Đ-ờng xoắn ốc - Định nghĩa: Đ-ờng xoắn ốc trụ là đ-ờng cong không gian đ-ợc tạo lên do một điểm chuyển động đều trên một đ-ờng thẳng, trong khi đ-ờng thẳng này quay đều xung quanh một đ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRUỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ
*********
GIÁO TRÌNH
VẼ KỸ THUẬT NÂNG CAO
Dùng cho sinh viên đại học - Ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
NĂM 2011
Trang 21
Mở đầu
Vẽ kỹ thuật nâng cao là môn học Kỹ thuật cơ sở đ-ợc bố trí giảng dạy vào học kì III năm thứ hai của hệ Đại học, ngành Kỹ thuật Học phần này, trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quy -ớc biểu diễn các chi tiết tiêu chuẩn, để làm cơ sở nghiên cứu, đọc và thiết lập các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ
Giáo trình đ-ợc biên soạn lô gíc và mang tính kế thừa học phần Hình hoạ&Vẽ
Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã có nhiều có gắng, song không tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi mong nhận đ-ợc sự đóng góp ý kiến xây dựng của đồng nghiệp và các em sinh viên để cuốn giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Khoa Cơ khí
Trang 31.1 Mối ghép ren
1.1.1 Khái niệm về hình thành ren
a Đ-ờng xoắn ốc
- Định nghĩa: Đ-ờng xoắn ốc trụ là đ-ờng cong không gian đ-ợc tạo lên
do một điểm chuyển động đều trên một đ-ờng thẳng, trong khi đ-ờng thẳng này quay đều xung quanh một đ-ờng trục song song với nó Nếu đ-ờng thẳng này và
đ-ờng trục cắt nhau thì hai chuyển động tổng hợp trên sẽ tạo nên đ-ờng xoắn ốc nón
- Các thông số cơ bản của đ-ờng xoắn ốc:
Hình 1-1
đ-ờng sinh đó quay đ-ợc một vòng
+ Đ-ờng kính của mặt trụ (d)
+ Góc nâng (α)
+ H-ớng xoắn: Đ-ờng xoắn ốc trái (LH) do điểm chuyển động từ d-ới lên
và từ phải sang trái và ng-ợc lại (RH)
Trang 43
Hình 1-2 + Số đầu mối (k): đ-ợc tạo ra bởi các đ-ờng xoắn ốc giống nhau và nằm
Hình 1-3
b Mặt xoắn ốc và khối ren
- Khối ren hình thành do một hình phẳng (tam giác, hình thang, cung tròn ) chuyển động theo đ-ờng xoắn ốc sao cho mặt phẳng của hình luôn chứa trục của đ-ờng xoắn ốc, hình phẳng đó gọi là Prôfin ren (hình 1-4)
Trong thực tế ng-ời ta th-ờng tiện ren, ta rô ren, lăn ren
- Khối ren hình thành trên trục đ-ợc gọi ren ngoài (trục ren), hình thành trong lỗ đ-ợc gọi ren trong (khớp ren) Hai khối ren này có thể vặn vào nhau trong một mối ghép ren nếu chúng có cùng Profin ren và các thông số sau:
Hình 1-4
+ Đ-ờng kính lớn nhất của ren gọi là đ-ờng kính ngoài hay còn gọi là
đ-ờng kính danh nghĩa của ren (d) và đ-ờng kính bé nhất của ren và còn gọi là
+ Số đầu mối: Nếu có nhiều hình phẳng giống nhau chuyển động theo nhiều đ-ờng xoắn ốc cách đều nhau thì tạo thành ren nhiều đầu mối (mỗi đ-ờng xoắn ốc là một đầu mối)
