1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

MOL VÀ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI MOL

29 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức. Tính được khối lượng (hoặc lượng chất hoặc tichr tích) của chất khí ở đktc khi biết các đại lượng còn lại có liên quan. Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng, thể tích. Vận dụng công thức tỉ khối của chất khí.

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG

TRƯỜNG TH&THCS PHÚ THỊNH

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

MÔN HÓA HỌC

CHỦ ĐỀ: MOL VÀ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI MOL

Đối tượng học sinh lớp 8

Số tiết: 4 tiết

Giáo viên: Hoàng Quang Hưởng

Trường: TH&THCS Phú Thịnh

Phú Thịnh, tháng 11 năm 2018

KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Tên chủ đề: MOL VÀ CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI MOL

Số tiết: 04

Trang 2

A PHẦN CHUNG

I Mục tiêu (chung cho cả chủ đề)

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí(đktc)

- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(lượng chất, khốilượng, thể tích)

- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng,hoặc theo thể tích(nếu là chất khí ở đktc)

- Hiếu được công thức và ý nghĩa tỉ khối của chất khí

- Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng, thể tích

- Vận dụng công thức tỉ khối của chất khí

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học vàyêu thích môn hóa

- Học sinh tích cực tìm hiểu mối liên hệ giữa kiến thức với thực tiễn đời sống

4.Năng lực cần phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực vận dụng vào thực tiễn đời sống

II Cấu trúc của chuyên đề và mô tả các năng lực cần phát triển

Nội dung liên môn

Nội dung Tích hợp (Môi trường, tiết

Định hướng các

năng lực cầnphát triển cho HS

Tiết thứ( Thứ

tự tiết trong PPCT)

Ghi chú(Điều chỉnh)

Trang 3

mới đề kiệm

năng lượng, giáo dụcđịa phương,

di sản

…Bài 1:

III

Chuyểnđổi giữa khối lượng

và lượng chất

ToánHóa

- Môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng

Nhận biếtThông hiểuVận dụng thấp

Vận dụng cao

và lượng chất

II Bài tập áp dụng

ToánHóa

- Môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng

Nhận biết

Thôn

g hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Môi trường, tiết

Nhận biết

Thôn

28

Trang 4

kiệm nguồn năng lượng.

g hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng caoTiết 4:

II

Bằng cách nào có thể biếtđược khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?

ToánHóa

- Môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng

Nhận biếtThông hiểuVận dụng thấp

Vận dụng cao

29

B PHẦN KẾ HOẠCH CHI TIẾT

TIẾT 1 : MOL CHUYỂN ĐỔI GIỮA MOL VÀ KHỐI LƯỢNG

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol

Trang 5

- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(lượng chất, khối lượng).

- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng

- Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học vàyêu thích môn hóa

4.Năng lực cần phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị:

- GV: Máy chiếu, phiếu học tập

- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử

khối, phân tử khối

III Hoạt động dạy

Thời

HOẠT ĐỘNG

7 phút Hoạt động 1: Tìm hiểu về Mol là

gì?

- Gv dẫn ví dụ: Đến cửa hàng bách

hóa, em hỏi mua 1 tá bút chì, 2 tá

ngòi bút, 1 gram giấy Như vậy

người bán hàng cần đưa cho em 12

chiếc bút, 24 ngòi bút, 500 tờ giấy

A4 (mua ít thì không hay dùng

nhưng với người bán buôn với số

HS trả lời

I Mol:

- Định nghĩa: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên

tử hoặc phân

tử của chất đó

- Số avogadro(N) =

Trang 6

lượng lớn thì thường hay sử dụng

hơn) Vậy nếu nói

1 mol phân tử nước =……… phân

mô như nguyên tử hay phân tử

- GV cho học sinh hoạt động nhóm

để hoàn thành bài tập:

H: 1 mol nguyên tử sắt có chứa

bao nhiêu nguyên tử sắt?

H: 1 mol phân tử nước có chứa bao

nhiêu phân tử nước?

