1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập chính sách kinh tế - xã hội

20 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 10,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ thể và đối tượng của chính sáchChủ thể của chính sách Quốc Hội Bộ ban ngành Cơ quan địa phương Đối tượng Nhân dân địa phương Hệ thống giao thông địa phương yếu kém... Các ngu

Trang 1

Bài tập: chính sách kinh tế -

xã hội

Tên chính sách: “Chính sách phát triển giao thông nông thôn ở Việt Nam giai đoạn

2011-2020”

Trang 2

Thành viên trong nhóm:

Nhóm trưởng: Nguyễn Quỳnh Thanh Ly

Thuyết trình: Dương Hồng Thắm - Đặng Thi

Linh

Đỗ Đắc Thanh Tiến

Thào Thị Chu

Thào Mí Thà

Lê Van Quỳnh

Trang 3

Nội dung chính:

I Giới thiệu chung về chính sách

II Cây vấn đề

III Cây mục tiêu

IV Các bên liên quan

V Giải pháp

VI Công cụ

Trang 4

I Giới thiệu chung về chính sách

1 Tên chính sách:

Chính sách phát triển giao thông nông thôn

giai đoạn 2011-2020

2 Nội dung cốt yếu của chính sách:

2.1 Căn cứ

2.2 Mục tiêu của chính sách

2.3 Chủ thể và đối tượng của chính sách

2.4 Các nguyên tắc thực hiện chính sách

2.5 Dự án thành phần

Trang 5

2.1 Căn cứ

Ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung

ương đã ban hành Nghị quyết số

26/NQ-TW về “nông nghiệp, nông dân, nông

thôn”.

Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính

phủ bổ sung một số chính sách khuyến

khích doanh nghiệp đầu tư vào nông

nghiệp, nông thôn.

Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày

16/4/2009.

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây

dựng nông thôn mới giai đoạn

2010-2020.

Trang 6

2.2 MỤC TIÊU CHUNG CỦA

CHÍNH SÁCH

Năm 2020 tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê

tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đối với tất cả

các Vùng phải đạt 100%.

Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn tối thiểu

là 50% đối với trung du, miền núi phía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long, còn lại các vùng khác phải đạt từ 70% đến 100% (đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ)

Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa phải đạt 100%, phấn đấu đến năm 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các

trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có

70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việt Nam.

Trang 7

2.3 Chủ thể và đối tượng của chính sách

Chủ

thể

của

chính

sách

Quốc Hội

Bộ ban ngành

Cơ quan địa

phương

Đối tượng

Nhân dân địa

phương

Hệ thống giao

thông địa phương yếu

kém

Trang 8

2.4 Các nguyên tắc thực

hiện chính sách

2.4 Các nguyên tắc thực

hiện chính sách

Giải quyết

đồng bộ Chấp nhận giải toả

để mở rộng đường

Từ TW tới địa

phương

Kết hợp

NS TW và NS địa

phương

Đường lối, chủ trương mở rộng, nâng cấp, hoàn thiện, bảo dưỡng hệ thống GT nông thôn

Tập trung dân chủ

Trang 9

Mở mới đường giao thông

nông thôn

Mở mới đường giao thông

nông thôn

Bê tông hoá mặt đường cho

giao thông nông thôn

Bê tông hoá mặt đường cho

giao thông nông thôn

Thành lập hội tự quản giao

thông nông thôn

Thành lập hội tự quản giao

thông nông thôn

2.5 DỰ ÁN THÀNH PHẦN

Trang 10

II Cây vấn đề

GIAO THÔNG NÔNG THÔN YẾU KÉM

Thiếu vốn Không thu được phí

Phương tiện vận tải

có trọng lượng lớn

Cán bộ quản lý thiếu năng

lực

Giá vận chuyển tăng Giá thành sản xuất nông nghiệp tăng

Thu nhập của

dân địa phương thấp

Sản phẩm NN

ế

CPXH của sản phẩm tăng

Tính cạnh

tranh giảm

Trang 11

III Cây mục tiêu

GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐƯỢC CẢI THIỆN

Đường xá được sửa chữa Giám sát thi công, xây dựng, quản chế bảo dưỡng tốt

Tổ chức huy

động từ

nguồn hỗ trợ,

đầu tư

Thu được

phí

Kiểm soát trọng tải

và phạt

Khen thưởng và nâng cao đào tạo nhân lực

Giá thành vận chuyển giảm Giá thành sản xuất nông nghiệp giảm

Tăng thu nhập của địa phương

Bán được sản phẩm

Đầu tư tư nhân tăng Tăng tính

cạnh tranh

Trang 12

IV CÁC BÊN LIÊN QUAN

- Nhân dân địa phương

- Chính quyền địa phương

- Ban GT - Thuỷ lợi - Địa chính

- Ngành Điện Xã

- Quốc Hội, Chính Phủ

- UBND, HĐND Tỉnh, Huyện, Xã

5 Những người bị tác động tiêu cực:

3 Cơ quan thực hiện:

2 Người ra quyết định:

- Bộ, Sở, Phòng:

GTVT Tài chính Kế hoạch đầu tư

- Điểm mạnh: Bộ máy rải khắp các thành phần chức năng

quản lý từ TW đến địa phương ~> Hiểu rõ vấn đề

- Vấn đề đặt ra:

Thống nhất ý kiến Đảm bảo tài lực, vật liệu, thông tin

Người dân bị thu hồi để giải toả

4 Nhóm ủng hộ - Tổ chức tài chính thuộc Chính Phủ, phi Chính Phủ

- Quỹ, Hội, vốn đầu tư nước ngoài ODA, FDI

1 Bên hưởng lợi

Trang 13

V Giải pháp

Về quy hoạch:

Các địa phương rà soát cập nhật quy hoạch

phát triển giao thông vận tải của mình cần

chú ý tới quy hoạch giao thông nông thôn

Áp dụng tiến bộ khoa học

công nghệ:

- Tăng cường sử dụng vật liệu mới

- Áp dụng công nghệ thi công tiên tiến

- Mạnh dạn đưa các vật liệu thay thế các nguyên vật liệu

truyền thống gây ô nhiễm môi trường, giá thành hợp lý,

tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với điều kiện cụ thể của từng

địa phương

- Đối với các kết cấu kiên cố cần chú trọng áp dụng cơ giới

hóa để đảm bảo chất lượng công trình

Nguồn và lực:

- Đào tạo cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý đầu tư, quản lý bảo trì cho cán bộ quản lý giao thông nông thôn các cấp

- Đào tạo cán bộ kỹ thuật theo dõi, giám sát, hướng dẫn dẫn chuyên môn nghiệp

vụ, tập huấn cho các cán bộ xã, huyện phụ trách giao thông, quy hoạch bằng các hình thức đào tạo, kết hợp giữa đào tạo với thực hành nhằm nâng cao trình độ quản lý và trình độ kỹ thuật

Về công tác bảo trì đường giao thông:

- Phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo trì đường cần được thiết lập và phải có đơn vị đầu mối

trong quản lý bảo trì đường nông thôn

- Đưa vào danh mục cân đối, bố trí ngân sách cho công tác quản lý bảo trì từ nguần ngân sách địa

phương

- Theo dõi cập nhật một cách có hệ thống để có những thay đổi và điều chỉnh chính sách cho kịp

thời nhất thiết phải xây dựng một hệ thống thông tin về giao thông địa phương

Trang 14

VI CÔNG CỤ

6.3 Giáo dục, tuyên

truyền

6.4 Kỹ thuật, nghiệp vụ

6.2 Hành chính, sự nghiệp

6.1 Kinh tế

Trang 15

6.1 KINH TẾ

ngân sách, quỹ, đòn bẩy, thưởng

- Theo số liệu của Bộ Kế hoạch đầu tư, các nguồn đầu tư cho giao thông nông thôn 10 năm qua là 170.000 - 180.000

tỷ đồng; NSNN là 70%

- Vốn từ cộng đồng công cộng, doanh nghiệp là 10 - 15%

- Huy động từ nguồn khác

- ODA, WB

- Chi phí khảo sát, lập hồ sơ theo hình thức đơn giản: 7 triệu/ 1km và chi phí

đo đạc lập hồ sơ là 0,5 triệu.

- Chi phí quản lý 2 triệu/ 1km

- Chi phí bình quân hoàn thiện 1 km nền đường

Trang 16

6.2 HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP

- HĐND

- UBND

- Phòng, Sở :

GTVT

Tài chính

Kế hoạch đầu tư

- Văn bản quy phạm, pháp

quy

Trang 17

6.3 GIÁO DỤC, TUYÊN

TRUYỀN

- Giáo dục học sinh

- Tuyên truyền:

Loa đài Họp hội nghị Đảng bộ

Trang 18

6.4 KỸ THUẬT, NGHIỆP VỤ

- Hướng tuyến, bình đồ, trắc học

- Nền đường

- Mặt đường

Trang 19

Hiệu lực

Hiệu quả:

Chi phí nhỏ nhất Hiệu quả, lợi ích lớn nhất

Văn bản quy phạm pháp luật -> nội

dung ủng hộ và chấp hành

Công bằng

TIÊU CHÍ

Trang 20

Thank you for your

attention

Ngày đăng: 18/12/2018, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w