NỘI DUNG CHÍNH Cầu Cung Trạng thái cân bằng của thị trường Độ co giãn của cung và cầu Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất Kiểm soát giá... * Kỳ vọng có thể về giá, thu nhập, th
Trang 1Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình kinh tế vi mô, dùng trong các trường ĐH, CĐ khối kinh tế- Bộgiáo dục đào tạo- NXB Giáo dục năm 2010
Giảng viên : ThS.Nguyễn Văn Dĩnh
Mail: dinhch2008@yahoo.com.vn
dinhktdn.blogspot.com
nhom8qtkd.blogspot.com
Trang 2Chương II Cung, cầu hàng hóa và giá cả
Chương III Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng Chương IV Lý thuyết về hành vi của người sản xuất
Chương V Các loại thị trường
Trang 4Các khái niệm cơ bản
Các vấn đề kinh tế cơ bản
Trang 5• Kinh tế học là bộ môn khoa học xã hội nghiên cứu sự phân bổcác nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử dụng có tính cạnh tranh, nhằm tối ưu hóa lợi ích của các cá nhân, tổ chức,
và xã hội
• Kinh tế học là một khoa học về sự lựa chọn
• Kinh tế học là một cách tư duy về thế giới chứ không phải là một tập hợp khô cứng các kiến thức mà sinh viên cần học thuộc lòng.
I Các khái niệm cơ bản
Kinh tế học là gì ?
Trang 6Phân biệt kinh tế học vi mô và vĩ mô
Tiêu thức phân biệt: Đơn vị phân tích
Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế: sản lượng,
tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp v.v.
Kinh tế học vi mô:
- Lấy cá nhân (người tiêu dùng, người lao động, nhà đầu tư v.v.),
các đơn vị SX- KD, nhà nước (trung ương và địa phương) làm đơn
vị phân tích
- Nghiên cứu cách thức các đơn vị kinh tế tương tác với nhau để
hình thành các thực thể kinh tế lớn hơn (thị trường, ngành công nghiệp v.v.).
Mối quan hệ giữa KTH vi mô và vĩ mô
Trang 7Phân biệt kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng:
- Sử dụng lý thuyết kinh tế, với sự hỗ trợ của các mô hình toán
-kinh tế lượng để mô tả, lý giải, và dự báo các vấn đề -kinh tế đã, đang, và sẽ xảy ra trên thực tế - là kết quả của sự lựa chọn của các tác nhân kinh tế.
Kinh tế học chuẩn tắc:
- Liên quan tới các giá trị đạo đức, xã hội, văn hóa
- Thường mang tính chủ quan của người phát biểu
- Là nguồn gốc bất đồng quan điểm giữa các nhà KTH
I Các khái niệm cơ bản
Trang 8• Qui luật sự khan hiếm là mâu thuẫn giữa nhu cầu và ước vọng
vơ hạn với khả năng và nguồn lực hữu hạn của mỗi cá nhân, hộ gia đình, cơng ty, quốc gia v.v
Hiệu quả: sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế một cách tiết kiệm nhất để thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của mọi người.
Trang 9* Chi phí cơ hội (opportunity cost) chi phí cơ hội của 1 hoạt động là giá trị của hoạt động thay thế tốt nhất bị bỏ qua khi 1 sự lựa chọn kinh tế được thực hiện.
*Lưu ý:
Tính chi phí cơ hội chỉ xem xét hoạt động thay thế tốt nhất bị bỏ
qua và trên thực tế khi ta lựa chọn 1 phương án thỡ có nhiều phương án
khác bị bỏ qua
I Cỏc khỏi niệm cơ bản
Chi phớ cơ hội
Trang 10Là những kết hợp hàng hoá mà một nền kinh tế có thể sản xuất
đ−ợc với nguồn tài nguyên nhất định với một trỡnh độ công nghệ hiện có.
Tại sao đường giới hạn khả năng
sản xuất nghiờn từ trỏi sang phải
?
800 F1
100 120
Thửùc phaồm
0
F
E
Quaàn aựo D
G A
B
500 800 F1
100 120
Thửùc phaồm
0
F
E
Quaàn aựo D
G A
B
500
450
90
Trang 11Đ−êng PPF nghiªng xuèng tõ tr¸i sang ph¶i thÓ hiÖn 2 nguyªn t¾c
kinh tÕ:
Thø nhÊt: cã mét giíi h¹n vÒ c¸c hµng ho¸ dÞch vô ®−îc s¶n xuÊt
ra nh»m thÓ hiÖn sù khan hiÕm
Thø hai: chØ cã thÓ tăng s¶n l−îng s¶n xuÊt ra cña hµng ho¸ nµy b»ng
viÖc gi¶m s¶n l−îng cña hµng ho¸ kh¸c vµ ng−îc l¹i ®iÒu nµy thÓ hiÖn chi phÝc¬ héi
I Các khái niệm cơ bản
Trang 12Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Trang 13Hệ thống kinh tế mệnh lệnh (kế hoạch hóa): giải quyết 3
vấn đề thông qua hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch.
