nước trong ao hồ, sông suối, vực chứa Các chất ô nhiễm này hoà tan vào các nguồn nước mặt và ngấm xuống các nguồn nước dưới đất Một

sự biến đổi tự nhiên bất lợi nữa gây ra ô nhiễm nước là quá trình ngấm nước mặn vào các nguồn nước ngọt, kể cả nước mặt và nước dưới đất

- Ô nhiễm nhân tạo phức tạp và nguy hiểm hơn nhiều Có thể chia nguyên nhân ô nhiễm nhân

tạo thành 3 loại:

Ô nhiễm từ các khí bụi

Ô nhiễm từ các chất thải rắn

Trang 6

Ô nhiễm từ các chất thải lỏng.

- Khói, bụi, các hợp chất khí độc thải ra từ các ống khói nhà máy, các phương tiện giao thông, từ

các bãi thải, v.v bay lơ lửng trong không gian, tự rơi và đột nhập vào các nguồn nước hoặc cuốn theo các trận mưa

- Các chất thải rắn từ công nghiệp và sinh hoạt được đổ tập trung thành các bãi rác, bãi thải, các

tụ điểm, hoặc đựng trong bể chứa là nguồn gây ô nhiễm nước Một số lượng rất lớn các chất độc hại với thành phần và tính chất khác nhau từ các tụ điểm này chảy tràn vào các nguồn nước mặt hoặc ngấm vào các nguồn nước dưới đất Tương tự như vậy, trên các đồng ruộng, các dư lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật chứa nhiều hợp chất hoá học độc hại, trong đó

có thủy ngân (Hg), chì (Pb), và arsen (As) cũng chảy tràn và ngấm vào các dòng nước

- Các chất thải lỏng là nguồn gây ô nhiễm lớn và phức tạp nhất đối với các nguồn nước Nước

thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi cả về thành phần và tính chất ban đầu Nước thải được chia làm 3 loại: nước thải đô thị, nước thải công nghiệp, và nước thải nông nghiệp

- Nước thải đô thị bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ các cơ sở vệ sinh Nước thải đô thị

được tập trung vào các mạng lưới thoát nước của thành phố, khu dân cư

- Nước thải nông nghiệp có thành phần giống như nước thải sinh hoạt vì nguồn ô nhiễm chủ yếu là

nước chảy tràn từ các ổ phân chuồng, hố xí, trại chăn nuôi, v.v…

- Nước thải công nghiệp hình thành từ các quá trình sản xuất của các nhà máy sản xuất hoặc chế

biến sản phẩm Thành phần của nước thải công nghiệp rất phức tạp, phụ thuộc vào đặc tính của quá trình sản xuất, chế biến, công nghệ, nguyên liệu đầu vào và lượng nước cần cho quá trình công nghệ Nước mỏ, nước thải sau quá trình tuyển quặng cũng là nước thải công nghiệp

- Bằng nhiều con đường khác nhau, các thành phần ô nhiễm bao gồm các chất lỏng hoà tan, các chất lơ lửng, các hợp chất hoá học độc hại từ các chất thải xâm nhập vào các nguồn nước mặt và nước ngầm, làm biến đổi thành phần hoá học, sinh học và tính chất vật lý của nước

Câu 15 Trình bày vai trò, chức năng của tài nguyên đất

- Đất là tài nguyên thiên nhiên vô giá Loài người và thế giới sinh vật trên cạn sinh trưởng và tồn tại trên mặt đất hoặc trong lòng đất

- Đất là địa bàn cho các công trình xây dựng của loài người nhằm vươn tới nền văn minh và chất lượng cuộc sống cao hơn

- Đất là “tư liệu sản xuất đặc biệt”, là “đối tượng lao động độc đáo” cho nền sản xuất nông nghiệp nuôi sống các thế hệ loài người

Trang 7

- Các hệ sinh thái trên cạn đều tồn tại trên đất Độ phì nhiêu của đất là một tính chất độc đáo duy

nhất, nó là điều kiện cho các hệ sinh thái khác duy trì và phát triển Vì vậy, đất được coi là vật mang (Carrier) các hệ sinh thái trên cạn Giữ gìn tài nguyên đất cũng là gián tiếp giữ gìn sự cân

bằng của các hệ sinh thái trên mặt đất

- Là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải

- Địa bàn lọc nước và cung cấp nước

Câu 16 Nêu các nguyên nhân suy thoái tài nguyên đất

Nguyên nhân do tác nhân hóa học, sinh học, vật lý và chất thải đô thị

1 Ô nhiễm do tác nhân hóa học như sau:

