1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HP VS DD(da chuyen doi time new roman)

75 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Số lượng vi sinh vật trong nước phụ thuộc vào nguồn nước. Nước thải rất nhiều vì vi sinh vật gây bệnh, nước ao hồ, suối bị ô nhiễm thì có nhiều vi sinh vật , còn nước mưa, nước ngầm thì ít hơn. Dinh dưỡng: nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn rất lớn gồm axitamin, đường, muối, nước…một số vi khuẩn hoàn toàn ký sinh trên tế bào sống Chuyển hoá: vi khuẩn chuyển hoá nhờ hệ thống men, con đường chuyển hoá tương tự như ở động vật ngoài việc phục vụ cho việc phát triểnvà sinh sản của vi khuẩn và còn tiết ra một số chất độc Sự sinh sản của vi khuẩn: mỗi tế bào phân chia thành 2 tế bào mới diễn ra rất nhanh. Vi khuẩn đường ruột 20>30 phút, vi khuẩn lao 30 phút 1 lứa. Sự phát triển của vi khuẩn: Môi trường lỏng vi khuẩn phát triển thành 4 giai đoạn: + Giai đoạn 1: giai đoạn thích ứng kéo dài khoảng 2 giờ,số lượng vi khuẩn không đổi, vi khuẩn chuyển hoá mạnh + Giai đoạn 2: Tăng theo hàm số mũ , kéo dsì khoảng 10 giờ, số lượng vi khuẩn tăng theo bội số, chuyển hoá vi khuẩn ở mức lớn nhất. Cuối giai đoạn chất dinh dưỡng giảm, chất đọc đào thải tăng + Giai đoạn 3: dừng tối đa kéo dài từ 3> 4 giờ, sự sinh sản dừng lại, sự chết tăng lên, số lượng vi khuẩn giảm xuống.

Trang 1

NỘI DUNG

PHẦN I : VỆ SINH CHƯƠNG I: VI SINH VẬT VÀ KÝ SINH TRÙNG GÂY

BỆNH THƯỜNG GẶP

I Đại cương về vi sinh vật

- Là những vi sinh vật nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được

- Nó sống trong tự nhiên và trên cơ thể người

1 Vi sinh vật trong tự nhiên và trên cơ thể người

a Vi sinh vật trong tự nhiên:

Vi sinh vật sống trong đất: đa số không gây bệnh, có

tác dụng làm cho đất thêm màu mỡ Chỉ có một số gâybệnh như vi khuẩn uốn ván và bệnh nhiệt thán Những

vi sinh vật này tồn tại trong đất ở trạng thái

nha bào

- Những vi sinh vật khác thì không tồn tại được lâu chỉ tồn tại vài ngày đến một tháng

Vi sinh vật trong nước : Số lượng vi sinh vật trong

nước phụ thuộc vào nguồn nước Nước thải rất nhiều

vì vi sinh vật gây bệnh, nước ao hồ, suối bị ô nhiễm thì có nhiều vi sinh vật , còn nước mưa, nước ngầm thì

ít hơn

- Trong nước có một số vi sinh vật gây bệnh : Viêm khuẩn tả, hàn, lỵ… Vi sinh vật này sống trong nước một thời gian nhất định và gây bệnh cho người

Vi sinh vật trong không khí: Vi sinh vật do bụi

cuónn vào không khí, do người bài tiét ra khi ho, hắt hơI,*** vi khuẩn theo hạt nước bọt vào kgông khí có khả năng truyên bệnh như vi khuẩn lao, bạch hầu, ho

gà, vi rút cúm, sợi, quai bị… từ người bệnh hay người lành mang bệnh tiết ra vì vậy lưu thông không khí

Trang 2

trong nhà ở, trong lớp học, trong công tác phòng bệnh.

b Sinh vật trên cơ thể người

Trên da : Ở trên da có nhiều vi sinh vật số lượng phụ

thuộc vào hoàn cảnh sống, nghề nghiệp, vệ sinh cá nhân Đa số vi sinh vật trên  là không gây bệnh + gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ gây bệnh như tụ cầu, viêm cầu, viêm khuẩn đường ruột…

- NơI có nhiều vi khuẩn nhất là: da đầu, nách, mặt bẹn ,

kẽ tay, kẽ chân khi ở sâu trong các tuyến bã nhờn, mồ hôi

Đường tiêu hoá

- Miệng: Thức ăn tồn tại trong miệng với nhiệt độ thích hợp tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển có một số khả năng gây bệnh ở răng , tai, mũi họng… 1 ml nướcbọt có hàng triệu vi khuẩn nên vị sinh răng miệng sẽ làm giảm bớt vi sinh vật

- Dạ dày và ruột non : số lượng vi sinh vật ở đây không

có vi sinh vật hay có rất ít

- Đại tràng: thì có rất nhiều vi khuẩn chủ yếu là vi khuẩn đường ruột( ecoli) vi khuẩn này có tác dụng trong tiêu hoá thức ăn và tổng hợp vitamin + dùng nhiều kháng sinh thì đường ruột sẽ bị tiêu diệt một số

vi khuẩn có lợi ở đại tràng có một số loại vi khuẩn gây rối loạn tiêu hoá: tiêu chảy

Trên bộ máy hô hấp : có các loại vi khuẩn tụ cầu, phế

cầu, liên cầu, tan huyết nhóm A bình thường thì không

có hại + khi cơ thể yếu gặp lạnh -> viêm họng

Trên bộ máy sinh dục : bình thường chỉ bên ngoài bộ

máy sinh dục không có vi khuẩn + không giữ vệ sinh tốt thì vi khuẩn đó có thể gây bệnh phụ khoa

2 Vi khuẩn

a Hình thể, cấu tạo và sinh lý của vi khuẩn

Trang 3

Cấu tạo:

- Tế bào ci khuẩn là những sinh vật đơn bào không có nhân, không có bộ máy phân bào

- Nha bào : là hình thức chuyển thể của vi khuẩn trong

điều kiện không thuận lợi nha bào có cấu tạo đặc biệt

có khả năng đề kháng cao gặp điều kiện thuận lợi nha bào trở thành bình thường và có khả năng gây bệnh

Sinh lý của vi khuẩn

- Dinh dưỡng : nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn rất lớn

gồm axitamin, đường, muối, nước…một số vi khuẩn hoàn toàn ký sinh trên tế bào sống

- Chuyển hoá: vi khuẩn chuyển hoá nhờ hệ thống men,

con đường chuyển hoá tương tự như ở động vật ngoài việc phục vụ cho việc phát triểnvà sinh sản của vi khuẩn và còn tiết ra một số chất độc

- Sự sinh sản của vi khuẩn : mỗi tế bào phân chia

thành 2 tế bào mới diễn ra rất nhanh Vi khuẩn đường ruột

20->30 phút, vi khuẩn lao 30 phút/ 1 lứa

- Sự phát triển của vi khuẩn: Môi trường lỏng vi khuẩn phát triển thành 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: giai đoạn thích ứng kéo dài khoảng 2

giờ,số lượng vi khuẩn không đổi, vi khuẩn chuyểnhoá mạnh

+ Giai đoạn 2: Tăng theo hàm số mũ , kéo dsì khoảng 10

giờ, số lượng vi khuẩn tăng theo bội số, chuyển hoá vi khuẩn ở mức lớn nhất Cuối giai đoạn chất dinh dưỡng giảm, chất đọc đào thải tăng

+ Giai đoạn 3: dừng tối đa kéo dài từ 3-> 4 giờ, sự sinh

sản dừng lại, sự chết tăng lên, số lượng vi khuẩn giảm xuống

+ Giai đoạn 4: giai đoạn suy tàn sự sinh sản dừng lại , sự

Trang 4

chết tăng, số lượng vi khuẩn giảm xuống mức thấp nhất

Tóm lại: dựa vào sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn

người ta ứng dụng vào trong thực tế là các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể người thời gian thích ứng là 6 giờ vì vậy các vết thương cần sử

lý sớm trước 6 giờ thì kết quả điều trị sẽ tốt hơn

- Tác dụng của vi khuẩn:

+ Loại có ích: Trong tự nhiên có một số vi khuẩn giữ vai

trò làm sạch môi trường ( vi khuẩn thối rữa) Có nhiều vi khuẩn tăng chất màu mỡ cho đất, chúng biến nitơ của khí quyển thành nitơ của thực vật có thể sử dụng được để tổng hợp protein

Về kinh tế và mỹ nghệ sử dụng vi khuẩn để tạo thuốc ruợu, chất men và các axit, chế biến các sản phẩm từ sữa,thịt, cá Ở người bình thường các vi khuẩn đại tràng tổng hợp nên một số vitamin B1, Kali Ngoài ra con người được thừa hưởng các tác động qua lại lẫn nhau trong các

vi sinh vật Một số vi khuẩn trong ruột như Ecoli tiết ra ecovin một chất có thể ức chế sự nhân lên của một số vi khuẩn gây bệnh

+ Có hại: Đa số các bệnh ở người, gia súc đều do vi

khuẩn gây nên

VD: Bệnh lao do vi khuẩn tả

b Các phương pháp diệt khuẩn( khử khuẩn)

Phương pháp lý học

- Nhiệt độ : nhiệt độ thích hợp nhất cho vi khuẩn là 57c

nếu quá lạnh hay quá nóng vi khuẩn không phát triển được hay bị tiêu diệt Vi khuẩn ở 100c sẽ chết, riêng

vi khuẩn nha bào thì phảI ở nhiệt độ sôi 15-> 30 phút mới bị tiêu diệt hoàn toàn

Trang 5

- Độ khô : có tác dụng diệt khuẩn trừ vi khuẩn có nha

bào Đường muối ở nồng dộ cao làm vi khuẩn không sinh sản được

- Ánh nắng mặt trời, tia cực tím: có tác dụng sát

khuẩn, người ta sử dụng ánh nắng mặt trời chiếu vào phòng, dùng tia cực tím để vô trùng phòng mổ, vô trùng nhà trẻ

Phương pháp hoá học

- Chất tẩy uế: Có khả năng giết chết các vi khuản gây

bệnh và các vi khuẩn khác chỉ nên dùng trên các bề mặt đồ dùng dụng cụ

- Chất sát trùng : có tác dụng ngăn cản sự tác động của

vi khuẩn và giết vi khuẩn một phần (VD: cồn 90.70, thuốc đỏ, nước, giaven, oxi già)

- Thuốc kháng sinh : có tác dụng diệt khuẩn và ức chế

sự phát triển của vi khuẩn

3 Vi rút

a Định nghĩa:

-Vi rút là một đơn vị sinh học chỉ biểu thị nhiều tính chất

cơ bản của nsự sống trong thiết bị cảm thụ có đủ những điều kiện cần thiết cho sự nhân lên

b Hình thể và cấu trúc của vi rút

- Hình thể: hình cầu, hình que, hình sợi và hình khối…

- Cấu trúc: Nó chỉ có 2 phần: lõi và vỏ Lõi còn gọi là nhân chứa một loại axit nuclêic, AND, ARN

C Sự nhân lên của virut: được chia làm 5 giai đoạn.

- Giai đoạn 1: Sự hấp thụ của virut lên bề mặt của tế bào

- Giai đoạn 2: Giai đoạn xâm nhập virut xâm nhập vào

bên trong của tế bào ở trong tế bào trung gian dưới tác dụng của men enzim của nhân( ARN) virut được nhân lên và có khả năng gây bệnh Nừu tế bào không có men

Trang 6

phân huỷ của vrrut thì virut không được giảI phóng, virut không nhân lên được nên có khả năng gây bệnh

- Giai đoạn 3: Giai đoạn tổng hợp thành phần của các hạt

virut Axit nuclêic truyền thông tin cho tế bào chủ ức chế các hoạt động bình thường của tế bào-> chuyển sang tổnghợp các thành phần của virut, nó được thực hiện trong nhân và bào trung gian Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn tiềm ẩn kéo dài từ vài giờ đến vài ngày

- Giai đoạn 4: Giai đoạn nắp ráp nhờ chuyển động dòng

nội bào và các virut tiếp cận được với nhau , các thành phần mới của hạt virut lăp ráp lại với nhau thành các hạt virut hoàn chỉnh bên trong tế bào chủ Những hạt vi khuẩn mang tính kháng nguyên đặc hiệu không có khả năng gây bệnh

- Giai đoạn 5: giảI phóng các hạt virut được lắp ráp sẽ

được giải phóng khỏi tế bào từ vài giờ-> vài ngày theo 2 cách:

+ Nảy chồi: từng hạt virut được giải phóng khỏi tế bào + Phá huỷ màng tế bào: hàng loạt virut được giảI

phóng trong thời gian ngắn

4 Hậu quả của sự nhân lên của virut trong tế bào

Phá huỷ tế bào: Nếu sự giải phóng virut ra khỏi tế

bào ồ ạt thì dấu hiệu lâm sàng thường cấp tính Nừu giải phóng virut theo kiểu nảy chồi thì dấu hiệu lâm sàng thường mãn tính, bán cấp tính

Làm sai lệch NST của tế bào : Làm cho NST có thể

bị gãy, phân mành hay xếp lại có thể xuất hiện NST bất thường và thay đổi số lượng gây hậu quả sinh khối

u , thai nhi không bình thường

5 Khả năng gây bệnh, cách phòng và điều trị do virut

Virut có khả năng gây bệnh cho người và vật

Trang 7

Hiện nay đã tìm thấy 500 loại virut gây bệnh cho ngươì trong đó virut được phát hiện gần đây nhất lf virut HIV bệnh AIDS

II Đặc điểm dịch tễ học và miễn dịc học

1 Nhiễm khuẩn : ( nhiễm trùng )

a Định nghĩa

- Nhiễm khuẩn là khi có vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào mô của cơ thể, có thể xuất hiện hay không xuất hiện bệnh

b Phân loại nhiễm khuẩn

Trang 8

- Vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và có đủ độc lực, độc

tố , xâm nhập đúng đường** bệnh có thể nảy ra hay không thì phụ thuộc vào sức đề kháng củaơ thể(miễn dịch)

- Gồm 2 hệ thống đặc hiệu và không đặc hiệu

+ Hệ thống phòng ngự không đặc hiệu

Da và niêm mạc là hàng rào đầu tiên ngăn cản sự sinh sảncủa vi sinh vật Sự bài tiết mồ hôi, nước mắt nước bột và các dịch tiêu hoá( dịch dạ dày…) đã tăng cường khả năngbảo vệ cơ thể và đủ khả năng ngăn chặn vi sinh vật gây bệnh

Tế bào thực bào: là tế bào có khả năng bắt, tiêu hoá sinh vật như tế bào bạch cầu, tế báo ở gan, hạch

Yừu tố dịch thể: những chất trong máu có khả năng diệt

vi khuẩn

+ Hệ thống phòng ngự đặc hiệu: là miễn dịch đặc hiệu

cơ thể có được sau khi tiếp xúc với một vi sinh vật nào

đó Do bệnh hay do tiêm vacxin làm cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu

2 Bệnh truyền nhiễm và vác đường truyền bệnh

a Bệnh truyền nhiễm : là những bệnh do vi sinh vật gây

bênh trực tiếp hay gián tiếp lây từ người ày sang người khác hay từ động vật sang người

- Biểu hiện của bệnh phụ thuộc vào 3 yếu tố: tác nhân gây bệnh, cơ thể con người và đương truyền nhiễm

b Nguồn truyền nhiễm

- Là từng người hay động vật bị bệnh hay mang mầm bệnh Khi nguồn truyền nhiễm không có triệu chứng lâm sàng thì rất nguy hiểm

c Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm

Đặc điểm chung

Trang 9

VD: Virut sởi -> bị sởi

Vi khuẩn lao -> bị lao

Vẩy khuẩn tả -> bị tả

- Mỗi tác nhân nhất định chỉ gây một bệnh nhất định

- Khả năng gây bệnh không giống nhau mà nó phụ thuộc vào số lượng và độc lực của vi khuẩn xâm nhập

- Bệnh truyền nhiễm có thể lây từ người này sang ngườikhác bằng nhiều đường khác nhau