Trang 5Bề mặt nghiên của khối ren ở khối ren tam giác hay khối ren hình thang
có dạng mặt Helicoit xiên, ren vuông có dạng Helicoit thẳng những mặt đó gọi là mặt xoắn ốc
c Vài nét về chế tạo ren
Gia công ren ngoài bằng bàn ren, ren trong bằng Taro là cách làm thủ công Chế tạo ren trên máy tiện là ph-ơng pháp hay dùng, ở đây ng-ời ta th-ờng tiện mặt mút hình côn khi bắt đầu gia công khối ren và tiện rãnh thoát dao nhằm trừ bỏ đoạn ren cạn trong lúc rút dao tiện ra Ngoài hai ph-ơng pháp trên, ren còn đ-ợc chế tạo bằng cách phay, lăn hoặc cán ren trong sản xuất hàng loạt
Hình 1-6 Một số ph-ơng pháp kiểm tra ren sau khi gia công:
Trang 65
Hình 1-7
1.1.2 Các loại ren th-ờng gặp
a Ren hệ mét: Dùng trong mối ghép thông th-ờng, prôfin ren là một hình
b-ớc ren đ-ợc qui định trong TCVN 2247-77 Ren hệ mét đ-ợc chia làm hai loại, ren b-ớc lớn và ren b-ớc nhỏ Hai loại này có đ-ờng kính giống nhau, nh-ng b-ớc khác nhau qui định của ren b-ớc lớn qui định trong TCVN 2248-77
b Ren thang: Dùng để truyền chuyển động với số đầu mối từ 14 Prôfin
th-ớc cơ bản của ren thang qui định trong TCVN 4673-89
Trang 7c Ren èng: Lµ ren dïng trong c¸c mèi ghÐp èng, pr«fin ren èng lµ tam
hiÖu cña inches (1" = 25,4mm)
+ Ren èng cã 2 lo¹i: ren èng trô kÝ hiÖu G
Ký hiÖu kÝch
th-íc ren
theo in-s¬
§-êng kÝnh ngoµi d
§-êng kÝnh trong d1
Sè b-íc ren
§-êng kÝnh danh nghÜa
§-êng kÝnh trong d1
Trang 87
Ký hiệu kích th-ớc ren
theo in-sơ
Đ-ờng kính ngoài d
Đ-ờng kính trong d1
1.1.3 Ký hiệu và quy -ớc biểu diễn ren trên bản vẽ
a Ký hiệu: Ren đ-ợc vẽ theo qui -ớc nên trên hình vẽ không thể hiện
đ-ợc các thông số cơ bản của ren Do đó, TCVN 204-1993 qui định cách ghi kí hiệu ren nh- sau:
- Chữ chỉ kí hiệu Prôfin ren : M, Tr, G
- Đ-ờng kính lớn nhất của ren
Trang 98
- Đối với ren thấy (hình 1-9):
+ Đ-ờng đỉnh ren, giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm vẽ bằng nét liền đậm + Đ-ờng đáy ren đ-ợc vẽ bằng nét liền mảnh, cách đ-ờng đỉnh ren một
ren vẽ hở 1/4 đ-ờng tròn th-ờng ở vị trí góc trên bên phải
+ Đoạn ren cạn khi cần biểu diễn thì dùng nét liền mảnh, ở đó chiều dài ren đ-ợc tính từ mặt mút đến hết đoạn ren cạn Khi cần thể hiện rõ profin ren cho phép cắt riêng phần (hình 1-10)
Trang 109
1.1.4 Các chi tiết ghép chặt bằng ren
Các loại chi tiết ghép chặt bằng ren th-ờng gặp gồm có vít, vít cấy, bu lông kết hợp với đai ốc và vòng đệm Ren làm trên các chi tiết này là ren hệ mét b-ớc lớn có một đầu mối Kích th-ớc và chủng loại các chi tiết ghép đã đ-ợc tiêu chuẩn hóa để ng-ời thiết kế lựa chọn Trên bản vẽ, chúng đ-ợc biểu diễn theo quy -ớc đơn giản hóa dựa vào các kích th-ớc cơ bản là đ-ờng kính d và chiều dài l
a Vít: Là chi tiết ghép mà thân là hình trụ có ren Đầu mũ là một khối