- Chất thải hoá học từ các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp

- Phân bón hoá học

- Thuốc bảo vệ thực vật

- Chiến tranh hóa học

2 Ô nhiễm do sinh học

Nguyên nhân gây ra ô nhiễm sinh học đất là do chất thải từ các nhà vệ sinh, các bãi thải, các tụ điểm rải thác đô thị, tập quán bón phân bắc tươi… nơi tồn tại nhiều nhất các vi sinh vật ở nước

ta, nhiều vùng dân cư không có thói quen xây dựng hố xí gia đình, gia súc chăn thả phóng uế bừa bãi là nguyên nhân gây ô nhiễm sinh học đất, là điều kiện cho các vi khuẩn, trực khuẩn kiết lị, thương hàn, tả và các ký sinh trùng (giun sán) trú ngụ, sinh sôi, là nguyên nhân gây bệnh nguy hiểm cho con người đặc biệt là các loại bệnh đường ruột

Ở các vùng nông thôn miền Bắc Việt Nam, tập quán dùng phân bắc tươi và phân chuồng tươi để bón cho cây trồng vẫn còn phổ biến Số lượng phân tươi của nội thành Hà Nội thải ra hàng năm

là xấp xỉ 0,5 triệu tấn 2/3 trong số đó được nông dân các khu vực ngoại thành chuyên chở về bón ruộng và các cánh đồng rau gây mất vệ sinh môi trường sống và ô nhiễm sinh học đất rất trầm trọng

3 Ô nhiễm do tác nhân vật lý

Ô nhiễm nhiệt

Có 2 nguồn tác nhân gây ô nhiễm nhiệt cho đất:

Một là do các nước thải làm mát máy từ các nhà máy công nghiệp như nhiệt điện, cơ khí, nhà

máy điện nguyên tử…Sau khi làm mát máy, nước thải nóng chảy thấm vào đất có thể làm cho nhiệt độ của đất tăng lên làm ảnh hưởng khu hệ sinh vật đất, làm đất bị khô cằn, chai cứng

Hai là do các nguyên nhân cháy rừng hoặc đốt rừng làm rẫy Bị hun nóng, nhiệt độ của đất có

thể tăng đột ngột, tiêu diệt nhiều loài sinh vật trong đất, làm đất khô cứng và mất tính năng sản xuất Nhìn chung, khi nhiệt độ trong đất tăng sẽ làm giảm hàm lượng ôxy, gây ra các rối loạn việc phân giải chất hữu cơ, làm đất chai cứng, mất chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

Ô nhiễm phóng xạ

Trang 8

Nguyên nhân gây ra ô nhiễm phóng xạ đất là các chất phế thải từ các mỏ khai thác quặng phóng

xạ, các trung tâm nghiên cứu phóng xạ, các nhà máy điện nguyên tử, các bệnh viện dùng chất phóng xạ và các vụ thử vũ khí hạt nhân Các chất phóng xạ thâm nhập vào đất, gây ô nhiễm đất rồi thông qua chu trình dinh dưỡng gây ảnh hưởng đến động vật và con người Xâm nhập vào cơ thể người các chất phóng xạ có thể làm thay đổi cấu trúc tế bào, gây ra các bệnh về di truyền và ung thư

4 Ô nhiễm do chất thải đô thị

Chất thải rắn (Solid waste) đô thị là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất ở nhiều nước trên

thế giới trong đó có Việt Nam, chất thải rắn đô thị đang là vấn nạn Do chưa có nhà máy xử lý, chất thải rắn đô thị thường được đổ bừa bãi trên các bãi đất trống hoặc chôn lấp khu vực ngoại thành Với thành phần rất phức tạp, bao gồm các loại thức ăn thừa, rác thải nhà bếp, làm vườn,

đồ dùng hỏng, gỗ, thủy tinh, cao su, nhựa, giấy v.v… sự phân hủy rác thải đô thị tại các tụ điểm này sản sinh ra nhiều chất độc hại Nước rỉ từ các bãi chôn lấp rác bị ô nhiễm chất hữu cơ và các kim loại nặng rất cao, các sản phẩm này chảy tràn, ngấm xuống đất, gây ô nhiễm môi trường đất

và nước ngầm

Câu 17 Trình bày vai trò, chức năng của rừng

- Rừng là thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên, là hợp phần quan trọng cấu thành sinh

quyển Rừng là yếu tố địa lý hình thành cảnh quan tự nhiên, tác động mạnh mẽ đến các thành phần môi trường: không khí, đất đai, nước, thảm thực vật Chính vì vậy mà rừng không những

chỉ có chức năng trong phát triển kinh tế, xã hội mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong bảo vệ môi trường.