VD: Lao, sởi lây theo đường hô hấp

Bệnh viêm gan B lây theo đường tiêu hoá, hô hấp

- Khả năng lan thành dịch phụ thuộc vào nguồn lây, đường lây cơ thể cảm thụ

- Bệnh truyền nhiễm diễn biến dưới nhiều hình tháI lâmsàng khác nhau Do nhiễm trùng, nhiễm độc khác cùng có thể ở dạng tiềm tàng không có triệu chứng

- Biểu hiện qua các thời kì của bệnh ( 5 thời kì)

+ Thời kì nung bệnh( ủ bệnh): là thời kì từ lúc vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể cho tới khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên

+ Thời kì khởi phát: Là thời kì có những triệu chứng khởiđầu, thời kì khởi phát của mỗi bệnh truyền nhiễm khác nhau ** triệu chứng khởi phát đầu tien của bệnh truyền nhiễm

+ Thời kì toàn phát: Là thời kì biểu hiện đầy đủ các triệu chứng và bệnh nặng nhất, các biến chứng cũng hay gặp trong thời kì này

+ Thời kì lui bệnh: Các triệu chứng của bệnh giảm từ từ

Do tác động của điều trị hay do sự đề kháng của cơ thể, không điều trị sớm một số bệnh diễn biến kéo dài, táI phát với triệu chứng và hậu quả nghiêm trọng

+ Thời kì lại sức : các cơ quan tổn thương đã dần dần bình phục và trở lại hoạt động bình thường

Trang 10

- Biến chứng của bệnh truyền nhiễm thường nặng dưới nhiều hình thái

+ Có thể do mầm bệnh gây ra như bệnh bạch hầu ( thì gây bệnh cơ tim, liệt bạch hầu do bị nhiễm)

VD: Sau khi mắc sởi khả năng miễn dịch giảm nên gây

VD: Biến chứng của quai bị -> teo tinh hoàn, sởi -> gây

viêm phôI thanh quản, viêm ruột, da, viêm tai giữa, viêm não, viêm màng não… gây tử vong hay để lại di chứng cao, loét giác mạc đưa đến mù loà

- Trong điều trị bệnh truyền nhiễm phảI điều trị đặc hiệu , điều trị toàn diện

- Đa số các bệnh truyền nhiễm sau khi mắc sẽ có sự miễn dịch lâu dài cho nên sau khi bệnh trẻ không bị nhiễm lần thứ 2

Đặc điểm bệnh truyền nhiễm ở trẻ em

- Trẻ dưới 6 tháng tuổi do còn miễn dịch của mẹ truyền cho nên ít mắc bệnh truyền nhiễm** kháng thể của trẻdưới 6 tháng tuỏi không vững thường chậm và yếu vì vậy nên trẻ có thể mắc bệnh, và khi mắc bệnh trruyền nhiễm thì thường có triệu chứng thường không điển hình diễn biến rất nặng và dễ bị nhiễm độc

- Lượng kháng thể giảm dần từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 vì vậy trẻ trên 6 tháng tuổi trẻ hay mắc bệnh truyền nhiễm Đây là lúc tiêm phòng tạo miễn dịch cơ bản

- Quá trình sinh dịch ở trẻ em phụ thuộc vào các yếu tố:+ Nguồn truyền nhiễm: Trẻ em triệu chứng không định

Trang 11

điển hình, khó phát hiện nên khả năng lây lan càng

nhanh, nhất là ở trường mầm non

+ Đường truyền nhiễm : trường mầm non,các khu tập thể đông trẻ thì khả năng lây lan càng nhanh

+ Cơ thể cảm thụ: sức đề kháng kém nên trẻ dễ mắc bệnhchính vì vậy điều cần thiết là chúng ta phảI tiêm phòng cho trẻ, tiêm đúng, tiêm đủ sẽ giảm được tỷ lệ mắc bệnh Nừu có mắc thì cũng nhẹ và ít nguy hiểm

d Đường truyền nhiễm

Theo đường hô hấp ( đường không khí)

- Tất cả các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp đều có thểlây theo đường không khí Những bệnh có thể gây thành dịch như cúm, sởi, quai bị, bạch hầu…

- Cơ chế lây truyền: thông qua các chất như nước bọt, nước mũi bệnh nhân dẫn đến người lành qua tiếp xúc quần áo, chăn màn của bệnh nhân

Đường tiêu hoá ( đường thức ăn, nước uống )

- Các bệnh nhân nhiễm khuẩn đường ruột, viêm gan…các vi sinh vật theo phân của người bệnh ra ngoài Ruoiì là vi sinh vật lây lan nhanh nhất, nếu lây theo đường nước thì bệnh dịc sẽ lây nhanh và nhiều hơn

Lây theo đường côn trùng

- Các bệnh như dịch hạch ( do bọ chéc ) sốt xuất huyết, viêm não nhật bảm B (do muỗi)lây qua côn trùng Côntrùng hút máu người và động vật bị bệnh rồi truyền vi sinh vật gây bệnh vào người lành

Theo đường tiêm truyền ( đường máu)

- Một số bệnh nhiễm trùng đường máu, uốn ván, HIV…tiêm chích ma tuý làm cho bệnh dịch lây lan nhanh hơn

Lây trực tiếp từ người mang mầm bệnh sang người khác

Trang 12

- Những bệnh lây theo đường tình dục như bệnh lậu, giang mai và nhất là bệnh HIV, qua đường da , niêm mạc, (ghẻ, nấm…)

e Cơ thể cảm thụ

Là đối tượng bị nhiễm trùng Khi bị nhiễm trùng người ta

có thể mắc hay không là do tương quan giữa vi sinh vật với sức đề kháng của cơ thể

3 Miễn dịch

a ĐN : miễn dịch là sức đề kháng của cơ thể của động

vật, vi sinh vật gây bệnh hay khả năng chống đỡ của

cơ thể với hiện tượng nhiễm khuẩn

Phân loại : 2 loại

- Miễn dịch chủ động gồm: miễn dịch tự nhiên: do cơ thể có khả năng miễn dịch với một số bệnh sau khi đã khỏi bệnh

+ Miễn dịch chủ động nhân tạo: được hình thành do tiêm chủng vacxin** thời gian miễn dịch thì ngắn hơn miễn dịch tự nhiên nên cần tiêm chủng nhắc lại

c Kháng thể

- Là những chất do cơ thể tổng hợp được nhờ kháng nguyên Mỗi kháng thể chỉ phản ứng đặc hiệu với một

Trang 13

kháng nguyên tương ứng Sự phù hợp của kháng thể phụ thuộc vào chủng loại, tính chất di truyền tuổi, dinh dưỡng, điều kiện kháng nguyên.

- Nồng độ kháng nguyên cần thiết thì gây được một lượng kháng thể cần thiết, nếu tiêm nhắc lại thì kháng thể được sinh ra nhiều hơn Vì vậy khi cần gây bệnh miễn dịch nhiều bệnh người ta trộn nhiều kháng nguyên và một dung dịch để tiêm

d Vacxin và lịch tiêm chủng

Vacxin : Là đưa vào cơ thể một chất( gọi là kháng

nguyên) có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh đã được

tế bào đảm bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh

- Thời gian tiêm chủng phảI tiến hành trước mùa dịch nảy ra Đúng khoảng cách giữa các mũi Thời gian tiêm nhắc lại tuỳ thuộc vào thời gian miễn dịch còn cótác dụng bảo vệ của mỗi vacxin

- Các phản ứng sau khi tiêm chủng: chỗ tiêm hơI sưng,

có thể hơI khó chịu, sốt nhẹ… có thể gây phản ứng ở một số người

Lịch tiêm chủng: SGK/43

III Kí sinh trùng y học

1 Kí sinh trùng và vật chủ

a Kí sinh trùng là những sinh vật sống nhờ vào sinh

vật khác đang sống, chiếm các chất của sinh vật đó

để sống và phát triển

Trang 14

b Phân loại kí sinh trùng

Có 2 loại kí sinh trùng là:

- Kí sinh trùng đơn bào: cử động bằng chân giả( amip)

cử động bằng roi(trùng roi), cử động bằng lông, có bào tử( sốt rét)