định hình dạng chỏm cầu, hình trụ, hình côn… có xẻ rãnh để vặn vít hoặc dạng lăng trụ 4 mặt, 6 mặt để đặt cờ-lê Các chủng loại vít và kích th-ớc của chúng
Trang 11Hình 1-15
Là chi tiết ghép hình trụ hai đầu có ren, chúng đ-ợc quy định trong những
1-15b) và có 3 loại khác nhau về chiều dài của đoạn ren cấy (1d; 1,25d; 1,5d hoặc 2d)
Trong đó có ghi vít cấy (A) không gia công rãnh thoát dao trên thân vít; chiều dài ren cấy 1,6d; đ-ờng kính danh nghĩa d=12mm; chiều dài l=40mm; các thông số khác đ-ợc trình bày trong TCVN 3612-81
Ký hiệu: Bu lông M12x60 TCVN 1892-76
Trang 1211
L1 L
Ký hiệu: Vòng đệm 12 TCVN 2061-77
Hình 1-19
1.1.5 Biểu diễn mối ghép ren
a Mối ghép bu lông
Trang 13Dv D
- Chiều cao vòng đệm: S = 0.2d
- Chiều cao (dài) bu lông nhô ra khỏi đai ốc: a = 0.15d
Trang 1413
- Bán kính giao tuyến trên mặt phẳng song song R = 1.5d
- Bán kính giao tuyến trên mặt phẳng nghiêng r = d
b Mối ghép vít cấy
Đối với những chi tiết bị ghép có độ dầy quá lớn hoặc vì lí do nào đó không dùng đ-ợc mối ghép bu lông ng-ời ta dùng mối ghép vít cấy kết cấu mối ghép vít cấy đ-ợc thể hiện trên (hình 1-23a)
Hình 1-22
c Mối ghép vít
Mối ghép vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ và vít đ-ợc bắt trực tiếp vào các tấm ghép ép chặt các chi tiết lại với nhau thông qua đầu vít mà không cần đai ốc (hình 1-23b) Vít dùng cho kim loại gồm hai loại vít lắp nối và vít định vị
Trang 1514
1.2 Mối ghép then
Ghép bằng then là loại mối ghép tháo đ-ợc, then là chi tiết tiêu chuẩn, dùng để ghép các chi tiết khác với trục và truyền mo men giữa các trục Kích th-ớc của then đ-ợc chọn theo đ-ờng kính danh nghĩa của trục và lỗ then gồm
có các loại: Then bằng, then bán nguyệt, then tiếp tuyến, then vát Then đ-ợc dùng phổ biến trong ngành chế tạo máy là then vát, then bằng và then bán nguyệt
1.2.1.Mối ghép then bằng
Dùng trong cơ cấu có tải trọng vừa và nhỏ và trục đ-ợc lắp tr-ợt hay lắp
cố định với lỗ Then là chi tiết ghép tiêu chuẩn đ-ợc đặt giữa trục và lỗ của bánh răng, puli… để truyền chuyển động quay giữa hai chi tiết Các kích thước của then đ-ợc chọn trong TCVN dựa theo đ-ờng kính trục và chiều dài phần lắp then (Moay-ơ)
a) b)
Hình 1-24 Then bằng gồm có 2 loại: Đầu tròn (A) và loại đầu vuông (B) đ-ợc trình bày trong TCVN 4216-86 (hình 1-25) Tùy thuộc vào loại then mà ng-ời ta lựa chọn ph-ơng pháp gia công rãnh then phù hợp
Hình 1-25
Ký hiệu: Then bằng A18x11x100 TCVN 4214-86 trong đó b=18m; h=11m; L=100m
Trang 1716
Hình 1-29 Then vát có độ dốc bằng 1:100
Thí dụ: Then vát có b=18m; h=11mm; d=100m đ-ợc ghi kí hiệu nh- sau: Kiểu A tròn: Then vát A18x11x100 TCVN 4214-86
Kiểu B vuông : Then vát B18x11x100 TCVN 4214-86