- Rừng có khả năng điều hoà nhiệt độ Tuỳ thuộc vào mùa và thành phần thực vật, rừng có khả

năng điều tiết làm giảm lượng bức xạ ánh sáng mặt trời Bức xạ sóng ngắn đựợc hấp thụ, cường

độ bức xạ sóng xanh và hồng ngoại giảm rõ rệt Nhiệt độ không khí và đất rừng được điều hoà, khí hậu rừng ấm hơn về mùa đông và mát hơn về mùa hè

- Rừng có khả năng làm sạch không khí Rừng được xem là những lá phổi xanh lọc bụi ước tính

rằng: trong rừng lượng bụi được giảm 8-10 lần Rừng cũng có thể lọc các tia phóng xạ

- Rừng là tác nhân làm giảm tiếng ồn Rừng có khả năng làm giảm tiếng ồn, có thể lọc các âm

thanh tần số cao gây khó chịu cho con người ở các nước tiên tiến, người ta trồng những dải cây xanh dọc các xa lộ để giảm tiếng ồn từ các phương tiện giao thông

- Rừng là kho chứa cacbon là nguồn sản xuất ôxy Quá trình quang hợp, nhờ chất diệp lục của

cây xanh, rừng đã hấp thụ phần lớn CO2 và sản sinh ôxy cho sự sống Rừng đóng vai trò quan trọng của vòng tuần hoàn và cân bằng hàm lượng ôxy và CO2 trong khí quyển Việc chặt phá, khai thác quá mức, nạn cháy rừng sẽ làm cho thảm thực vật rừng bị suy thoái, dư lượng dioxit cacbon sẽ ngày một gia tăng trong khí quyển, hiệu ứng nhà kính và kéo theo là sự nóng lên toàn cầu sẽ là nguyên nhân gây thảm hoạ về môi trường

- Hiện tượng thoát hơi nước sinh học từ cây rừng làm tăng độ ẩm, tạo mây mưa, làm giảm nhiệt

độ, khí hậu rừng nhờ thế mà ôn hòa hơn, tác dụng tốt đến sức khoẻ con người Mặt khác, trong

Trang 9

rừng, quá trình bốc hơi nước xẩy ra ít và chậm hơn nhiều so với những vùng đất trống, vì vậy, không khí trong rừng mát mẻ hơn

- Không khí trong rừng có khả năng diệt khuẩn và chữa bênh Theo Francoir (1982) con người

sống gần rừng có thể chữa được nhiều bệnh tâm sinh lý Không khí trong rừng chứa nhiều hoạt tính diệt khuẩn của cây thông, tùng, long não, bạch đàn, quế… có lợi cho việc chữa bệnh

- Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn Thảm thực vật rừng như một

chiếc ô lớn làm giảm tốc độ rơi của nước mưa xuống đất và phân đều lượng nước mưa trên khắp các diện tích bề mặt Nhờ có hệ thống rễ cây ngắn dài chằng chịt trong đất, nhờ có các loài động vật đất, đất rừng rất xốp có khả năng thẩm thấu và giữ nước rất cao, hút thấm phần lớn lượng mưa đầu nguồn làm hạn chế dòng chảy trên bề mặt chống xói mòn, nhưng lại cung cấp nước cho các sông suối, tạo ra sự cân bằng chế độ thủy văn Rừng có tác dụng che chắn gió, bảo vệ con người và của cải vật chất trước các trận bão tố, cuồng phong; giữ cho những cánh đồng ven biển không bị bão cát lấp vùi

- Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độ phì

nhiêu của đất Các sản phẩm rơi rụng của thực vật trên mặt đất là cơ sở hình thành tầng thảm mục rừng và mùn đất Đây cũng là nơi cư trú và cung cấp dinh dưỡng cho vi sinh vật, các loại côn trùng và động vật đất, tạo môi trường thuận lợi cho động vật và vi sinh vật đất phát triển và

có ảnh hưởng đến các quá trình xẩy ra trong đất Hệ rễ cây và động vật đất ăn sâu len lỏi trong lòng đất tạo nên một hệ thống thông khí và cấp nước tự nhiên rất tốt cho đất rừng

Câu 18 Nêu nguyên nhân suy thoái rừng

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến làm mất rừng trên thế giới, tập trung chủ yếu vào các nhóm nguyên nhân chính, sau đây:

- Mở rộng diện tích đất nông nghiệp: Dân số thế giới ngày một tăng nhanh, nhu cầu sản xuất và cung cấp

lương thực, thực phẩm ngày càng lớn, diện tích rừng ngày một thu hẹp nhường chỗ cho đất nông nghiệp Đây

là nguyên nhân chính làm giảm diện tích và suy thoái tài nguyên rừng ở một số nước trên thế giới trong đó có các nước Đông Nam á, tập quán du canh du cư của một số dân tộc ít người là nguyên nhân quan trọng làm suy giảm diện tích rừng