- Kí sinh trùng đa bào thì gồm: giun, sán lá, chấy , rận…

c.Vật chủ: Chính là sinh vật bị kí sinh được gọi là vật

chủ trong quá trình sống, kí sinh phảI sống nhờ vào 1->

2 vậtchủ

- Có 2 loại vật chủ : vật chủ chính và vật chủ phụ Những sinh vật trung gian truyền bệnh gọi là vật chủ trung gian(muỗi)

2 Đặc điểm của kí sinh trùng

VD: Giun đũa mỗi ngày có thể đẻ tới 200.000 trứng ruồi Muỗi mỗi lứa đẻ hàng trăm trứng

c Chu kì của kí sinh trùng

Chu kì của kí sinh trùng còn gọi là vòng đời Từ khi là trứng- sinh sản ra trứng gọi là chu kì Có 2 loại chu kì:

- Chu kì đơn giản: Kí sinh trùng thực hiện một chu kì không cần vật trung gian hay ngoại cảnh Các kí sinh trùng này dễ thực hiện chu kì toàn vẹn, dễ tồn tại nhânlên, truyền bệnh và gây bệnh

- Chu kì phức tạp: Kí sinh trùng thực hiện chu kì cần

Trang 15

phảI có một vật chủ, ngoại cảnh hay vật trung gian truyền bệnh Các loại kí sinh này khó tồn tại và phát triển vì cần có các điều kiện sống phù hợp nên bệnh kísinh trùng loại này ít phổ biến

+ Kí sinh trùng thảI mầm bệnh ra ngoại cảnh, sau đó qua vật trung gian rồi mới có thể gây nhiễm( chu kì của sán lágan)

+ Kí sinh trùng kí sinh

3 Ảnh hưởng của kí sinh trùng động vật, vật chủ

- Chiếm thức ăn của vật chủ làm cho vật chủ suy dinh dưỡng hoặc thiếu máu

- Gây độc: Tồn tại bằng vật chủ tiết ra nhiều chất độc

- Gây kích thích do kí sinh trùng: do chấn thương, do nhiễm độc tố và do cả những cơ chế khác kí sinh trùng

có thể gây cho vật chủ những kích thích rất khác nhau

- Nguồn vận chuyển các mầm bệnh mới vào cơ thể: trong quá trình xâm nhập vào cơ thể vật chủ, kí sinh trùng có thể mang trên thân một số mầm bệnh khác

4 Bệnh kí sinh trùng

a Đặc điểm của bệnhkí sinh trùng

- Phổ biến theo vùng

- Bệnh kí sinh trùng có tính chất thời hạn rõ rệt

- Có diễn biến lâu dài hàng tháng, hàng năm

- Biểu hiện lâm sàng

b Phòng bênh kí sinh trùng

Trang 16

- Thì cần được tiến hành trên quy mô rộng, biện pháp phòng và chống bệnh kí sinh trùng , cắt đứt đường đI của kí sinh trùng và các biện pháp vệ sinh nhất là vệ sinh cá nhân , vệ sinh ăn uống, vệ sinh an toàn thực phẩm

c Điều trị các bệnh kí sinh trùng

Chúng ta cần phân biệt những điều trị khác nhau như điều trị đặc hiệu, điều trị toàn diện và điều trị hàng loạt

CHƯƠNG II: VỆ SINH TRƯỜNG MẦM NON

I Môi trường và không khí

+ Oxit cacbon: sinh ra từ khói thuốc , lò đốt than đèn, bếpdầu hoả

+ Khí Sunphurơ(SO2): từ các chất thải nhà máy nếu nồng

độ cao người hít phảI gây phù nề niêm mạc, gây khản cổ,đau tức ngực

+ Khí Amoniac(NH3) từ các chất thải hữu cơ thối rữa làm phù nề niêm mạc mắt mù, nhiều thì gây ngạt mũi, hắthơi, nhức đầu… nhiều hơn nữa thì sẽ gây ngạt thở nôn mửa

+ Sunphuarua hiđro(H2) sinh ra từ những chất hữu cơ thối rữa dưới tác dụng của vi khuẩn kị khí Ngoài ra trongkhông khí còn rất nhiều khói và bụi các loại như bụi than,

Trang 17

đất, đá, bụi bông, vải, sợi…

+ Trong không khí cũng có nhiều loại vi sinh vật không gây bệnh và gây bệnh, đặc biệt là các loại vi sinh vật gây bệnh qua đường hô hấp như lao, cúm, sởi, bạch hầu, ho gà… chúng bám vào những hạt bụi, hạt nước bọt của người khi nói, ho, hắt hơi, hơi bắn ra và những hạt nhỏ bay lơ lửng trong không khí

2 Ô nhiễm không khí

a Ô nhiễm môi trường không khí là trong không khí

có mặt một hay nhiều chất lạ, hay có sự biến đổi trong thành phần không khí gây ra nhiều tác động có hại cho người và sinh vật

a Các nguồn ô nhiễm không khí

- Do các hiện tượng thiên nhiên gây ra như đất, cát, sa mạc, bụi nham thạch cùng với các quá trình thối rữa của xác động vật

- Ô nhiễm nhân tạo: chủ yếu là do quá trình đốt cháy nhiên liệu nhue gỗ củi, than đá, dầu mỏ, khí đốt sinh

ra từ: sx công nghiệp, giao thông vận tảI, sinh hoạt con người

b Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm không khí

- Thực hiện nghiêm túc luật bảo vệ môI trường và các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

- Thực hiện nghiêm túc các nghị định về quản lý và kiểm soát chất lượng môI trường không khí

- Quy hoạch, xây dựng đô thị và khu công nghiệp phải hợp lý , đảm bảo đúng tiêu chuẩn vệ sinh

- áp dụng các biện pháp công nghiệp tiên tiến

- Sử dụng các kĩ thuật tiên tiến để làm sạch không khí

- Phát triển các CN không khói( sd năng lượng mặt trời)

- Trồng nhiều cây xanh

c Yêu cầu về vệ sinh không khí trong trường mầm

Trang 18

- Trẻ sống trong môi trường không khí kém trong sạch

dễ mắc bệnh truyên nhiễm và hay bị ốm đau

3 Một số biện pháp giữ vệ sinh không khí trong sạch ở trường MN

- Trường mầm non phải xây dựng ở nơi cách xa khu công nghiệp, xa bệnh viện và nơi cách xa đường giao thông đông đúc Phải có hàng rào cây xanh và trồng nhiều cây bóng mát, có nhiều vườn hoa nhỏ Mùa nóng khi thời tiết mát mẻ cần bố trí thời gian cho trẻ chơi ngoài sân

- Thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh về phân rác , nướcthải trong trường

- Cải tạo và giữ vệ sinh môI trường xung quanh trường, lớp

- Bếp phải bố trí hợp lí và cải tạo lò đun

- Phòng học, lớp học phải thoáng mát, sáng sủa và phảI thường xuyên thông gió Có 2 loại thông gió:

+ Thông gió toàn phần là mở cửa sổ và cửa ra vào Cách thông gió này phải được thực hiện 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 15- 20 phút và chỉ thực hiện khi không có trẻ trong phòng

+ Thông gió một phần bằng cách chỉ mở một hay tất cả cửa thông gió, cần thực hiện 3 giờ một lần

- Mùa hè nên thực hiện kiểu thông gió toàn phần

- Màn che cửa sổ nên dùng bằng vải thưa hay dùng mành

- Hàng ngày phải thực hiện chế độ vệ sinh nền nhà

Trang 19

Quýet nhà và lau nhà từ 2-3 lần Khi quýet nhà phải nhẹtay, quyết bằng chổi cán dài, lau thì phải lau dật lùi Chỉ quyết nhà khi không có trẻ trong phòng, lau bụi bằng khăn ẩm