Kiểu có mấu: Then vát 18x11x100 TCVN 4214-86 Biểu diễn mối ghép then vát có mấu đầu vuông:
1.2.4 Mối ghép then hoa
Là dạng then chế tạo liền với trục nh- một trục có răng nên khả năng
truyền lực lớn hơn then rời (hình 11-31) Cấu tạo và cách vẽ then hoa theo TCVN 19-85:
Hình 1-31
- Trên hình chiếu đ-ờng răng vẽ bằng nét liền đậm, đ-ờng đáy rãnh và đ-ờng
giới hạn then hoa vẽ bằng nét liền mảnh (hình 1-32)
Trang 1817
H×nh 1-32
- Trªn h×nh c¾t däc r¨ng th× phÇn bÒ mÆt r¨ng (chiÒu cao r¨ng) kh«ng g¹ch mÆt c¾t (h×nh 11-33)
Trang 1918
Hình 1-35 Chốt trụ: Quy định trong TCVN 2042-86
Chốt côn: Quy định trong TCVN 2041-86
Chốt côn có độ côn 1: 50 và lấy đầu bé làm đ-ờng kính danh nghĩa
Ký hiệu chốt gồm có: Đ-ờng kính danh nghĩa d, kiểu lắp, chiều dài l và số hiệu tiêu chuẩn của chốt
Có hai ph-ơng pháp tán đinh: + Tán nguội
+ Tán nóng
Hình 1-37
Trang 2019
Khi vẽ các kích th-ớc của đinh tán đ-ợc tính theo đ-ờng kính d
Ký hiệu đinh tán: Đ-ờng kính d, chiều dài l, số hiệu tiêu chuẩn
Hàn là quá trình ghép các chi tiết bằng ph-ơng pháp làm nóng chảy cục
bộ để dính kết các chi tiết lại với nhau Phần nóng chảy của kim loại sau khi nguội sẽ tạo thành mối hàn
Trang 211.5.2 Phân loại: Căn cứ vào cách ghép, mối hàn chia ra các loại sau:
+ Mối hàn ghép đối đỉnh (Đ): Th-ờng dùng trong ngành đóng tàu, nồi hơi, thùng chứa…
Hình 1-41 + Mối hàn ghép chữ T (T): Th-ờng đ-ợc dùng để ghép thép hình là các dầm, cần trục…
Hình 1-42 + Mối hàn thép góc (G):Th-ờng dùng ghép vỏ hộp giảm tốc, giá đỡ, gân chịu lực…
Trang 22+ Mối hàn thấy biểu diễn bằng nét liền đậm
+ Mối hàn khuất biểu diễn bằng nét đứt
+ Điểm hàn thấy biểu diễn bằng dấu (+) những điểm hàn khuất không biểu diễn
Trang 2322
A
B C
Hình 1-46
1.5.4 Ký hiệu mối hàn
Ký hiệu của mối hàn đ-ợc viết trên giá ngang của dấu hiệu (mối hàn thấy)
và viết phía d-ới (mối hàn khuất), nội dung nh- sau:
7
Đuờng gióng
Giá ngang Vạch nối
Hình 1-47 1: Ký hiệu tiêu chuẩn về kiểu và phần tử cấu trúc của mối hàn
2: Ký hiệu bằng chữ và số mối hàn tiêu chuẩn về kiểu và phần tử cấu trúc của mối hàn
3: Ký hiệu theo ph-ơng pháp hàn tiêu chuẩn về kiểu và phần tử cấu trúc của mối hàn
4: Dấu và kích th-ớc cạnh theo tiêu chuẩn về kiểu và phần tử cấu trúc của mối hàn
5: Đối mối hàn đứt quãng ghi kích th-ớc và chiều dài đoạn hàn, dấu hiệu phụ, b-ớc hàn
6: Dấu hiệu phụ
7: Dấu hiệu phụ theo đ-ờng bao kín hay mối hàn khi lắp (hình 11-48)
Trang 2423
Hình 1-48
Câu hỏi và bài tập
1 Mối ghép bằng ren thuộc loại mối ghép nào? Nêu tên gọi các mối ghép bằng ren?
2 Phân biệt mối ghép bu lông, mối ghép vít cấy và mối ghép vít nh- thế nào?
3 Vẽ mối ghép bu lông đầu 6 cạnh đều ghép với đai ốc 6 cạnh đều, có vòng đệm
4 Vẽ mối ghép vít đầu đầu hình trụ M16x…TCVN 52-86, kết cấu tự chọn, trên
A4?