- Nhu cầu lấy củi: Trong hầu hết các nước chậm phát triển, nhiên liệu chính cho sinh hoạt vẫn là củi đốt Uớc

tính vẫn có gần 2 tỷ người trên thế giới sử dụng gỗ củi để nấu ăn và sưởi ấm vào mùa đông Chặt phá rừng cho nhu cầu lấy củi đốt cũng là nguyên nhân quan trọng làm cạn kiệt tài nguyên rừng ở nhiều vùng Trong cuối thế kỷ 20, nhờ công nghiệp phát triển, nhiều nước trên thế giới đã sử dụng khí ga, điện, dầu mỏ làm nhiên liệu phục vụ sinh hoạt Tuy vậy, dân số thế giới tiếp tục tăng nhanh, lại tập trung chủ yếu ở các nước nghèo, chậm phát triển, vì vậy, việc chặt phá rừng làm củi đốt vẫn tiếp tục tăng

- Chăn thả gia súc: ở nhiều nước trên thế giới, chủ yếu là Nam Mỹ và Châu Phi, những trang trại

chăn nuôi lớn nhỏ đều có nhu cầu chăn thả trâu bò và các loài gia súc trên các đồng cỏ lớn Việc không ngừng mở rộng các cánh đồng cỏ cũng là nguyên nhân làm giảm diện tích rừng

- Khai thác gỗ và các sản phẩm rừng: Gỗ và các nguồn tài nguyên rừng khác là nguồn lợi to lớn

cho các quốc gia Tại nhiều nước, việc khai thác tài nguyên rừng phục vụ cho phát triển kinh tế

Trang 10

và xuất khẩu vẫn tiếp tục được đẩy mạnh Tuy nhiên, việc khai thác quá mức, vượt quá khả năng tái sinh lại không có các chương trình khôi phục rừng và phát triển lâm nghiệp hợp lý là nguyên nhân làm tăng tốc độ phá rừng ở nhiều nước

- Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản: Nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao

hơn, nhiều diện tích rừng trên thế giới đã bị chặt phá để lấy đất trồng các loại cây công nghiệp và các cây đặc sản phục vụ cho kinh doanh Những cây công nghiệp và cây đặc sản tiêu biểu là cà phê, cao su, chè, hạt điều, coca, cacao …

- Cháy rừng: Chỉ tính trong những năm gần đây, hàng triệu héc ta rừng bị cháy khắp các vùng

lãnh thổ trên thế giới: ở Mỹ, ở Nga, Bồ Đào Nha, Trung Quốc, Indonesia… Cháy rừng là nguyên nhân làm hủy hoại tài nguyên rừng một cách nhanh chóng

Câu 19 Trình bày phương pháp chồng xếp bản đồ trong đánh giá tác động môi trường

- Nguyên lý của phương pháp này là dựa trên sự phân tích tổng hợp các lớp bản đồ

- Mỗi lớp bản đồ chứa đựng một loại thông tin không gian và thuộc tính Thuộc tính đặc trưng môi trường được xác định bằng cấp độ Ví dụ: Vùng ô nhiễm vừa thể hiện màu nhạt, vùng ô nhiễm nặng màu sẫm hơn Độ dốc của mặt đất được phân và thể hiện thành nhiều mức khác nhau

- Để xét khả năng thích hợp đất đai tại khu vực nghiên cứu cho một mục đích cụ thể, ví dụ để trồng một loại cây, ta tiến hành chồng xếp các loại bản đồ liên quan lại với nhau

- Tổ hợp độ đậm nhạt hoặc màu sắc cho phép nhận định một cách tổng hợp và nhanh chóng về

sự thích hợp của từng khu vực trên bản đồ

- Phương pháp chập bản đồ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

- Kết quả xem xét thể hiện trực tiếp thành hình ảnh, thích hợp với việc đánh giá các phương án

sử dụng đất

- Máy tính với các phần mềm tương thích, cho phép phân tích tổng hợp và so sánh các tổ hợp điều kiện thiên nhiên và môi trường tại từng địa điểm, với rất nhiều thông số và các chỉ số về môi trường chi tiết

Câu 20 Trình bày đặc điểm các yếu tố môi trường tự nhiên trên ảnh viễn thám

Hình 3 Đường cong phản xạ phổ của các đối tượng

- Đất trống: đường cong phổ phản xạ của đất trống tăng đều từ vùng sóng tử ngoại, có hình dáng đơn giản và tương đối đồng đều Tuy nhiên quy luật chung là giá trị phổ phản xạ của đất tăng dần

Ngày đăng: 01/01/2019, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w