Hệ thống kinh tế thị trường tự do: ba vấn đề cơ bản được
giải quyết bằng cơ chế thị trường, thông qua hệ thống giá cả
Hệ thống kinh tế hỗn hợp: chính phủ và thị trường cùng
giải quyết ba vấn đề kinh tế.
II Các vấn đề cơ bản
Các nền kinh tế
Trang 14CẦU, CUNG VÀ CÂN
BẰNG THỊ TRƯỜNG
CẦU, CUNG VÀ CÂN
BẰNG THỊ TRƯỜNG
Trang 15NỘI DUNG CHÍNH
Cầu
Cung
Trạng thái cân bằng của thị trường
Độ co giãn của cung và cầu
Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Kiểm soát giá
Trang 16Cầu của một sản phm là số lượng sản phNm ứng với cỏc mức giỏ
khỏc nhau mà người tiờu dựng sẵn lũng mua trong một khoảng thời
gian xỏc định
cầu chỉ xuất hiện khi có đủ hai yếu tố đó là:
+ Có khả năng mua: nghĩa là phải có tiền, có đủ ngân sách
+ Sẵn sàng mua: muốn mua, phụ thuộc vào sở thích của người tiêu dùng
Lượng cầu là một số lượng hàng hoá , dịch vụ cụ thể tại một mức giá
nhất định
Trang 17Cách biểu diễn thứ nhất: Biểu cầu
Trang 18DLượng cầu (QD )
Trang 19Cách biểu diễn 3: Hàm số cầu
QD = f(P) Nếu là hàm tuyến tính : QD = a.P + b (a < 0)
I Cầu
Trang 203.Quy luật cầu (Qd tăng lªn ⇔ P gi¶m vµ ng−îc l¹i)
Các yếu tố khác không đổi , khi giá một sản phẩm tăng lên thì lượng cầu của sản phẩm đó sẽ
(có xu hướng) giảm xuống.
Trang 214 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
Qd = F (giá, giá hàng hoá liên quan, thu nhập, thị hiếu,
số lượng người mua, kỳ vọng).
Qd = F (Px, Py, I, T, N, E)4.1.Thu nhập (Income: I)
* Hàng hoá thông thường(normal goods)
I tăng => Qd tăng ở các mức giá => đường cầu dịch chuyển sang
phải
I Caàu
Trang 224.2 Gi¸ hµng ho¸ cã liªn quan: (Py)
* Hµng ho¸ thay thÕ (Substitute goods) lµ hµng ho¸ cã thÓ sö dông thay chohµng ho¸ kh¸c
Py tăng => Qdy gi¶m => Qdx tăng => ®−êng cÇu hµng ho¸ X dÞch
chuyÓn sang ph¶i vµ ng−îc l¹i
I tăng => Qd gi¶m => ®−êng cÇu d/c sang tr¸i
I gi¶m => Qd tăng => ®−êng cÇu d/c sang ph¶i
Trang 23* Hàng hoá bổ sung (complement goods) là hàng hoá được sử dụng
đồng thời với hàng hoá khác
Py tăng => Qdy giảm => Qdx giảm => đường cầu hàng hoá X dịch
chuyển sang trái, và ngược lại
4.3 Thị hiếu (Taste: T ) là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng
đối với hàng hóa hoặc dịch vụ
- T về hàng hoá dịch vụ thấp => cầu thấp
- Không quan sát T một cách trực tiếp, nên thường giả định T thay
I Caàu
Trang 244.4 Sè l−îng ng−êi mua (d©n sè) Number of population
N tăng => Qd tăng ë c¸c møc gi¸=> ®−êng cÇu dÞch chuyÓn sang
Trang 25* Kỳ vọng có thể về giá, thu nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng
* Khi kỳ vọng giá trong tương lai giảm => cầu hiện tại sẽ giảm =>
đường cầu dịch chuyển sang trái và ngược lại
=> Kỳ vọng về các yếu tố ảnh hưởng đến cầu thay đổi sẽ khiến cầu hiện tại thay đổi
Giá hàng hoá, dịch vụ: Price of goods or services
Giá là nhân tố nội sinh khi thay đổi gây nên sự vận động trên một
đường cầu
I Caàu
Trang 26Các nhân tố từ 4.1 -4.5 gây nên sự dich chuyển của đường cầu.
