1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

cách xác định BOD, COD,DO

24 315 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

OXI HÒA TAN DISSOLVED OXYGEN, DO KHÁI NIỆM: DO Dissolved Oxygen là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các thủy sinh... OXI HÒA TAN Dissolved Oxygen, DONHIỆT ĐỘ - Đ

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN :

COD

Trang 2

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trang 3

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trang 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, vấn đề nước thải và xử lý nước thải đang là vấn đề cấp bách cần được giải quyết ngay Để xử lý được nguồn nước trước tiên ta phải đánh giá đựợc mức độ ô nhiễm của

nước thải, ngoài một số chỉ tiêu như: màu

sắc, mùi, pH… người ta còn đặc biệt quan

Trang 5

PHẦN 2: NỘI DUNG

DO COD

Trang 6

2.1 OXI HÒA TAN (Dissolved Oxygen, DO)

DO

KHÁI NIỆM

CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG

Ý NGHĨA

PHƯƠNG PHÁP XÁC

ĐỊNH

Trang 7

2.1 OXI HÒA TAN (DISSOLVED OXYGEN, DO)

KHÁI NIỆM:

DO (Dissolved Oxygen) là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các thủy sinh

Trang 8

2.1 OXI HÒA TAN (Dissolved Oxygen, DO)

Trang 9

2.1 OXI HÒA TAN (Dissolved Oxygen, DO)

NHIỆT ĐỘ

- Độ hòa tan của oxy

trong nước cất được bão hòa không khí ở

áp suất 760 mmHg.

- Ở nhiệt độ trung bình,

độ tan tới hạn của oxy trong nước vào khoảng 8mg O2/L.

Trang 10

2.1 OXI HÒA TAN (Dissolved Oxygen, DO)

ÁP SUẤT

Trang 11

2.1 OXI HÒA TAN (Dissolved Oxygen, DO)

NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ MẶN

Trang 12

2.1 OXI HÒA TAN (Dissolved Oxygen, DO)

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

PHƯƠNG PHÁP WINKERL

Cơ sở của phương pháp là dựa vào khả năng

oxy hóa Mn2+ thành Mn4- của oxy hòa tan của mẫu nước trong môi trường bazo

Môi trường không có oxy: Mn2+ + 2OH- →

Mn(OH)2 (kết tủa)

Môi trường có oxy: Mn2+ +2OH- + 1/2O2 →

MnO2 (kết tủa) +H2O.

Trang 13

2.1 OXI HÒA TAN (Dissolved Oxygen, DO)

Trang 15

2.2 NHU CẦU OXI HÓA (Biochemical oxigen demand,BOD)

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) là lượng oxi

cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu

cơ có khả năng phân hủy sinh học trong điều

kiện hiếu khí.

Khái niệm:

Trang 16

NO3-, PO43- cao

2 Các yếu tố ảnh hưởng BOD

Nhiệt độ tăng

BOD cao

Nước thải công nghiệp

Nước thải hóa chất

Trang 17

2.2 NHU CẦU OXI HÓA (Biochemical

oxigen demand,BOD)

Với lượng mẫu có BOD5 không vượt quá 7mg/l, không pha loãng, chỉ cần sục khí

để đạt oxy bão hòa thích hợp lúc bắt đầu thí nghiệm( thường là nước sông)

BOD5 = DO0 –DO5

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp pha loãng

Đối với những mẫu nước có hàm lượng chất hữu cơ lớn phải pha loãng

nhiều lần, cần bổ sung thêm vi sinh vật để đảm bảm đủ lượng vi sinh vật

cho quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ trong mẫu nước

Hàm lượng BOD5 được xác định theo công thức:

(BOD)5 = (D1 –D2)/P

P là tỷ lệ pha loãng

Trang 19

chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tính chất nước thải sinh hoạt và nước thải công

nghiệp

chỉ tiêu duy nhất để xác định lượng

chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh

Trang 20

2.3.NHU CẦU OXI HÓA HỌC

( CHEMICAL OXIGEN DEMAND, COD)

KHÁI NIỆM

Nhu cầu oxy hoá học (COD): Nhu cầu oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ trong nước thành CO2 và H2O bằng tác nhân oxi hóa

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ

• Nguyên tắc: cho một lượng dư chính xác KMnO4 trong môi trường axit mạnh để oxy hóa các chất hữu cơ Sau quá trình oxy hóa, lượng dư

KMnO4 sẽ được chuẩn độ bằng axit H2C2O4 chuẩn.

• Phản ứng hóa học như sau:

• 2 KMnO4 + 5 H2C2O4 + 3H2SO4 K2SO4+ 2MnSO 4 + 10CO2 + 8H2O

• Công thức xác định:

• COD (mg O2/lít) = (A-B).N.8000/ mLmẫu

• Trong đó:

• A: thể tích dung dịch H2C2O4 dùng để chuẩn độ mẫu trắng (mL)

• B: thể tích dung dịch H2C2O4 dùng để chuẩn độ mẫu thật( mL)

• N: nồng độ đương lượng của H2C2O4

• 8000: đương lượng gam của oxy x 1000mL/L

PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG

• ta có thể xác định ở 2 dạng Cr3+ và Cr2O72- Cả 2 dạng này đều là những chất màu và hấp thu trong vùng thấy được ion

Cr2O72- hấp thu mạnh ở vùng 400nm trong khi ion Cr3+ hấp thu yếu trong vùng này Ion Cr3+ hấp thu mạnh ở vùng

600nm, còn ion Cr2O72-gần như không hấp thu trong vùng này.

Trang 22

Oxy hóa mẫu bởi lượng dư K2Cr2O7 trong môi trường axit, dưới những điều kiện đó vật chất hữu cơ bị oxy hóa tạo ra CO2 và H2O đồng thời sinh ra Cr3+ Lượng

Cr3+ tạo thành tương ứng với hàm lượng COD có trong mẫu Cr3+ sẽ tham gia vào phản ứng phát quang giữa luminol và H2O2 trong môi trường kiềm với tư cách là chất xúc tác

Cường độ bức xạ phát ra tỉ lệ với nồng độ chất xúc tác khi cố định nông độ các chất, bức xạ sau khi qua ống nhãn quang sẽ đi vào bộ khuếch đại, tại đó tín hiệu

được khuếch đại lên nhiều lần và được ghi bởi máy vi tính Cường độ ánh sáng tương ứng với nồng độ

Cr3+được tạo thành, căn cứ vào đó để xác định giá trị COD của mẫu.

PHƯƠNG PHÁP HÓA PHÁT QUANG

Trang 23

2.3.NHU CẦU OXI HÓA HỌC

( CHEMICAL OXIGEN DEMAND, COD)

Ý NGHĨA

TCVN 5942-1995 quy định

- Nước mặt dùng làm nguồn nước cấp sinh hoạt( đã qua quy trình

xử lý theo quy định) phải có giá trị COD< 10 mg O2/lít

- Nước mặt dùng trong những mục đích khác phải có giá trị COD <

10 mg O2/lít

- Nước thải công nghiệp được phép đổ vào các nước dùng làm

nguồn nước sinh hoạt phải có giá trị COD < 50mg O2/lít

- Nước thải công nghiệp được phép đổ vào các khu vực nước dùng cho giao thông thủy, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp…phải có giá trị COD< 10mg O2/lít

- Nước thải công nghiệp có giá trị COD> 400 mg O2/lít không được phép thải ra môi trường

Trang 24

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 14/12/2018, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w