H: 1 mol phân tử nitơ có chứa bao

nhiêu phân tử nitơ?

- GV nhận xét, đánh giá

- GV cần giúp HS phân biệt rõ

ràng giữa mol nguyên tử và mol

phân tử bằng: Nếu nói 1 mol

hiddro thì các em có thể hiểu như

thế nào?

H: 1 mol nguyên tử đồng và 1 mol

nguyên tử nhôm có số nguyên tử

khác nhau không? Vì sao 1 mol

nguyên tử đồng có khối lượng lớn

hơn 1 mol nguyên tử nhôm(dùng

để chuyển sang ý 2)

HS hoạt động nhóm+ Chứa 6.1023

nguyên tử sắt+ Chứa 6.1023 phân

tử nước+ Chứa 6.1023 phânn

tử nitơ

HS trả lời

6.1023

Trang 7

8 phút Hoạt động 2: tìm hiểu khối lượng

mol là gì?

- GV: Các em đều biết khối lượng

của 1 tá cái bút chì là khối lượng

của 12 cái bút chì…Trong hóa học,

người ta nói khối lượng mol

nguyên tử đồng, khối lượng mol

phân tử oxi…là khối lượng của 1

mol nguyên tử hoặc phân tử chất

đó

VD: Khối lượng mol nguyên tử

đồng là khối lượng của 6.1023

nguyên tử đồng…

H: Vậy khối lượng mol là gì?

H: Vậy khối lượng mol của nguyên

tử hay phân tử bằng bao nhiêu

gam? (Đây là câu hỏi khó – GV có

thể giúp HS tìm câu trả lời)

- GV đưa bảng phụ

H: Hoàn thành nội dung bảng trên?

H: So sánh giá trị của phân tử khối

và khối lượng mol của chất đó?

- Gv cho HS tìm hiểu khái niệm

khối lượng mol

H: Xác định khối lượng mol

nguyên tử Nitơ và khối lượng mol

Khối lượng mol(kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của

N nguyên tử hoặc phân tử chất đó

- HS suy nghĩ trả lời

- HS hoàn thành bẳng và trả lời các câu hỏi

- HS áp dụng tính

- HS nhận xét, bổ sung

II Khối lượngMol(M):

- Định nghĩa: Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của

N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

- Cách xác định: Khối lượng mol nguyên tử hayphân tử của một chất có cùng trị số vớinguyên tử khối hay phân

tử khối của chất đó

Ví dụ: MNa =

23 gam/mol;

MCaO = 56 gam/mol

Trang 8

- GV nhận xét đánh giá chung.

20

phút

Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển đổi

giữa khối lượng và lượng chất

- GV yêu cầu HS làm bài tập:

Bài tập 1: Hãy cho biết khối lượng

Từ đó GV tiến hành khái quát

hóa và cho HS lập công thức

chuyển đổi

- Nếu: + Kí hiệu n là số mol chất

+ Kí hiệu m là khối lượngcủa chất

+ Kí hiệu M là khối lượngmol của chất

- Thì công thức tính khối lượng của

chất được viết như thế nào?

H: Từ công thức trên có thể tính

được lượng chất(n) và khối lượng

mol(M) của chất bằng công thức

nào?

Bài tập 2: Hãy cho biết số mol ? Số

phân tử của:

- HS tính toán rồi trình bày kết quả

- HS: Lấy lượng chất nhân với khối lượng mol

m = n Mtrong đó: n là sốmol chất

m là khốilượng của chất

M là khốilượng mol của chấtSuy ra:

n = m : M và M =

m : n

- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả

- HS trình bày, nhậnxét rồi rút ra kết luận

- HS thảo luận

III Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất:

M = n M =>

n = m : MTrong đó

n là lượng chất

m là khối lượng chất

M là khối lượng mol

Trang 9

a 4 gam phân tử NaOH ?

b 16 gam phân tử CuSO4 ?