5 Sự vận động và dịch chuyển của đường cầu:
(Movement and shift of demand curve)
*Sự vận động trên một đường cầu (Movement along the demand curve) gây nên do nhân tố nội sinh là giá hàng hoá dịch vụ Nếu P tăng
thỡ vận động lên phía trên A=>A1,ngược lại A=>A2;hỡnh a
* Sự dịch chuyển của đường cầu (Shift of demand curve): gây nên bởi nhân tố ngoại sinh, làm đường cầu dịch chuyển song song ra ngoài D
=>D1 hoặc vào trong D => D2 ; hỡnh b
Trang 27A1 Pa1
Qa1
A Pa
Qa
A2 Pa2
Qa2
Trang 28Cung của một sản phẩm là số lượng của sản phẩm đú mà những người
bỏn sẵn lũng bỏn ứng với cỏc mức giỏ khỏc nhau, trong một khoảng thời gian
xỏc định.
Cung chỉ xuất hiện khi có đủ hai yếu tố đó là:
- Người bán có khả năng bán
- Sẵn sàng bán
Lượng cung (Quantity supplied)
là một số lượng hàng hoá , dịch vụ cụ thể tại một mức giá nhất định
Trang 29Cách biểu diễn 1: Biểu cung
P
(đồng/kg)
Q S
(1000 kg/tháng) 7.000 140
6.500 120 6.000 100 5.500 80
II.Cung
2 Các công cụ biểu diễn cung
Trang 30Cách biểu diễn 2: Đường cung
Tại sao đường cung dốc lên ?
Trang 31Cách biểu diễn 3: Hàm số cung
QS = f(P) Nếu là hàm tuyến tính : QS = a.P + b (a > 0)
II.Cung
Trang 32Các yếu tố khác không đổi , khi giá một sản
phẩm tăng lên thì lượng cung của sản phẩm đó
sẽ (có xu hướng) tăng lên
Vì sao cung l¹i cã qui luËt nh− vËy ?
Trang 334 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:
Qsx = Fx (Px, T, Pi, G, N, E)
4.1 Công nghệ (Technology: T)
T tăng => NSLĐ tăng => TR tăng, TC không đổi => LN tăng => Qs tăng =>
đường cung dịch chuyển sang phải, ngược lại khi T giảm đường cung d/c sang trái
4.2 Giá các yếu tố đầu vào: (P input: Pi)
Pi tăng => TC tăng, TR không đổi => LN giảm => Qs giảm => đường
II.Cung
Trang 344.3 Sè l−îng ng−êi s¶n xuÊt (Number of producer)
N tăng => Qs tăng => ®−êng cung d/c sang ph¶i
N gi¶m=> Qs gi¶m => ®−êng cung d/c sang tr¸i
4.4 Sù ®iÒu tiÕt cña ChÝnh phñ:Policy of Government
G thuËn lîi => Qs tăng => ®−êng cung d/c sang ph¶i
VÝ dô: gi¶m thuÕ hay tăng trî cÊp cho ng−êi s¶n xuÊt
G khã khăn => Qs gi¶m => ®−êng cung d/c sang tr¸i
VÝ dô: tăng thuÕ hay gi¶m trî cÊp cho ng−êi s¶n xuÊt
Trang 354.5 Kỳ vọng của người sản xuất: (Expectation: E)
Là những dự kiến sự thay đổi về giá, giá các yếu tố đầu vào, sự điều tiết của Chính phủ trong tương lai làm thay đổi lượng cung hiện tại
Ví dụ: Dự kiến Pi tăng, Qs hiện tại tăng để giảm chi phí hay dự kiến thuế tăng, Qs hiện tại tăng
4.6 Giá hàng hoá dịch vụ: Price of goods or services
Giá là nhân tố nội sinh, khi giá thay đổi gây nên sự vận động dọc trên một đường cung (Ha), các nhân tố ngoại sinh từ 3.1 đến 3.5 gây nên sựdịch chuyển của đường cung sang phải hoặc sang trái (Hb)
II.Cung
Trang 371 Trạng thỏi cân bằng trên thị trường
* Khái niệm: Là một trạng thái (tỡnh huống) trong đó không
có sức ép làm cho giá và sản lượng thay đổi.
Cú 3 cách xác định điểm cân bằng E (Pe, Qe):
Căn cứ vào biểu cung, biểu cầu.
