1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CAO chỉnh sửa lần 2

28 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước thải công nghiệp thường gặp: Ngành công nghiệp với đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, đồng nghĩa với việc cũng có đadạng các loại n.ước thải công nghiệp được thải ra hàng n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA HÓA HỌC ỨNG DỤNG

-0

BÁO CÁO MÔN:

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 1

Chủ đề 3 :QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

SV Võ Thị Huỳnh Nguyên

Phạm Thuỳ TrangTrần Ngọc Như ÝThạch Ngọc Anh Dũng

Võ Minh Luân

Trà Vinh, tháng 1 năm 2018

MỤC LỤC

Trang 2

Nhóm 1Chủ đề 3: Quy chuẩn ,tiêu chuẩn VN về nước thải công nghiệp

I Khái niệm của quy chuẩn, tiêu chuẩn:

1 Quy chuẩn:

Khái niệm: Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầuquản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạtđộng kinh tế-xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ độngvật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi người tiêu dùng và các yêucầu thiết yếu khác

Nội dung: Quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý

Đối tượng: Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạtđộng kinh tế-xã hội

Phân loại: Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật ở Việt Nam

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN

+ Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: QCĐP

Xây dựng, ban hành

+ QCVN do các Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành để áp dụng cho các lĩnh

Trang 3

vực được phân công quản lý sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.

+ QCĐP do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức xây dựng, ban hành để áp dụngtrên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình

Hiệu lực: Quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng, ban hành để bắt buộc áp dụng

TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam giữ bản quyền TCVN

2 Tiêu chuẩn

Khái niệm: Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác tronghoạt động kinh tế kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này

Nội dung: Quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý

Đối tượng: Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế-xã hội

Phân loại: Hệ thống tiêu chuẩn tại Việt Nam

+ Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN

+ Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS

3 Thông tin chung:

 TCVN bao gồm tiêu chuẩn cơ bản, tiêu chuẩn thuật ngữ, tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử và lấy mẫu, tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản;thuộc các lĩnh vực như cơ khí, luyện kim, giao thông vận tải, xây dựng, hóa chất, dầu khí, khoáng sản, nông nghiệp, thực phẩm, hàng tiêu dùng, môi trường, an toàn, điện, điện

tử, công nghệ thông tin

 Tính đến hết tháng 12/2015, có 8.625 Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) đã được Bộ KHCN công bố, sử dụng rộng rãi trong các hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh Hiện tại mức

độ hài hòa của hệ thống TCVN đối với các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực đạt trên 45%, mục tiêu đến năm 2020 là 60% nhằm đảm bảo cho vị trí của sản phẩm, hàng hóa,

Trang 4

dịch vụ của Việt Nam tại thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế, đóng góp vào mục tiêu đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới.

 Hệ thống TCVN thường xuyên được điều chỉnh và sửa đổi trên cơ sở soát xét các TCVN hiện hành và xây dựng mới TCVN nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của doanh nghiệp, thúc đẩy thương mại phù hợp với thông lệ của quốc tế

 Quá trình xây dựng TCVN được đảm bảo theo nguyên tắc đồng thuận, phù hợp với nguyêntắc của hoạt động tiêu chuẩn hoá quốc tế cũng như quy định của Hiệp định WTO, TBT Với 120 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia (TCVN/TC) và 56 Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia (TCVN/TC/SC), Tổng cục TCĐLCL đã tập hợp hơn 1.000 nhà khoa học, giáo sư,tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành tham gia vào quá trình xây dựng hệ thống TCVN

 Việc tham gia trong 81 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế (19 Ban kỹ thuật với tư cách thành viên chính thức trong ISO và IEC; 62 Ban kỹ thuật với tư cách thành viên quan sát trong ISO) là cơ sở nền tảng cho việc hơn 3.000 tiêu chuẩn quốc tế của ISO, IEC, CODEX được chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)

 Trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành và các đơn vị, tổ chức, Tổng cục TCĐLCL dự thảo

Kế hoạch xây dựng TCVN hằng năm trình Lãnh đạo Bộ KHCN ban hành nhằm triển khai xây dựng các TCVN cụ thể cho các lĩnh vực

II Nước thải công nghiệp:

1 Khái niệm: Nước thải công nghiệp là: nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công

nghiệp

2 Phân loại: được chia ra làm 2 loại:

- Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, loại nước này chưa nhiều tạp chất, chất độc hại,

vi khuẩn,

- Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên loại nước thải này thường được quy ước là nước sạch.(loại A)

- Nước thải công nghiệp rất đa dạng về lượng cũng như tính chất, nó tùy thuộc vào các yếu tố như:loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ, công suất hoạt động, … do tính chất đa dạng đó nên mỗi loại nước thải có một công nghệ xử lý riêng

3 Nước thải công nghiệp thường gặp:

Ngành công nghiệp với đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh, đồng nghĩa với việc cũng có đadạng các loại n.ước thải công nghiệp được thải ra hàng ngày

Trang 5

 Các nghành công nghiệp trọng điểm của nước ta:

+ Công nghiệp khai thác nhiên liệu (caosu, than đá )

+ Công nghiệp điện

+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm (bột ngọt, đường, cafe)

+ Công nghiệp dệt may

+ Công nghiệp vật liệu xây dựng

+ Công nghiệp cơ khí điện tử

+ Công nghiệp hóa chất

 Các loại nước thải công nghiệp thường gặp ở Trà Vinh

+ Nước thải công nghiệp sản xuất bia

+ Nước thải nhà máy mía đường

+ Nước thải công nghiệp chế biến thức ăn thủy hải sản

+ Nước thải từ cơ sở giết mổ gia cầm Phương Nam

4 Đặc điểm chung:

Mỗi loại nước thải của mỗi ngành công nghiệp có một đặc tính riêng, tuy nhiên các thành phần

chính của nước thải khiến ta phải quan tâm hơn trong việc xử lý nó bao gồm: kim loại nặng, dầu

mỡ (chủ yếu trong nước thải ngành xi mạ), chất hữu cơ khó phân hủy (có trong nước thải sản xuấtdược phẩm, nông dược, dệt nhuộm …)

Các thành phần này không những khó xử lý mà còn độc hại đối với con người và môi trường sinhthái Quy mô hoạt động sản xuất càng lớn thì lượng nước càng nhiều kéo theo lượng xả thải cũngcàng nhiều Bên cạnh đó, các thành phần khác trong nước thải công nghiệp tuy không phải là nguyhiểm nhưng nếu quá nhiều và không được xử lý đúng cách cũng là mối đe dọa lớn đối với nguồnnước và môi trường

5 Đặc tính riêng từng nghành:

Ngành công nghiệp với hóa chất hữu cơ phức tạp

Một loạt các ngành công nghiệp sản xuất hoặc sử dụng các hóa chất hữu cơ phức tạp Chúng bao gồm thuốc trừ sâu§, dược phẩm§, sơn§ và thuốc nhuộm§, hóa dầu§, chất tẩy rửa§, nhựa§, ô nhiễmgiấy, v.v Nước thải có thể bị ô nhiễm bởi các nguyên liệu chế biến, các sản phẩm, nguyên liệu sản xuất dạng hòa tan hoặc hạt, rửa và làm sạch các tác nhân, các dung môi§ và các sản phẩm giá trị như nhựa dẻo Các nhà máy xử lý không cần kiểm soát lượng nước thải của họ thường lựa chọnkiểu xử lý hiếu khí, như là đầm phá có ga

Nhà máy điện:

Trang 6

Nhà máy điện nhiên liệu hóa thạch, đặc biệt là nhà máy đốt than, là một nguồn chính của nước thải công nghiệp Nhiều nhà máy này xả nước thải kèm theo các kim loại như chì§, thủy

ngân§, cađimi§, crôm§, asen§, selen§ và hợp chất chứa nitơ§ (nitrat§ và nitrit§) Dòng nước thải bao gồm lưu huỳnh§ dạng khí, tro bay, tro đáy và kiểm soát khí thải thủy ngân Nhà máy có kiểm soát ô nhiễm không khí như máy lọc ướt chuyển các chất gây ô nhiễm bị hút vào dòng nước thải

Ao tro, một loại bề mặt đập, là một công nghệ xử lý được sử dụng rộng rãi tại các nhà máy đốt than Những ao này sử dụng lực hấp dẫn để tạo ra các hạt lớn (tính theo tổng chất rắn lơ lửng§) từ nước thải nhà máy điện Công nghệ này không xử lý các chất ô nhiễm hòa tan Các nhà máy điện

sử dụng công nghệ bổ sung cho việc kiểm soát ô nhiễm, tùy thuộc vào các dòng thải cụ thể trong nhà máy Chúng bao gồm việc xử lý tro khô, tái chế tro, kết tủa hóa học, xử lý sinh học (như quá trình bùn hoạt tính), và bốc hơi

Công nghiệp thực phẩm:

Nước thải từ hoạt động nông nghiệp và thực phẩm có tính chất đặc thù khác với nước thải đô thị quản lý bởi nhà máy xử lý công cộng hay tư nhân khắp thế giới: đó là khả năng phân hủy và không độc hại, nhưng có nồng độ cao của nhu cầu oxy sinh hóa§ (BOD) và chất rắn lơ

lửng§ (SS).Các thành phần nước thải thực phẩm và nông nghiệp thường rất phức tạp để dự đoán,

do sự khác nhau BOD và độ pH§ trong nước thải từ rau, trái cây, và sản phẩm thịt và do tính chất mùa vụ của chế biến thực phẩm và lưu trữ sau thu hoạch

Chế biến thực phẩm từ nguyên liệu thô yêu cầu một lượng lớn nước Rửa rau tạo ra nước có tỷ trọng cao của các hạt vật chất và chất hữu cơ hòa tan Nó cũng có thể chứa chất có hoạt tính bề mặt

Giết mổ và chế biến động vật sản sinh chất thải hữu cơ từ các chất dịch cơ thể, chẳng hạn như máu, và dịch ruột Nước thải này thường bị ô nhiễm bởi lượng đáng kể của kháng

sinh§ và hormone tăng trưởng§ từ động vật và một loạt các loại thuốc trừ sâu được sử dụng để kiểm soát ký sinh trùng§ bên ngoài

Chế biến thực phẩm để bán sản sinh chất thải phát sinh từ nấu ăn mà thường có nhiều tại nhà máy nguyên liệu hữu cơ và cũng có thể chứa muối, hương liệu, màu vật chất và axit hoặc kiềm Số lượng rất đáng kể của dầu hoặc chất béo cũng có thể có mặt

Sắt và ngành công nghiệp thép:

Việc sản xuất sắt từ quặng của nó liên quan đến mạnh mẽ giảm§ các phản ứng trong lò cao Nước làm mát được không tránh khỏi bị ô nhiễm với các sản phẩm đặc biệt là ammonia và xyanua§ Sảnxuất than cốc từ than trong các nhà máy luyện cốc cũng yêu cầu làm mát bằng nước và sử dụng nước trong tách các sản phẩm Sự ô nhiễm của dòng chất thải bao gồm các sản phẩm khí hóa như benzen§, naphthalene, anthracene, xianua, amoniac, phenol§, cresols cùng với một loạt các

Trang 7

phức tạp hơn các hợp chất hữu cơ được gọi chung là các hydrocacbon thơm đa vòng (PAH)