Trang 2524
Ch-ơng 2 Vẽ quy -ớc bánh răng, lò xo 2.1 Bánh răng
2.1.1 Khái niệm: Bánh răng là chi tiết thông dụng dùng để truyền chuyển động
và biến đổi chuyển động nhờ sự ăn khớp lần l-ợt giữa các răng của bánh răng Cấu tạo bánh răng gồm 2 phần:
- Phần thân: th-ờng có lỗ để lắp trục, có moay-ơ hoặc khoét vách hoặc bánh răng lớn ng-ời ta làm dạng lan hoa
- Phần răng: có dạng thân khai, xyclôit, cung tròn
-Vòng chia: Là vòng tròn của bánh răng có đ-ờng kính bằng mô đum tiêu chuẩn nhân với số răng của bánh răng d=m.z Khi hai bánh răng ăn khớp hai vòng chia của hai bánh răng tiếp xúc nhau
Trang 26- Chiều cao răng: Là khoảng cách tính từ đáy răng đến đỉnh răng, ký hiệu là h
- Đ-ờng tròn và đ-ờng sinh mặt đỉnh răng vẽ bằng nét liền đậm
- Đ-ờng tròn và đ-ờng sinh mặt chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh
- Không vẽ đ-ờng tròn và đ-ờng sinh mặt đáy răng trên hình chiếu
Trang 2726
- Trên hình cắt song song với trục của bánh răng đ-ờng sinh đáy răng vẽ bằng
nét liền đậm, phần gạch mặt cắt không gạch vào phần răng
- Khi cần thể hiện h-ớng răng nghiêng hoặc răng chữ V ta vẽ một vài nét liền
a) b) c) Hình 2-3
2.1.5 Kích th-ớc kết cấu của bánh răng trụ
Khi vẽ bánh răng trụ, các kích th-ớc kết cấu của bánh răng trụ đ-ợc tính
theo mô đun và đ-ờng kính trục:
Trong các công thức trên bánh răng chế tạo bằng thép lấy hệ số bé, đối
bánh răng chế tạo bằng gang lấy hệ số lớn Kích th-ớc rãnh then lấy theo TCVN
thông qua đ-ờng kính trục
Trang 28Mô đun
14,59°
3,468 mm 1,87 251,18 3,927 mm Sc
s
hc d
9
2,5 98 Phải
m Z
TCVN 2258-77
Yêu cầu kỹ thuật:
1.Cơ sở chế tạo chọn bộ kiểm tra theo TCVN 1067-68
2.Nhiệt luyện : tôi cải thiện , HB 241 285 3.Sai lệch giới hạn không chỉ dẫn của các kích thứơc bao - H14 , bị bao - h14 , còn lại IT 12/2 4.Dung sai độ song song rãnh then 0,002 5.Dung sai độ đối xứng rãnh then 0,086
Hình 2-4
2.1.6 Vẽ bộ truyền bánh răng
Vị trí t-ơng đối của hai bánh răng ăn khớp với nhau đ-ợc xác định trên cơ
sở là hai mặt chia của chúng tiếp xúc nhau; khi đó giữa mặt đỉnh của bánh răng này với mặt đáy của bánh răng kia tồn tại một khoảng hở 0,25m Theo TCVN 13-78 khi vẽ bộ truyền bánh răng ăn khớp ở hình cắt dọc răng có thêm quy -ớc
là vẽ đ-ờng sinh đỉnh răng của bánh bị động vẽ bằng nét đứt, đ-ờng sinh đỉnh răng của bánh răng chủ động vẽ bằng nét liền đậm
a Bộ truyền bánh răng trụ
Đầu tiên ng-ời ta vẽ hai đ-ờng tròn chia tiếp xúc nhau, chúng có khoảng cách hai tâm là A=d1+d2/2, từ đó vẽ tiếp hai hình biểu diễn của cặp bánh răng theo các thông số cơ bản
Trang 2928
Hình 2-5
b Bộ truyền bánh răng côn
chéo là các đ-ờng sinh của hai hình nón chia tiếp xúc nhau Từ ba đỉnh của hình chữ nhật vạch 3 đoạn thẳng vuông góc với hai đ-ờng chéo đó để có các đ-ờng sinh của hai hình nón phụ vuông góc với các hình nón chia Trên ba đoạn thẳng