Căn cứ vào đường cung, đường cầu
Căn cứ vào phương trỡnh đường cung, cầu
III Caõn baống thũ trửụứng (Equilibrium point of
market)
Trang 38D
S
• Điểm cân bằng thị trường
là nơi đường cung và cầu giao nhau
•Tại P 0 lượng cung bằng
với lượng cầu và bằng Q 0
P0
P ($/Ñôn vò)
Trang 39Các đặc điểm của giá cân bằng thị trường:
QD = QS
Khơng thiếu hụt hàng hĩa
Khơng cĩ dư cung
Khơng cĩ áp lực làm thay đổi giá
III Cân bằng thị trường
Trang 402 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
P0
Q
Trang 41Khi giá thị trường cao hơn giá cân bằng:
Cĩ sự dư cung
Nhà sản xuất hạ giá
Lượng cầu tăng và lượng cung giảm
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được
Dư thừa
III Cân bằng thị trường
Trang 42D S
P2
Thiếu hụt
P ($/Ñôn vò)
P0
Trang 43Khi giá thị trường thấp hơn giá cân bằng:
Xảy ra thiếu hụt
Nhà sản xuất tăng giá
Lượng cầu giảm và lượng cung tăng
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được
giá cân bằng.
Thiếu hụt
III Cân bằng thị trường
Trang 443 Sự thay đổi trạng thái cân bằng TT
Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là
do:
Cầu thay đổi (đường cầu dịch chuyển) Cung thay đổi (đường cung dịch chuyển) Cả cung và cầu đều thay đổi
Để dự báo chính xác giá cả trong tương lai của một sản
phẩm, cần phải xem xét sự thay đổi trong tương lai của cung và cầu.
Trang 45S’
P
S D
III Cân bằng thị trường
Trang 47Độ co giãn đo lường độ nhạy của một biến số đối với
một biến số khác.
Độ co giãn là tỷ lệ % thay đổi của một biến đối với 1%
thay đổi của biến số khác
IV Sự co giãn của cung và cầu
1 Khái niệm
Trang 48Biểu thị tính nhạy cảm của lượng cầu khi giá thay đổi
Là phần trăm thay đổi trong lượng cầu của một hàng
hóa hoặc dịch vụ khi giá của nó thay đổi 1%
Độ co giãn của cầu theo giá
2 Độ co giãn cầu (Elastricity of demand )
Trang 49Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá
Q P/P
Trang 50* Co gi·n kho¶ng (®o¹n) (Arc Elasticity of demand) lµ co
gi·n trªn mét kho¶ng hữu h¹n cña ®−êng cÇu hoÆc cung.
C«ng thøc EDp = %∆ ∆Q
%∆ ∆P
18 16
14 Lượng cung (triệu sp)
18 20
22
Lượng cầu
(triêu sp)
100 80
60 Giá (dola)
Yêu cầu: Tính độ co giãn của cầu theo giá trong đoạn giá
80 dola đến giá 100dola
VD
Trang 51* Co gi·n ®iÓm: (Point Elastricity of demand): lµ
sù co gi·n t¹i 1 ®iÓm trªn ®−êng cÇu.
C«ng thøc: EDp =%∆ ∆ Q/%∆ ∆ P=dQ/Q:dP/P
= dQ/dP x P/Q = Q’(p).P/Q
IV Độ co giãn cung và cầu
VÝ dô: TÝnh hÖ sè co gi·n cña cÇu t¹i ®iÓm P = 10, Q =5
Hµm cÇu: Q = 10 – 4P
Ep = (10 – 4P)’.P/Q = -4 10/5 = -8
Trang 521) Do mối quan hệ giữa P và Q là nghịch biến nên EP
<0.
2) EP không có đơn vị tính
Trang 53Các trường hợp co giãn của cầu theo giá
Nếu |EP | > 1: Cầu co giãn nhiều
Nếu | EP | <1: Cầu co giãn ít
Nếu | EP | = 1: Cầu co giãn một đơn vị
IV Độ co giãn cung và cầu
Trang 55IV Độ co giãn cung và cầu
Trang 56* L−ợng thu nhập chi cho hàng hoá (tỷ trọng giá trên thu nhập)
* Sự sẵn có của hàng hoá thay thế:
* Thời gian
Ví dụ: thời gian dài có thể bỏ đ−ợc thói quen tiêu dùng và chuyển sang dùng loại hàng hoá khác , nên cầu co dãn theo giá nhiều hơn
Ví dụ: giá vé máy bay và giá thuốc đánh răng
Ví dụ: có rất nhiều loại bia có thể thay thế cho nhau nên cầu co dãn
theo giá nhiều hơn khi không có loại bia nào có khả năng thay thế.