II Vệ sinh nguồn nước

1 Vai trò và ý nghĩa vệ sinh của nước đối với cơ thể

- Nước rất cần cho sự sống của con người, ở người trưởng thành nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể, ở trẻ

em tỉ lệ đó lên đến 3/4 Khi cơ thể mất 10% trọng lượng nước thì tính mạng sẽ bị đe doạ nếu không được

bù nước kịp thời

- Mỗi ngày cơ thể cần 2lít nước, kể cả nước uống và nước qua thức ăn Về mùa nóng, những người lao động chân tay, trẻ em vui chơi chạy nhảy thì cần nhiềunước hơn Ở phụ nữ khi còn cho con bú cũng cần nhiều nước hơn bình thường

- Nước còn là nguồn cung cấp các chất cần thiết cho cơ thể Từ 1/4 -> 1/3 nhu cầu can xi của cơ thể được đưavào con người bằng đường uống Nước còn là nguồn cung cấp các vi lượng cho cơ thể như Mangan, sắt đặcbiệt là iot và fluo

- Ngoài ra nước rất cần thiết cho nhu cầu vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng, sản xuất nông nghiệp và các nhà máy, khu công nghiệp…VD:…

2 Tiêu chuẩn vệ sinh của một nguồn nước sạch

a Tiêu chuẩn lý học

- Nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt phảI đảm bảo được các tiêu chuẩn sau:

+ Độ trong

Trang 20

+ Không màu, mùi, vị

Khi nước bị đục, có những mùi vị khó chịu như mùi tanh, sắt hay có mùi thối tức là nước đó đã bị nhiễm bẩn

b Tiêu chuẩn hoá học

- Chất hữu cơ: nồng độ và tiêu chuẩn cho phếp, nguồn nước bị ô nhiễm

- Chất amôniac là sản phẩm phân huỷ đầu tiên của chất hữu cơ

- Chất Nứtat nếu nồng độ cao hơn tieu chuẩn cho phép nghĩa là nguồn nước đó đang trong thời kì ô nhiễm

- Chất Nirat khi nồng độ cao hơn quá 5mlg/l nghĩa là nguồn nước đã bị ô nhiễm lâu ngày

- Muối cl khi nồng độ cao hơn lượng cho phép nghĩa là nguồn nước đã bị ô nhiễm lâu ngày

- Fe: Nước có nhiều Fe làm hoen ố gáo, khi tắm nước

có nhiều Fe gây ngứa ngáy, khó chịu

- Các nguyên tố vi lượng: nước là nguồn cung cấp các nguyên tố vi lượng cho cơ thể , thừa hay thiếu nước sẽgây nguy hiểm cho con người

- Iôt: Khi thiếu iot, tuyến giáp phản ứng tiền vệ và dẫn đến thiếu iot gây ra bướu cổ

- Flo trong nước cao quá hoặc ít quá đều ảnh hưởng đến

Trang 21

hưởng đến sức khoẻ

- Thuốc tím: Rất độc đối với con người

c.Tiêu chuẩn vi sinh vật trong nước:

- Có ba loại vi sinh vật gây bệnh thường gặp: Vi khuẩn Ecoli, gàu khuẩn, đường ruột, vi khuẩn kỵ khi có nha bào

2.Các hình thức cung cấp nước trong trường MN

- Cung cấp đủ nước sạch là một điều kiện cần thiết đối với nhà trường * con người đảm bảo 60 - 70 lít nước/1trẻ/1ngày

- Các nguồn nước sạch có trong tự nhiên: Màu nước có màu ngà, khe đá, nước suối, nước uống, nước sông Đồng bằng có nước nguồn nông, miền bắc có nguồn nước ngọt nổi, thành phố có nước máy

- Hình thức cung cấp nước sạch: Trong nhà trẻ mẫu giáo, dùng trong ăn uống vệ sinh

+ Nước máy: Cần bố trí vòi nước hợp lý

+ Nước uống: Hợp vệ sinh con người, đảm bảo các tiêu chuẩn cao đến 70 - 80cm

- Bể nước xây trát kín bằng xi măng, đáy phải có lớp lọc bằng cát, sỏi, lớp dày 20 - 30cm Sân trống rộng 1

- 1,5 m, có rãnh thoát nước ra xa, xa nhà tiêu, chuồng gia súc 10m, có nắp đậy…

- Độ sâu phụ thuộc vào vòng: mb (sau 3m), đb ( 7-8 m),trung du (10m)

- Trống hào lọc: Khi sử dụng nước bề mặt, sông , suối, trong ăn uống phải sử dụng tróng hào lọc, không nên lấy thẳng nước bề mặt

+ Nước mưa: Trước mùa mưa phải vệ sinh sạch, hứng ra ngoài trước 5-10 phút rồi mới hứng nứơc Dụng

cụ hứng nước phải có nắp đậy và luôn thay mới

Trang 22

2 Ô nhiễm nguồn nước.

a Định nghĩa: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến

đổi thành phần của nước khác với trạng thái ban đầu khi chưa bị ô nhiễm, đó là sự biến đổi về lí, hoá, tiếp xúc các vi sinh vật làm cho nước trỏ nên độc hại

b Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nứơc.

- Do tự nhiên:

Nước mưa rơi qua vùng công nghiệp, hoá, khí và các khu công nghiệp khai thác hoà tan hoặc cuốn theo khí thải ánh sáng, hơi, khí độc, bụi bặm, hay vi sinh vậtrơi xuống mặt nước

- Do con người

c Bảo vệ nguồn nước.

- Nghiêm chỉnh thực hiện luật và các các nghị định về bảo vệ môi trường

- Có quy hoạch cung cấp cho các khu dân cư, công nghiệp

- Xây dựng hệ thống nước thải làm giảm ô nhiễm môi trường nước

3 Một số biện pháp xử lí nước bị nhiễm bẩn

- Chú ý: Nguồn nước nào khi dùng đều phải đun sôi

III Vệ sinh mặt đất và các chất thải.

Trang 23

1 Ô nhiễm đất.

a Nguyên nhân:

- Dùng phân bón chứa kích thích, thuốc trừ sâu, diệt cỏ

- Do đào thải ra môi trường đất 1 lượng các chất sane xuất công nghiệp

b Thành phần chống ô nhiễm đất:

- Đề ra tiêu chuẩn dạng môi trường đất

- Hạn ches sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ

- Lập bãi rác thải chôn vùi các chất rắn ở khu đô thị, khu công nghiệp, xây dựng nhà máy để xử lí rác thải

2 Những biện pháp vệ sinh môi trường đất ở

trường MN:

a Các biện pháp xử lí phân.

- Khi trẻ đi bô, phân phải được đổ ngay vào hố xí Mỗi nhà trẻ, MN phảicó 1 khu hố xí vệ sinh ở trường hình thức hợp vệ sinh là hố xí tự hoại Các loại sinh trùng

có bị tiêu diệt qua hệ thống Ở vùng nông thôn sử dụng hệ thống dự trữ nước không có ruồi nhằng, phối hợp vệ sinh dễ sử dụng Vị trí xây hố xí cách xa nước 10m Ở vùng đồi núi sử dụng hố xí thô

b Xử lí rác thải

- Rác ở nhà trẻ MG nếu không được thu gom xử lí là nơi sinh sản, phát triển các loại sinh vật gây bệnh thu hút các côn trùng, là nơi phát sinh ra các khí độc ảnh hưởng đến sức khoẻ các cháu, thường ngày rác thải ohải được thu gom vào sọt rác, mỗi phòng có 1 sọt rác

để vào nơi quy định Cuối ngày rác phải được đổ vào

xe rác công cộng hoặc hố rác chung thường xuyên đốthoặc chôn

c Xử lý nước thải ( H 2 0)

- Nước thải không xử lí tốt sẽ tạo thành những vùng nước đọng chảy ra sân trường, vườn Nước thải chứa

Trang 24

nhiều chất hữu cơ chứa vi sinh vật, là nơi thích hợp cho muỗi và côn trùng sinh sản và phát triển Nước thải cống rãnh -> thoát nước vào hệ thống cống rãnh chung hoặc chảy vào hố , rãnh xây bằng gạch, đáy hố thường dải đá to, phần còn lại đá nhỏ hơn và nên dải 1lớp cát.