Việc chuyển đổi bằng sắt hoặc thép vào tấm, dây hoặc que đòi hỏi giai đoạn chuyển đổi cơ khí nóng và lạnh thường xuyên sử dụng nước như một chất bôi trơn và làm mát Các chất ô nhiễm baogồm thủy lực loại dầu, mỡ động vật và các hạt chất rắn Điều trị cuối cùng của sản phẩm sắt và thép trước khi trở đi bán vào sản xuất bao gồm tẩy axit khoáng mạnh mẽ để loại bỏ gỉ và chuẩn bị

bề mặt cho tin§ hoặc crom mạ hoặc cho xử lý bề mặt khác như mạ điện hoặc sơn§ hai axit thườngđược sử dụng là axit hydrochloric và axit sulfuric nước thải bao gồm nước rửa có tính axit cùng với axit thải Mặc dù nhiều nhà máy vận hành nhà máy axit hồi phục (đặc biệt là những người sử dụng axit hydrochloric), nơi các axit khoáng sản được luộc ra khỏi muối sắt, vẫn còn một lượng lớn axit cao ferrous sulfate hoặc clorua sắt để được xử lý nước thải công nghiệp nhiều thép đang

bị ô nhiễm bởi dầu thủy lực, còn được gọi là dầu hòa tan

Mỏ và khai thác đá:

Các chất thải-nước chính kết hợp với mỏ và mỏ đá là chất bùn của các hạt đá trong nước Những phát sinh từ việc rửa mưa tiếp xúc với các bề mặt và đường đường và cũng từ quá trình rửa đá và chấm điểm Khối lượng nước có thể rất cao, đặc biệt là lượng mưa liên quan arisings trên các trang web lớn Một số hoạt động tách chuyên ngành, chẳng hạn như than rửa để tách than từ đá tự nhiên sử dụng gradient mật độ, có thể sản xuất nước thải bị ô nhiễm bởi các hạt mịn haematite§ và

bề mặt dầu và dầu thủy lực cũng là chất gây ô nhiễm thông thường

Nước thải từ các mỏ kim loại và phục hồi quặng nhà máy này không tránh khỏi bị ô nhiễm bởi cácchất khoáng có trong các tầng đá mẹ đẻ Sau nghiền và khai thác các tài liệu mong muốn, vật liệu không mong muốn có thể nhập vào dòng nước thải Đối với các mỏ kim loại, điều này có thể bao gồm các kim loại không mong muốn như kẽm và các vật liệu khác như asen Chiết xuất kim loại

có giá trị cao như vàng và bạc có thể tạo ra slimes§ có chứa các hạt rất tốt trong khi loại bỏ chất gây ô nhiễm trở nên đặc biệt khó khăn

Ngoài ra, cấu tạo địa chứa chấp các kim loại có giá trị kinh tế như đồng§ và vàng rất thường gồm các quặng sunfua-type Việc xử lý đòi hỏi nghiền đá thành các hạt mịn và sau đó chiết xuất kim loại mong muốn (s), với các tảng đá còn sót lại được biết đến như chất thải các chất thải có chứa một sự kết hợp của kim loại còn sót lại không chỉ không mong muốn, nhưng cũng phần sunfua màcuối cùng tạo thành axit sulfuric khi tiếp xúc với không khí và nước là không thể tránh xảy ra khi các chất thải được xử lý trong hồ chứa lớn kết quả là hệ thống thoát nước mỏ axit, trong đó thường giàu các kim loại nặng (vì axit hòa tan các kim loại), là một trong nhiều tác động môi trường của khai thác mỏ

Ngành công nghiệp hạt nhân:

Chất thải từ ngành công nghiệp hạt nhân được xử lý như chất thải phóng xạ

Trang 8

Ngành công nghiệp giấy và bột giấy:

Nước thải từ các ngành công nghiệp giấy và bột giấy thường có chỉ số TSS và BOD cao Nhà máytẩy trắng bột gỗ làm giấy có thể tạo ra chloroform, dioxin (bao gồm 2,3,7,8-TCDD), furan§, phenol và nhu cầu oxy hóa học (COD).[5] Các nhà máy sử dụng bột giấy nhập khẩu chỉ yêu cầu

xử lý đơn giản, như lắng đọng hoặc hòa tan khí nổi Tăng lượng BOD hoặc COD, cũng như các chất ô nhiễm hữu cơ, có thể yêu cầu xử lý sinh học như bùn hoạt tính hoặc lò chắn bùn kị khí Đối với các nhà máy có khối lượng vô cơ cao như muối, yêu cầu ba cách xử lý, một trong các cách xử

lý màng như siêu lọc hoặc thẩm thấu ngược hoặc xử lý để loại bỏ các chất ô nhiễm cụ thể, như cácchất dinh dưỡng

Ô nhiễm dầu công nghiệp:

Dầu xâm nhập vào trong nước thải có thể bao gồm dầu rửa xe, nhà xưởng, kho chứa nhiên liệu, trung tâm giao thông vận tải và phát điện Nước thải thường đựoc xả vào hệ thống cống thoát nước cục bộ và phải đáp ứng thông số kỹ thuật môi trường Chất gây ô nhiễm điển hình bao gồm các dung môi, thuốc tẩy, sạn, dầu nhờn và các hydrocarbon

Xử lý nước:

Nhiều ngành công nghiệp cần thiết xử lý nước để có được chất lượng nước cao theo kết quả yêu cầu cũng như tuân thủ việc xả ra môi trường Xử lý nước tạo ra bùn hữu cơ và kim loại từ lọc và bồi lắng Trao đổi ion sử dụng nhựa tự nhiên hoặc tổng hợp để loại bỏ ion

canxi, magiê§ và cacbonat§ từ nước, thay thế chúng bằng natri§, clorua, hydroxyl§ hoặc các ion khác Tái tạo các cột trao đổi ion với axit mạnh và kiềm tạo ra nước thải giàu ion cứng dễ dàng kếttủa ra ngoài, đặc biệt khi trong hỗn hợp với các thành phần nước thải khác

Chế biến len:

Dư lượng thuốc trừ sâu trong lông cừu là một vấn đề đặc biệt trong xử lý nước thải được tạo ra khichế biến len Mỡ động vật có thể có mặt trong nước thải, mà nếu không bị ô nhiễm, có thể được phục hồi để sản xuất mỡ xà phòng

III Các quy chuẩn tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp

Trang 9

quốc gia riêng

1.2.3 Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung

1.3 Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1 Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung l à cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp

1.3.2 Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định

- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải

- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1

-Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;

- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các

cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;

2.1.2 Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với các thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β

2.1.3 Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử

lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bảng 1

2.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định tại Bảng 1 Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Trang 10

TT Thông số Đơn vị A Gía trị C B

26 Clorua (không áp dụng khi xả vào

nguồn nước mặn, nước lợ) mg/l 500 1000

Trang 11

TCVN 24 có 36 chỉ tiêu có thêm: Mùi , Thiếc : 0,2 mg/l (a):1 mg/l (b), Dầu động thực vật :10 mg/l

(a): 20 mg/l (b) Chỉ số phía dưới của bảng được tô màu là số liệu của QCVN 24-2009.Bảng 2: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

 Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xảvào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

 Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xảvào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

 Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nướcthải

1.3 Hệ số nguồn tiếp nhận n ước thải Kq

1.3.1 Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mươngđược quy định tại Bảng 3 dưới đây:

Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận

nước thải (Q) Đơn vị tính: mét khối/giây (m 3/s)

Bảng 3: Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải

Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 thángkhô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn)

1.3.3 Khi nguồn tiếpnhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông,suối, khe, rạch, kênh, mương thì áp dụng Kq = 0,9; hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì

1.4 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 5 dưới đây:

Lưu lượng nguồn thải (F )

Đơn vị tính: mét khối/ngày đêm (m3/24h) Hệ số Kf

Trang 12

- TCVN 4557:1988 Chất lượng nước - Phương pháp xác định nhiệt độ.

- TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Chất lượng nước - Xác định pH ;

- TCVN 6185:2008 - Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc;

- TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau nngày (BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea ;

- TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau nngày (BODn) – Phần 2: Phương pháp dùng cho m ẫu không pha loãng;

- TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD) ;

- TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọcqua cái lọc sợi thuỷ tinh;

- TCVN 6626:2000 Chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo ph ổ hấp thụ nguyên tử(kỹ thuật hydro);

- TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999) Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân;

- TCVN 6193:1996 Chất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì Phươngpháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;

- TCVN 6222:2008 Chất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo ph ổ hấp thụ nguyên tử;

- TCVN 6658:2000 Chất lượng nước – Xác định crom hóa trị sáu – Phương pháp trắc quang dùng1,5 – diphenylcacbazid ;

- TCVN 6002:1995 Chất lượng nước – Xác định mangan – Phương pháp trắc quang dùng

Trang 13

- TCVN 6181:1996 (ISO 6703 -1:1984) Chất lượng nước - Xác định xianua tổng

- TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304 -1:2007) Chất lượng nước – Xác định các anion hòa tan bằngphương pháp sắc kí lỏng ion – Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitr it, phosphat vàsunphat hòa tan

- TCVN 6216:1996 (ISO 6439:1990) Chất lượng nước - Xác định chỉ số phenol - Phương pháptrắc phổ dùng 4-aminoantipyrin sau khi chưng cất;

- TCVN 6199-1:1995 (ISO 8165/1:1992) Chất lượng nước- Xác định các phenol đơn hoá trị lựachọn Phần 1: Phương pháp sắc ký khí sau khi làm giàu bằng chiết;

- TCVN 5070:1995 Chất lượng nước - Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầumỏ;

- TCVN 7875:2008 Nước – Xác định dầu và mỡ – Phương pháp chiếu hồng ngoại;

- TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992) Chất lượng nước-Xác định sunfua hoà tan- Phương pháp

đo quang dùng metylen xanh ;

- TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984) Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp chưng cất

và chuẩn độ;

- TCVN 6620:2000 Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp điện thế;

- TCVN 6638:2000 Chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hóa xúc tác sau khi kh ử bằng hợpkim Devarda;

- TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) Chất lượng nước - Xác định phôt pho - Phương pháp đo ph

ổ dùng amoni molipdat ;

- TCVN 8775:2011 Chất lượng nước - Xác định coliform tổng số - Kỹ thuật màng lọc;

- TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1: 2000) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm escherichia coli và

vi khuẩn coliform Phần 1: Phương pháp lọc màng;

- TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308 -2:1990(E)) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩncoliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định Phần 2: Phương pháp nhiềuống (số có xác suất cao nhất);

- TCVN 6225-3:2011 (ISO 7393-3:1990) Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số.Phần 3 – Phương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số ;

- TCVN 7876:2008 Nước – Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký

Trang 14

khí chiết lỏng-lỏng

TCVN 8062:2009 Xác định hợp chất phospho hữu cơ bằng sắc ký khí - Kỹ thuật cột mao quản;

- TCVN 6053:2011 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày;

- TCVN 6219:2011 Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn 3.3 Chấp nhận các phương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có

độ chính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.2 v à các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế mới ban hành nhưng chưa được viện dẫn trong quy chuẩn này

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1 Quy chuẩn này áp dụng thay thế QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

4.2 UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố mục đích sử dụng nguồn nước và

Hệ số Kq trong quy hoạch sử dụng nguồn nước và phân vùng tiếp nhận nước thải

4.3 Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường căn cứ vào đặc điểm, tính chất của nước thải công nghiệp và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận để lựa chọn các thông số ô nhiễm đặc trưng và giá trị cơ bản (giá trị C) quy định tại Bảng 1 trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường

4.4 Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thaythế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới

nguyên và Môi trường

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này

Trường hợp các tiêu chuẩn về phương pháp phân tích viện dẫn trong quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới

Ngày đăng: 21/12/2018, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w