diễn theo các thông số cơ bản Trên trục và lố ở giữa các bánh răng ng-ời ta lắp then Kích th-ớc của các then tra bảng TCVN lấy theo đ-ờng kính trục
Hình 2-6
Trang 3029
c Bộ truyền bánh vít trục vít
Đ-ợc vẽ bắt đầu từ hình cắt đứng, trên vết của mặt phẳng đối xứng đặt
khác mặt đỉnh răng và đáy răng cũng nh- mặt chia đều lõm cong dạng mặt xuyến Các mặt xuyến này có các bán kính đ-ờng tròn sinh phù hợp với các
đ-ờng kính của trục vít: d=mZ, da và df đều xác định trên mặt phẳng đối xứng
t-ơng ứng với mô đun của bánh vít và đ-ợc chọn trong bảng tiêu chuẩn sau:
q 16 14,16 10,12,16 10,12,16 10,12 12,14 9,10,12,14,16 9,10,12,16 9,10,12,14…
Chiều dài trục vít: L=(11+Z/12)m
Hình 2-7
d Bộ truyền bánh răng, thanh răng
Biểu diễn bộ truyền bánh răng - thanh răng với các thống số và quy -ớc biểu diễn t-ơng tự nh- bộ truyền bánh răng trụ (hình 2-8) Nó chỉ khác, đó là một bánh răng trong bộ truyền có đ-ờng kính vô cùng lớn
Hình 2-8
Trang 3130
2.2 Quy -ớc vẽ lò xo
2.2.1 Khái niệm và phân loại lò xo
a Khái niệm:
Lò xo là chi tiết tiêu chuẩn làm việc dựa vào tính đàn hồi của, nó là chi tiết
dự trữ năng l-ợng dùng để giảm xóc, kẹp chặt, đo lực, duy trì chuyển động
b Phân loại:
Dựa vào kết cấu lò xo đ-ợc chia ra các loại sau:
- Lò xo xoắn ốc: Lò xo hình thành theo đ-ờng xoắn ốc trụ hay đ-ờng xoắn
ốc nón Căn cứ theo tác dụng của lò xo, ng-ời ta chia ra: Lò xo chịu nén và lò xo chịu kéo Mặt cắt của dây lò xo là hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật
- Lò xo xoắn phẳng Lò xo hình thành theo đ-ờng xoắn ốc phẳng, dùng làm dây cát Mặt cắt dây lò xo là hình chữ nhật
- Lò xo nhíp Lò xo gồm nhiều tấm thép ghép lại với nhau dùng làm cơ cấu giảm sóc nhất là trong ôtô
- Lò xo đĩa: Lò xo gồm nhiều chồng đĩa kim loại ghép chồng lên nhau dùng trong cơ cấu chịu tải lớn
Hình 2-9
2.3.2.Qui -ớc vẽ lò xo
Quy -ớc biểu diễn lò xo đ-ợc trình bày trong tiêu chuẩn TCVN 14-78:
- Trên hình chiếu cà hình cắt của lò xo xoắn ốc vòng xoắn của lò xo đ-ợc
vẽ bằng những đ-ờng thẳng thay cho đ-ờng cong
- Đối với lò xo xoắn ốc nếu số vòng xoắn lớn hơn 4 thì chỉ vẽ mỗi đầu lò
xo một đến hai vòng xoắn (trừ vòng tì) Những vòng ở giữa không vẽ và đ-ợc thay bằng nét chấm gạch mảnh vì qua tâm mặt cắt của dây lò xo song song với trục lò xo và rút ngắn chiều dài lò xo lại để biểu diễn
- Nếu đ-ờng kính hay bề dầy dây lò xo nhỏ hơn hay bằng 2m thì vòng xoắn đ-ợc vẽ bằng nét liền đậm, mặt cắt của dây lò xo đ-ợc tô kín
- Đối với lò xo xoăn phẳng số vòng xoắn lớn hơn 2 thì chỉ vẽ vòng đầu và vòng cuối, phần còn lại đ-ợc vẽ bằng một đoạn nét chấm gạch đậm
- Đối với lò xo đĩa có số đĩa lớn hơn 4 thì chỉ vẽ mỗi đầu một đến hai đĩa, các chồng đĩa còn lại vẽ bằng nét chấm gạch mảnh rút ngắn chiều dài lò xo laị