Bài tập 3: Khí SO2 do các nhà máy

thải ra là nguyên nhân chủ yếu ra

hiện tượng mưa axit, gây ô nhiễm

không khí Tiêu chuẩn quốc tế qui

định: Nếu lượng SO2 vượt quá

30.10-6mol/m3 không khí thì coi là

bị ô nhiễm

a Nếu người ta lấy 50 lít không

khí ở thành phố đem phân tích thấy

- HS trình bày, nhậnxét rồi rút ra kết luận

TIẾT 2: CHUYỂN ĐỔI GIỮA MOL VÀ THỂ TÍCH.

- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo thể tích

- Xây dựng được mối liên hệ giữa mol, khối lượng, thể tích

- Chuyển đổi giữa các đại lượng: mol, khối lượng, thể tích

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, liên hệ thực tế, tính toán

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học vàyêu thích môn hóa

Trang 10

4.Năng lực cần phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị:

- GV: Máy chiếu, phiếu học tập

- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về mol.

III Hoạt động dạy

- GV về điều kiện tiêu

chuẩn và điều kiện

- HS nghe giảng

- HS trả lời câu hỏi

- ở đktc 1 mol chất khí có thể tích bằng 22,4 lít

- ở đk thường 1 mol chất khí có thể tích bằng 24 lít

- HS thảo luận nhóm để hoàn thành

I Chuyển đổi giữa mol

và thể tích:

1 Ở đktc:

V = n 22,4(lít)

=>n = V : 22,4 (mol)Trong đó

n là lượng chất (mol)

V là thể tích

Trang 11

=> trình bày, nhận xét.

Bài 2:

a Thể tích của 0,5 mol khí CO2 là:

b Thể tích của 0,2 mol khí N2 là:

- Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản về mol, khối lượng mol

- Khắc sâu các công thức chuyển đổi mol và ngược lại

2 Kỹ năng:

Trang 12

- Vận dụng để tính được mol, khối lượng mol, thể tích mol của các chất theocông thức khi biết các đại lượng còn lại.

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, liên hệ thực tế, tính toán

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học vàyêu thích môn hóa

4.Năng lực cần phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị:

- GV: Máy chiếu, phiếu học tập

- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử

khối, phân tử khối

III Hoạt động dạy

HS làm việc nhóm

để hoàn thành nội dung bài tập

Bài 2:

a Khối lượng của sắt là:

b Khối lượng của nước là:

Trang 13

c Khối lượng của khí CO2

Trang 14

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh xác định được tỷ khối của khí A đối với B.

- Biết xác định tỷ khối của một chất khí đối với không khí

- Giải được các bài tập liên quan đến tỷ khối chất khí

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức

- Tính toán chính xác

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học vàyêu thích môn hóa

4.Năng lực cần phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị:

- GV: Máy chiếu, phiếu học tập

- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử

khối, phân tử khối

III Hoạt động dạy

-HS thảo luận nhóm đưa ra kết quả

1 Bằng cách nào để có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí khí B:

*Công thức tính:

B

A B A M

M

d / =

Trong đó: dA/B là tỷ khối khí

A so với khí B

-MA là khối lượng mol khí A

- MB là khối lượng mol khí B

*Bài tập:

Trang 15

71 ) / (

22 2

44 ) / (

2 2 1

71 2 5 , 35

44 2 16 12

2 2

2 2

2 2 2

=

H Cl d

H CO d

g M

g M

g M

H Cl CO

Trả lời:

- Khí CO2 nặng hơn khí H2 :

22 lần

- Khí Cl2……….H2 : 35,5 làn

- HS làm việc nhóm rồi trình bày

- HS nhận xét

và rút ra kết luận

2 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần:

KK A A

A

KK

A KK

A

d M

M M

M d

/

/

29

Vậy khí O2 nặng hơn KK 1,1lần

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

Câu 1: Câu nào đúng trong số các câu sau:

A. Khối lượng mol phân tử của hiđro là 1 đvC

B. 12g cacbon phảI có số nguyên tử ita hơn số nguyên tử trong 23g natri

C. Sự gỉ của kim loại trong không khí là sự oxi hoá

D. Nước cất là đơn chất vì nó tinh khiết

Câu 2: 1 mol nước chứa số nguyên tử là:

Trang 16

Câu 5: Số mol phân tử N2 có trong 280g Nitơ là:

A 9 mol B 10 mol C 11 mol D 12mol

Câu 6: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?