IV Yêu cầu vệ sinh ở trường MN

1 Địa điểm xây dựng trường

- Chọn khu đất cao ráo và có vườn vừa phải, có đủ diệntích trồng cây, là vườn hoa, có điều kiện cung cấp đủ nước, diện tích xa khu độc hại, khói bụi, tiếng ồn, kh đất cần đủ rộng, xa phòng học, phòng ăn, khu vệ sinh

và có chỗ cho trẻ hoạt đọng

- Các phòng cho trẻ vui chơi, học tập, tắm rửa, còn đảmbảo đủ phòng, không gây tiếng ồn

2 Yêu cầu vệ sinh các loại đồ dùng, dụng cụ

- Bàn ghế phải đầy đủ, kích thước phù hợp, có đủ

phòng, nước, chăn chiếu Mỗi trẻ có 1 khăn mặt, ca, cốc, bát, thìa

- Dụng cụ ăn uống phải sạch sẽ, đồ đựng nước sôi và phơi ngoài nắng

- Thức ăn phải có nắp đậy, chống muỗi, ruồi, gián, chuột

- Vui chơi nên ****

3 Yêu cầu vệ sinh các loại đồ chơi

- Phải phù hợp với tâm trí giúp cho việc giáo dục thể chất và trí tuệ

- Không sắc nhọn, không độc hại, không gây bụi, dị ứng

- Làm bằng các vật liệu, dễ làm, khó vỡ

Trang 25

- Đồ chơi làm bằng giấy, bắt bụi không cho trẻ chơi, để trưng bày sử dụng 1 tháng rồi đốt hết Đồ chơi phát ra

âm thanh không sử dụng nhà trẻ MG dẫn đến gây ồn

ào, mất vệ sinh

4 Vệ sinh trường lớp.

- Mỗi phòng phải trang bị đồ dùng vệ sinh cần thiết

- Đủ bô, hố tiêu hợp vệ sinh

- Mỗi phòng, nhóm có riêng chổi, khăn lau nhà, bàn ghế, xoong nồi

- Chế độ vệ sinh hàng ngày

+ Buổi sáng trước khi trẻ đến lớp phải có mở cửa thông

h 15 phút, dùng khăn ẩm lạu bụi và các đồ dùng, dụng cụ.Trước khi đón trẻ, lau nềnn nhà bằng khăn ẩm Ngày cần

2 người lau, thường xuyên quét dọn và thu vệ sinh Sau mỗi lần trẻ đi người cần đổ bô vào hố xí, cọ rửa và để vàonơi quy định

+ Rác phải bỏ vào thùng riêng, hàng ngày phải đốt, bỏ vào xe cộng cộng, đồ dùng vệ sinh cần rửa nước xà phòng cho mỗi ngày, khi lau sau khi dùng phải giặt và phơi nắng

+ Đò dùng cá nhân của trẻ phải thường xuyên giặt, phơi nắng

+ Tường bẩn cần phải lau cửa kính, cánh cửa, rửa nền nhà Mỗi tháng làm vệ sinh tỉ mỉ để dùng mỗi người có

kế hoạch tu bổ nhà cửa, trang trí quét vôi lại tường nhà vệsinh mỗi năm 2 lần

Chương III: Vệ sinh chăm sóc trẻ

I Vệ sinh sinh hoạt

1 Đại cương

Trang 26

- Khái niệm: Chế độ sinh hoạt là sự phan chia: Mốc

thời gian hay thời gian, các hình thức hoạt động nghỉ ngơi thức ngủ luân phiên trong ngày một cách hợp lý, thực hiện các HQ cao nhất

- Ýnghĩa:

+ Xác định chế độ sinh hoạt phù hợp cho từng lứa tuổi, thực hiện nghiêm túc luôn luôn giúp cho trẻ cân đối giữa thể lức và trí tuệ

- Việc xác định mối tương quan trên thực hiện đúng mốc thời gian cho hoạt động trong ngày của mỗi lứa tuổi luôn luôn đáp ứng được những hoạt động thể lực của trẻ để bảo vệ*** Trẻ luôn ở trạng thái thoải mái đảm bảo các động tác cho trẻ làm cơ sở dẫn đến hình thàng nề nếp thói quen, hình thành tính tự tổ chức kỉ luật tự giác và có tác dụng giáo dục nghiêm túc

2 Phương pháp tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ 2.1 Tổ chức ngủ cho bé.

a Thời gian ngủ.

- Trẻ càng nhỏ, thời gian ngủ càng nhiều Trẻ càng lớn càng thức càng dài Trẻ sơ sinh hầu như ngủ cả ngay và chỉ thức dậy khi ăn Trẻ 2 tháng ngủ 20 giờ/ ngày

Lứa tuổi T/gian

ngủ/ngày

T/gianngủ đêm

thời gian ngủ ngày

Số lầnngủ

Thời gianngủ/1ngày3-11tháng 16-18h 10-11h 4-3 1,5-2h

Trang 27

5-61 11h 9h 1 2hChú ý:

****

- Cần có lịch cho trẻ ngủ riêng

áp dụng cần linh hoạt và chú ý sự liên quan giữa ăn và ngủ

- Không nên cho trẻ ngủ đồng loạt và thức đồng loạt.Chú ý những trẻ có nề ngủ nhiều thì cho ngủ trướcthức dậy sau

b Tổ chức ngủ

- Cần tạo điều kiện tốt cho giấc ngủ của trẻ Cho trẻ ngủđúng giờ gây phản xạ có điều kiện , tạo thói quen ngủđúng giờ cho trẻ

+ Trường MN cần có phòng ngủ riêng cho từng nhóm,phòng thì thoáng về mùa hè, ấm về mùa đông , không cóbụi, khói, mối, muỗi và yên tĩnh, không khí nhẹ nhàng,

+ Không nên cho trẻ đùa nghịch nô trong giờ ngủ

+ Trong giờ ngủ cô phải có mặt trong phòng của trẻ Côkhông được làm việc riêng, không được ngủ Cô cần đikiểm tra tư thế nằm của trẻ, kéo chăn cho trẻ, tránh để trẻnóng quá hay lạnh quá Nếu trẻ đái ỉa rồi cho trẻ thayngay để ngủ tiếp Cô cần dỗ trẻ để không ảnh hưởng đếntrẻ khác

Đối với nhóm bột , cháo cô phải cho trẻ thức dần và đóntừng cháu, cho trẻ đi đái, uống nước Mùa đông ***áoấm

+ Các trẻ yếu khó ngủ cô cho thức dây sau cùng

2.2 Tổ chức cho trẻ ăn ở các nhóm.

Trang 28

a Nguyên tắc chung

- Trẻ ngồi ăn phải có bàn ghế

- Bàn ghế phải lau chùi sạch sẽ trước và sau khi ăn

- Cô phải rửa tay sạch sẽ, đeo khẩu trang

- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi vào phòng ăn

- Trước khi ăn tay trẻ phải sạch sẽ

- Các dụng cụ đựng thức ăn, bát ,thìa phải được trángnước sôi trước khi cho trẻ ăn

- Xoong nồi thức ăn đặt trên bàn ghế

b Kĩ năng cho trẻ ăn bột ( 7 - 12 tháng)

 Cho trẻ ăn bột loãng 5%

- Trẻ chuyển sang chế độ ăn dặm vừa bú + ăn bú nênphải cho trẻ ăn bột loãng 5%, sau đó bột được ăn từ ítđến nhièu

- Nhà trường phải tổ chức nấu bột cho trẻ, không đượcnhận bột khuấy sẵn từ gia đình

 Khi cho trẻ ăn bột cô cần chú ý:

- Khâu chuẩn bị:

+ Cô phải kê bàn ghế mỗi bàn 3-4 ghế và 1 ghế cho cô.+ Bát, thìa bằng số bát bằng số trẻ, số thìa gấp đôi vìdùng thìa để cho trẻ uống nước

+ Khăn mặt sạch và khăn lau tay ( dư hơn số trẻ)

+ Một đĩa đựng***

+ Cốc uống nước sau khi ăn

+ Trẻ được lau mặt, lau tay và đi vệ sinh trước khi ăn

- Bột: Bày bát ra bàn, khuấy đều nồi bột rồi múc đều racác bát ( nên: Dư 1 bát để trẻ nào muốn ăn thêm)

- Cho trẻ ăn:

+ Đối với trẻ ngồi vững: Cho trẻ ngồi vào ghê khung Côngồi đối diện xúc lần lượt cho từng trẻ ăn bát của trẻ nàođược múc cho trẻ đó

+ Trẻ ngồi chưa vững: Cô thổi bột, sau đó cô bế từng trẻ

Trang 29

cho ăn ( chú ý: Đút thìa vơi, ngọn miệng Khi trẻ nuốt hếtmới xúc tiếp Nếu bột còn nóng phải xúc lần lượt trênmặt và xung quanh tránh quấy đảo bột)

Chú ý: Nếu bột dính ra miệng trẻ hay trẻ nôn, cô dùngthìa gạt bột vào đĩa đựng rồi lau miệng bằng khăn ẩm vànếu trẻ đang ăn mà trẻ khóc, ho hay buồn ngủ cô ngừngcho trẻ ăn, lau mặt cho trẻ tỉnh, dỗ cho trẻ nín, khi hết horồi cho ăn tiếp

+ trẻ hay bị trớ: Cô cho trẻ ăn từ từ, xúc từ từ và khôngđưa sâu thìa vào miệng trẻ

+ Không cho trẻ vừa nằm vừa ăn Nếu trẻ ỉa đùn, đáidầm, cô nên thay ngay cho trẻ rồi tiếp tục cho ăn hết xuất

- Trẻ ăn xong: Cô lau mặt, lau tay cho trẻ uống nướcbằng thìa Trẻ lớn hơn thì cho trẻ uóng nước bằng cốc

Cô cho trẻ đi vệ sinh sau đó cô lau bàn, quét dọn nhà cửa

và lau nhà

- Xử lí tình huống:

+ Nếu trẻ bị sặc bột, cô phải xử lí ngay tại chỗ Nếu có cơ

sở y tế gần cần cấp cưú ngay, nếu cơ sở y tế xa cần sơcứu ngay

Cách xử lí:

- Đặt trẻ nằm nghiêng, đầu thấp hơn vai đê gối**vai trẻ,

cô dùng tay có lót gạc móc hết bột ở mồm trẻ đồngthời dùng mồm hút**bột còn lại ở mồm trẻ

- Nếu trẻ về không khóc và tím tái, cô phải làm hô hấpnhân tạo và xoa bóp tim, lồng ngực

- Cách làm: Đặt trẻ nằm ngửa cổ ra sau, vai kê cao, mộttay bóp mũi trẻ Miệng cô kì sát miệng trẻ và dùngthổi hơi dài nhưng nhẹ nhàng, làm liên tục đến khi trẻthở được Số lần thổi : 30 lần, đông thời tay đặt cao2/3 đốt xương và áp chếch sang hai ngực trẻ bóp épnhịp nhàng cứ 4 lần bóp áp ngực/1 lần hà hơi thổi ngạt

Trang 30

đến khi trẻ hết tím tái và khóc được.

Đói với trẻ sặc sữa xử lí như sặc bột nhưng khi hút sữathì hút trực tiếp qua ***

c Cho trẻ ăn cháo ( 12 -24 tháng)

- Chuẩn bị: Mỗi bàn 4 -5 ghế có tay vịn vá 1 ghế cô+ Bát, thìa, khăn mặt, cốc uống nước dư hơn số trẻ vàicái, bát đựng cháo, khăn tay lau mũi

Trẻ được mặc yến, lau mũi, lau tay và đi vệ sinh trướckhi ăn

+ Khăn lau bàn

- Chia cháo : Cô bày bát, dùng muôi khuấy đều nồi

cháo và múc đều vào cái bát

Cô ngồi đối diện xúc cho trẻ ăn, cô thử cháo trước khicho ăn

Chú ý:

- Cô nên xếp trẻ ăn chậm, biếng ăn, trẻ nhỏ vào bànriêng,**

- Trẻ lớn cô dạy cho trẻ tự xúc ăn

- Cô không xúc thìa quá đầy, không bắt trẻ ngửa cổ đểxúc ăn, ăn xong để trẻ ngồi tại chỗ, cô lau miệng, lautay cho uống nước, cởi yếm

- Cô lau nhà

d Ký năng cho trẻ ăn cơm (24- 36 tháng)

- Thời kỳ này răng trẻ mọc chưa đủ, khả năng nhai nghiền chưa tốt nên ta cho trẻ ăn từ cơm nát đến cơm thường, ăn các thức ăn dễ tiêu hoá (thịt xay, rau

nghiền…) co có thể dạy trẻ cầm thìa xúc cơm sao cho khỏi vãi

- Tổ chức ăn cơm cho trẻ ở nhóm nhà trẻ cần chú ý

Chuẩn bị.

+ Bàn ăn sạch, mỗi bàn kê 5- 6 ghế cho trẻ ngồi ăn cơm

Trang 31

+ Bát, thìa, khăn mặt( dư vài cái)

+ Đĩa đựng thức ăn dơ

+ Mỗi bàn cần có hai bát to để đựng cơm, thức ăn và hai muỗng ăn và hai muôi để múc

+ Đĩa đựng khăn ẩm sạch để lau tay

+ Một khăn lau bàn để gần nơi ăn

+ Nước uống và cốc bằng số trẻ

+ Cô nhắc trẻ đi vệ sinh và rửa tay, đeo yếm cho trẻ ngồi vào đúng chỗ quy định Cô chuẩn bị khăn ẩm, sạch để lau miệng và tay cho trẻ sau kh ăn xong

Chia cơm ( Sách giáo khoa)

Cách tiến hành cho trẻ ăn.

- Không nên để trẻ chờ lâu quá 10 phút

- Xếp trẻ biết xúc thạo và chưa thạo ngồi ở bang riêng

- Cô đem cơm ra bàn, nhắc trẻ mời và cầm thìa tay phải

- Cô không ngồi mà đi lại nhắc nhở trẻ

- Nhắc nhở trẻ xúc thạo ngồi ngay ngắn, nhai kỹ, khôngnói chuyện, không bốc thức ăn, không đánh rơI vãi, khôgn xúc com đổ sang bạn

- Với trẻ ăn yếu và xúc chưa thạo cô hướng dẫn trẻ xúc

ăn và cách cầm thìa

Trẻ ăn xong:

- cô nhắc trẻ để bát, thìa vào nơi quy định, cất ghế Cô cởi yếm, lau miệng, lau tay, cho trẻ uống nước, cho trẻ

đi vệ sinh theo yêu cầu của trẻ

- Sau bữa ăn cô dọn dẹp lau bàn, đem bát thìa đi rửa, khăn lau mặt đựơc giặt sạch và phơi nắng Sau khi chotrẻ sang phòng khác cô quét nhà và lau nhà

e Tổ chức cho trẻ ăn ở mẫu giáo ( 3 - 6 tuổi).

+ TRẻ mẫu giáo lớn có tính tự lập, có thể phục vụ được vì vậy cô cần hướng dẫn trẻ một số yêu cầu vệ

Trang 32

sinh đối với bản thân Giáo dục cho trẻ có thói quen

vệ sinh tốt, biết tự giác lao động và tự phục vụ

Trước giờ ăn.

- Cô kê bàn, động viên và hướng dẫn trẻ cùng tổ chức giờ ăn, từng tổ đi kê ghế theo quy định của cô Mỗi bàn và ghế dùng như ở nhóm cơm nhà trẻ

- Cô gọi trẻ ở từng bàn ra rửa tay, lau mặt theo đúng yêu cầu vệ sinh

- Cô luon nhắc nhở trẻ có thói quen vệ sinh tốt và giáo dục thói quen vệ sinh cũng như hành vi văn minh cho trẻ

Trẻ ăn xong: Trẻ tự cất bát, thìa, bàn ghế vào đúng

nơi quy địng rồi ra lau miệng, lau tay, uống nước Cô dọn dẹp quét nhà và lau phòng ăn

IV.3 Tổ chức hoạt động học tập:

- Mức độ học của trẻ mầm non

+ Muốn hoạt động học của trẻ có hiệu quả cần thực hiện nội dung dạy học tương ứng phù hợp với mức độ phát triển của các chức năng sinh lý trong cơ thể dạy học phải nhằm đạt đựơc mục đích bảo vệ cơ thể và phát phát triển

cơ thể

+ Vì vậy phải xác định nội dung, phương pháp dạy học ở mức đọ sao cho phù hợp với trẻ để giúp trẻ có thể giảI quyết nhiệm vụ học tập khi có sự nỗ lực và cố gắng nhất định

- Thời gian học: Được chia làm 3 giai đoạn

+ Giai đoạnn thích ứng là thời gian cần thiết để cơ thể

Trang 33

thích ứng với hoạt động.