để biểu diễn
Trang 32C©u hái vµ bµi tËp
1 Ren ®-îc h×nh thµnh nh- thÕ nµo? H·y nªu c¸c th«ng sè c¬ b¶n cña ren?
2 Tr×nh bµy qui -íc vÏ ren, vÏ h×nh minh ho¹?
3 KÓ tªn mét sè lo¹i ren th-êng dïng vµ c¸ch ghi kÝ hiÖu?
4 Tr×nh bµy c¸c th«ng sè c¬ b¶n cña b¸nh r¨ng vµ b¸nh r¨ng kÕt cÊu?
5 Tr×nh bµy qui -íc biÓu diÔn bé truyÒn b¸nh r¨ng, trôc vÝt – b¸nh vÝt, b¸nh r¨ng thanh r¨ng?
6 Nªu c¸c d¹ng lß xo vµ qui -íc biÓu diÔn lß xo trªn b¶n vÏ?
Trang 3332
Ch-ơng 3 Bản vẽ chi tiết 3.1 Khái niệm chung
Ngày nay, trong sản xuất công nghiệp, muốn làm ra bất kỳ một sản phẩm cơ khí hay một công trình xây dựng nào đó tr-ớc hết nhà thiết kế phảI thể hiện
đ-ợc sản phẩm hay công trình bằng các bản vẽ kỹ thuật Sau đó nhà sản xuất căn cứ vào các bản vẽ đã lập tiến trình tiến hành chế tạo hay thi công Trong ngành Chế tạo cơ khí, một chiếc máy th-ờng bao gồm nhiều chi tiết có nhiều chức năng khác nhau hợp thành Chúng đ-ợc lắp ghép với nhau theo các mối quan hệ lắp ráp nhất định và theo các yêu càu kỹ thuật nhất định Vì vậy, để làm
ra một chiếc máy, tr-ớc tiên phải tiến hành chế tạo từng chi tiết, sau đó lắp ghép các chi tiết đó lại thành chiếc máy Bản vẽ dùng để chế tạo chi tiết máy (gọi tắt
là bản vẽ chi tiết) là kết quả của quá trình nghiên cứu và thiết kế một chi tiết máy Qua đó ng-ời thiết kế thể hiện hiểu biết tổng hợp về công nghệ chế tạo máy và biểu diễn vật thể Vậy bản vẽ đ-ợc dùng trong quá trình chế tạo chi tiết gọi là bản vẽ chi tiết (gọi chung là bản vẽ cơ khí)
Muốn sản xuất một chiếc máy tr-ớc hết phải chế tạo từng chi tiết sau đó lắp ghép chúng lại với nhau tạo thành chiếc máy
0.02
5
50±0.31
ỉ22 +0.015 +0.02
Yêu cầu kỹ thuật:
- Các đoạn chuyển tiếp đạt R1.
- Các kích thứơc không ghi dung sai lấy theo IT14/2
ỉ28 +0.015
R0.5 R0.5
Rz 40
A
0.02 0.025 A
1.25
hai bờn B
C45
SL: 01 TL: 1:4
Ng vẽ
Trừơng Đại học Sao Đỏ Khoa Cơ khí
Trục bậc
19.4 23.4
Ng KT
Vũ Xuân Diệu Tạ Hồng Phong
Hình 3-1
3.2 Công dụng và nội dung của bản vẽ chi tiết
Trong sản xuất cơ khí bản vẽ chi tiết đ-ợc dùng là cơ sở để chế tạo ra chi tiết theo một quy trình nhất định