A 0,20 mol B 0,25 mol C 0,30 mol D 0,35 mol

Câu 7: Số phân tử H2O có trong một giọt nước(0,05g) là:

Câu 11: Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là:

A 1mol B.1,5 mol C.2 mol D 4mol

Câu 12: Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số

nguyên tử có trong 8g lưu huỳnh?

A 29g B.28g C 28,5g D 56g

Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng và đầy đủ nhất?

“Hai chất chỉ có tính bằng nhau khi”:

A Khối lượng bằng nhau

A. Số phân tử bằng nhau

Trang 17

B. Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất

Câu 16: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất( mol) của những khối lượng

chất(gam sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe

A. 0,33mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe

B. 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe

C. 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe

D. 0,33mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe

Câu 17: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau:

15g CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO

A. 0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

B. 0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

C. 0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO

D. 0,15 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO

Câu 18: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng

chất(mol) sau: 0,1mol S, 0,25 mol C, 0,6 mol Mg, 0,3 molP

A. 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P

B. 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 8,3g P

C. 3,4g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P

D. 3,2g S, 3,6g C, 14,4g Mg, 9,3g P

Câu 19: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng

chất(mol) sau: 0,25mol H2O, 1,75 mol NaCl, 2,5 mol HCl

A. 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 81,25g HCl

B. 4,5g H2O, 92,375g NaCl, 91,25g HCl

C. 5,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl

D. 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl

Câu 20: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng

chất(mol) sau: 0,2 mol Cl, 0,1 mol N2, 0,75 mol Cu, 0,1 molO3

A. 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3

B. 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 4,8g O3

C. 7,1g Cl, 2,8g N2, 42g Cu, 3,2g O3

D. 7,1g Cl, 3,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3

27g H2O; 34,2g C12H22O11 được biểu diễn lần lượt trong 4 dãy sau.Dãy nào tất cảcác kết quả đúng?( lấy N=6.1023)

Trang 18

A. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 18.1023; 0,6.1023

B. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,6.1023

C. 9.1023 ; 3.1023 ; 18.1023; 0,6.1023

D. 9.1023 ; 1,5.1023 ; 9.1023; 0,7.1023

diễn lần lượt trong 4 dãy sau Dãy nào có tất cả các kết quả đúng?

A. 11,5g Na; 5g H; 6g C; 24g O

B. 11,5g Na; 0,5g H; 0,6g C; 24g O

C. 11,5g Na; 0,5g H; 6g C; 24g O

D. 11,5g Na; 5g H; 0,6g C; 24g O

Câu 23: Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dãy sau Dãy

nào có tất cả các kết quả đúng với 4g H2, 2,8g N2, 6,4g O2, 22g CO2?

A. 44,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2

B. 44,8 lít H2; 2,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2

C. 4,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2

D. 44,8 lít H2; 2,24 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2

Câu 24: Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:

A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau

B. Số mol của 2 khí bằng nhau

C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau

Câu 28: 6,4g khí sunfuarơ SO2 qui thành số mol phân tử là:

A 0,2 mol B 0,5 mol C 0,01 mol D 0,1 mol

Câu 29: 0,25 mol vôI sống CaO có khối lượng:

A 10g B 5g C 14g D 28g

Câu 30: Số mol nguyên tử oxi có trong 36g nước là:

A 1 mol B 1,5 mol C 2 mol D 2,5 mol

Câu 31: 64g khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn có thẻ tích là:

A 89,6 lít B 44,8 lít C 22,4 lít D 11,2 lít

Ngày đăng: 15/12/2018, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w