+ Giai đoạn hưng phấn tối ưu: Được bắt đầu từ thời điểmsau khi đã lựa chọn phương thức thích nghi -> Khi xuất hiện những dấu hiệu mệt mỏi đầu tiên Ở giai đoạn này khả năg lượng tiêu tón ít nhất

+ Giai đoạn mệt mỏi: Biểu hiện là khả năng lao động giảm về chất lượng, phá huỷ sự tự điều khiển

- Giai đoạn mệt mỏi có thể chia làm 2 giai đoạn nhỏ.+ Bắt đầu mệt mỏi: Biểu hiện là sự chú ý của trẻ giảm

đi, tốc độ làm việc bị giảm sút Vì vậy ở giai đoạn nàygiáo viên phải kịp thời sử dụng các biện pháp tác động

để nhanh chóng khô phục khăn năng làm việc đã bị tiêu hao trong quá trình hoạt động

+ Mệt mỏi hoàn toàn: Sự phân bố thời gian tối thiểu dành cho các gia đình trên phụ thuộc vào đặc điểm giờhọc động hay tĩnh đòi hỏi sự tập trung về thể chất hay trí tuệ, cần sự tham gia của một hay nhiều giác quan

- Thời điểm học: Có 2 thời điểm tăng cường khả năng làm việc của con người trong ngày tương ứng với thờigian tăng cường các chức năng sinh lý trong cơ thể: 8giờ - 12 giờ và 14 giờ - 18 giờ

- Tổ chức môi trường học cho trẻ mầm non

+ Môi trường không khí: Khí hậu tối ưu trong phòng học của rẻt, nhiệt dộ thích hợp nhất 18- 20o C, độ ẩm trung bình là 40-60% Các yếu tố ảnh hưởng đến khí hậu trong phòng là việc bố trí cửa, bề mặt kính sự thông thoáng khí

số trẻ, được vệ sinh…

+ Các biện pháp vệ sinh trong phòng học : Thường xuyên

vệ sinh nền nhà, các cửa, trang bị trong phòng học

Thông thoáng khí một phần và thông thoáng khí toàn phần.

+ Chiếu sáng: Độ sáng tối ưu giúp cho cơ quan thị giác

Trang 34

làm việc có hiệu quả cường độ ánh sáng phảI đạt tới giới hạn là 800 lux đến 1200 lux

Tư thế đứng: Là lưng phải thẳng và thoải mái, nếu để

đầu hơi nghiêng về phía trước thường dẫn đến sự căng các cơ cổ và lưng vì vậy phải tăng cường số lượng các điểm tựa

Chiều cao của bàn phải tương ứng với ghế và tỉ lệ các phàn cơ thể giúp trẻ ngồi đúng tư thế

+ Cự li ngồi: Để giúp trẻ có thẻ tựa lưng vào ghế khi ngồi

và ở trạng thái có thể nhìn rõ các vật trên bàn, cũng như

có thể thực hiện được các công việc khác nhau cần đảm bảo cự li ngồi thích hợp khoảng cách giữa mặt tựa của ghế và mép sau bàn phải lớn hơn đường kính lồng ngực

từ 3 ->5 cm, khoảng cách giữa điểm đóng từ mép sau củabàn và mép trước của ghê nghĩa là mép trước ghế phải đặt sâu vào gần bàn từ 2cm - 4 cm

+ Đồ dùng trực quan: Tranh, ảnh, đồ chơi, vật thật cần trưng bày để cho trẻ nhìn thấy rõ Không nên trưng bày các đồ dùng ở gần cửa sổ làm cản trở đường truyền của ánh sáng Các tài liệu được sử dụng trong tiết học cần rõ

Trang 35

ràng, tự nhiên -> từng chi tiết có thể nhìn ở khoảng cách dưới 8m mà không cần đến sự điều tiết quá mức của mắt,kích thước tranh ảnh dùng cho trẻ quan sát là 32 am x 21cm Thời gian giải thích của giáo viên không được qua

so với khả năng của từng lứa tuổi

và đầu kéo không nhọn

2.4 Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ.

a Dạo chơi ngoài trời.

Giáo viên cần dành nhiều thời gian cho trẻ được ra ngoài trời ít nhất 2lần vào buổi sáng và chiều tạo điều kiện cho trẻ được tham gia vào việc tự chuẩn bị đi dạo mà có thể

tổ chức các hoạt động khác nhau tuỳ từng lứa tuổi, tuỳ theo khí hậu thời tiêt, điều kiện của trường Ngoài ra có thể tổ chức cho trẻ dạo chơi ngoài phạm vi trường mầm non vào những ngày thời tiết đẹp để cho trẻ tiếp xúc với môi trường xung quanh rộng hơn, làm uen với môi

trường tự nhiên, rèn luyện khả năng định hướng giúp trẻ luyện tập hệ tuần hoàn hô hấp

Tổ chức hoạt động độc lập cho trẻ: Tạo cho trẻ

trạng thái tâm lí tốt trước khi bước vào hoạt động.+ Chuẩn bị các điều kiện cho trẻ hoạt động tích cực về thời gian, không gian, đồ dùng đồ chơi, những kiến thức

kỹ năng nhất định cho việc tự hoạt động

Trang 36

- tổ chức hoạt động cho trẻ: Khi tổ chức hoạt động cô cần đảm bảo trạng thái tâm lí tốt cho trẻ trong suốt quá trình hoạt động và cần tạo tính tích cực của trẻ bằng cách điều khiển sự luân chuyển hoạt động, làm phức tạp dần tính chất và nội dung hướng trẻ tiến hành hoạt động 1 cách đa dạng và mở rộng nội dung hoạt động Đồng thời cũng cần hình thành và phát triển ở trẻ quan hệ giao tiếp của trẻ với bạn bè và người lớn.

4,4.Đánh giá chế độ sinh hoạt của trẻ trường mầm non.

a Mục đích: Xác định thực trạng chăm sóc và giáo

dục cho trẻ ở trường MN Từ đó điều chỉnh việc tổ chức hoạt động và sinh hoạt cho trẻ phù hợp với lứa tuổi

b Nội dung:

- Tính liên tục của quá trình sinh hoạt

- Thời gian thực hiện các hoạt động trong ngày

- Các điều kiện tiến hành chế độ sinh hoạt cho trẻ

- Hoạt động cảu giáo viên

Trang 37

năng dữ cho cơ thể ổn định, bài tiết mồ hôi Vì vậy cần phải giữ gìn da sạch sẽ,

- Da trẻ em mềm mỏng dễ bị xây xước, dễ bị nhiễm trùng

1.2.Những điều kiện cần lưu ý khi vệ sinh da cho trẻ.

- Nước rửa cho trẻ phảI là nước sạch có nhiệt độ thích hợp

- Tắm rửa cho trẻ dưới vòi nước chảy

- Dùng khăn mặt sạch riêng cho từng trẻ hàng ngày, khăn phải được giặt sạch và phơI nắng

- Những trẻ có bệnh ngoài da phải cách ly kịp thời, chữa sớm, đồ dùng cấ nhân phải giặt riêng và khử khuẩn

- Mùa hè thì phảI tắm gội hàng ngày

- Mùa đông thì 2 lần/tuần và lau rửa thân thể hàng ngày

- Tắm rửa xong thì phảI được lau bằng khăn khô, mềm, sạch

- Cô luôn dạy trẻ rèn luyện thói que giữ vệ sinh thân thể

1.2 Một số kỹ năng chăm sóc vệ sinh da cho trẻ 1.2.1 Rửa mặt.

Ngày đăng: 23/12/2018, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w