* Tớnh chất của hàng hoỏ
* Vị trớ của mức giỏ trờn đường cầu
Trang 58Mối quan hệ giữa doanh thu và giá bán
EP < -1: TR nghịch biến với P (đồng biến với
Trang 59Vận dụng co dãn cầu theo gía:
* Ước tính sự thay đổi của tổng doanh thu (TR total revenues)
Trang 60hay thiÕu hôt cña thÞ tr−êng
T ×n h t r ¹ n g
t h Þ t r − ê n g E p > 1 E p < 1
D − t h õ a P g i¶ m Ýt P g i¶ m n h iÒ u
T h iÕ u h ô t P t¨ ng Ýt P t¨ ng n h iÒ u
Trang 61Độ co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm
biến đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1%
(%
Độ co giãn của cầu theo thu nhập
IV Độ co giãn cung và cầu
Trang 62VD
22 3.400
II
20 3.300
I
Lượng cầu xe máy
(1000 chiếc)
Mức thu nhập tháng
(1000.đ) Thời kỳ
Tính độ co giãn của cầu theo thu nhập ?
Trang 64Độ co giãn chéo của cầu cho biết phần trăm biến
đổi của lượng cầu của mặt hàng này khi giá của mặt hàng kia biến đổi 1%
)/(%
Q (%
Độ co giãn chéo của cầu
Trang 6522 16000
20 15000
Qx(nghìn chiếc) Py(USD)
Hệ số co giãn chéo của cầu X theo gia Y ?
IV Độ co giãn cung và cầu
Trang 66EXY = 0 : X và Y là hai mặt hàng không liên
quan
EXY < 0 : X và Y là hai mặt hàng bổ sung
EXY > 0 : X và Y là hai mặt hàng thay thế
Trang 67Độ co giãn của cung theo giá là phần trăm biến đổi của
lượng cung khi giá thay đổi 1%
Độ co giãn của cung có dấu dương do giá và lượng cung
quan hệ đồng biến
S
E = ( % ∆ Q ) / ( % ∆ P )
P Q
Q/Q ∆
∆
IV Độ co giãn cung và cầu
2 Độ co giãn cung
Trang 68Các trường hợp co giãn cung
ES > 1: cung co giãn nhiều
ES < 1: cung co giãn ít
ES = 1: cung co giãn một đơn vị
ES = 0: cung hoàn toàn không co giãn
ES = ∞: cung co giãn hoàn toàn
Trang 69Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn cung:
+ Thời gian
+ Khả năng dự trữ hàng hoá
IV Độ co giãn cung và cầu
Trang 70Thặng dư sản xuất
E
CS PS
Trang 71Thặng dư tiêu dùng là tổng phần chênh lệch giữa
mức giá mà những người tiêu dùng sẵn lịng trả và mức giá thực tế họ phải trả.
Thặng dư sản xuất là tổng phần chênh lệch giữa mức
giá mà những nhà sản xuất bán được và mức giá họ sẵn lịng bán.
V.Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
Trang 72B A
•* Tạo nên sự thiếu hụt
•* Cần một chế phân phối phi giá cả.
•* Cơ sở tồn tại các tiêu cực
•* Tổng phúc lợi xã hội giảm
Trang 74PD 1
t
•Sản lượng giảm
•Giá người mua trả tăng
•Giá người bán nhận giảm
Trang 75P D 1
•Trợ cấp đơn vị: s
•Sản lượng tăng
• Giá người mua trả giảm
•Giá người bán nhận tăng
Trang 76Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Trang 77Lý thuyết hữu dụng
Đường đẳng ích
Đường ngân sách
Sự lựa chọn của người tiêu dùng
Nội dung chính
Trang 781) Sở thích là hoàn chỉnh.
2) Sở thích có tính bắc cầu.
3) Người tiêu dùng luôn thích nhiều hơn ít
Trang 791.Một số khái niệm
Hữu dụng: là sự thỏa mãn mà một
người cảm nhận được khi tiêu dùng
một loại sản phẩm hay dịch vụ nào
đó, hưõu dụng mang tính chủ quan.
Tổng hưõu dụng (TU): tổng mức
thỏa mãn đạt được khi ta tiêu thụ
một số lượng sản phẩm nhất định
trong mỗi đơn vị thời gian
I Lý thuyết hữu dụng
... 76Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
Trang... dư tiêu dùng tổng phần chênh lệchmức người tiêu dùng sẵn lịng trả mức giá thực tế họ phải trả.
Thặng dư sản xuất tổng phần chênh lệch mức
giá