THIOCARBA MATEDạng tồn tại, chuyển hóa và vận chuyển Dạng điển hình Triệu chứng gây độc của thuốc BVTV... CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP Bằng con đường vị độc: là loại thuốc gây đọc cho động vật k
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2THIOCARBA MATE
Dạng tồn tại, chuyển hóa và vận chuyển
Dạng điển hình
Triệu chứng gây độc của thuốc BVTV
Trang 4PHÂN LOẠI
PHÂN LOẠI
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
Insecticides
Herbicides Fungicides
RodenticidesMolluscicides
Biocides
Trang 5cơ
Trang 6Hữu cơ
Clor hữu cơ
Photphat hữu cơ thyocianates
CarbamateLưu huỳnh hữu cơ
Pyrethroid
PHÂN LOẠI
PHÂN LOẠI
Trang 8 Thuốc xâm nhập qua da
Qua đường tiêu hóa
Qua đường hô hấp
Thuốc xâm nhập qua da
Qua đường tiêu hóa
Qua đường hô hấp
Trang 10CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP
Bằng con đường vị độc: là loại thuốc gây đọc cho động vật khi chúng xâm nhập qua đường
tiêu hóa của chúng Độ pH dịch ruột và thời gian tồn tại của thuốc trong dạ giày và ruột non ảnh hưởng rất mạnh đến hiệu lực của thuốc.
Thuốc có tác động xông hơi: là thuốc có khả năng bay hơi, đầu độc bầu không khí bao quanh
dịch hại và gây độc cho sinh vật khi thuốc xâm nhập qua đường hô hấp.
Trang 11Thuốc có tác động thấm sâu: xâm nhập qua biểu bì thực vật, thấm vào các tế bào phía
trong, diệt dịch hại sống trong cây và các bộ phận của cây
Thuốc có tác động nội hấp: xâm nhập qua lá, than, rễ và các bộ phận khác của cây;
thuốc dịch chuyển được trong cây, diệt được dịch hại ở những nơi xa vùng tiếp xúc với thuốc
Thuốc xâm nhập vào rễ rồi dịch chuyển lên các bộ phận phía trên của cây cùng dòng nhựa
nguyên, gọi là vận chuyển hướng ngọn.
CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP
VÀO CƠ THỂ
CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP
VÀO CƠ THỂ
Trang 12SỰ CHUYỂN HÓA
SỰ CHUYỂN HÓA
Sự cuốn trôi và lắng trôi
Sự bay hơi
Sự quang phân (bị ánh sáng phân huỷ)
Hoà loãng sinh học
Chuyển hóa thuốc trong cây
Phân huỷ do vi sinh vật đất
Trang 13ĐỘC TÍNH
ĐỘC TÍNH
Là độ độc diễn ra trong thời gian phơi nhiễm
ngắn Căn cứ trên giá trị LD50 và LC50 Độ độc
của TBVTV dạng rắn cao gấp 4 lần độc tính của
TBVTV dạng lỏng.
Là khả năng tích lũy trong cơ thể người và động vật máu nóng, khả năng gây đột biến tế bào, khả năng gây kích thích tế bào u ác tính phát triển, ảnh hưởng của thuốc đến bào thai
và gây dị dạng đối với các thế hệ sau
Trang 14CÁCH SỬ DỤNG
CÁCH SỬ DỤNG
Đúng
Trang 15PHẦN RIÊNG
THIOCARBARMATES
Trang 16Thiocarbamates được sử dụng chính trong sản xuất
nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, và
thuốc diệt nấm Sử dụng bổ sung như một chất diệt
khuẩn cho các ứng dụng thương mại, công nghiệp
khác và sản phẩm gia dụng
Chúng tồn tại như muối hoặc este của axit carbamic Trong các este các nhóm thế alkyl hoặc gắn liền với oxy (O-thiocarbamates) hoặc lưu huỳnh (S-thiocarbamates)
Trang 17thiocarbamate sulfoxide thiocarbamate sulfone
Hai con đường trao đổi thiocarbamates:
thông qua sulfoxidation và liên hợp
với glutathione
oxy hóa của lưu huỳnh thành sulfoxide rồi thành sulfone
Trang 18DẠNG TỒN TẠI CHUYỂN HÓA
VẬN CHUYỂN
DẠNG TỒN TẠI CHUYỂN HÓA
VẬN CHUYỂN
Vận chuyển trong môi trường
Thiocarbamates là những hợp chất dễ bay hơi, và tính tan trong nước lớn
Do tính chất dễ hòa tan trong nước nên chất này dễ dàng thẩm thấu và
chuyển động bên trong đất
Trang 19DẠNG TỒN TẠI CHUYỂN HÓA
Trang 20DẠNG ĐiỂN HÌNH
DẠNG ĐiỂN HÌNH
Trang 21DẠNG ĐIỂN HÌNH
DẠNG ĐIỂN HÌNH
Cấp
EPTC- Độc tính
Trang 22 Ảnh hưởng đến môi trường
DẠNG ĐIỂN HÌNH
DẠNG ĐIỂN HÌNH
Đất
Trang 23EPTC- Đặc tính rủi ro môi trường
DẠNG ĐIỂN HÌNH
DẠNG ĐIỂN HÌNH
EPTC có thể được vận chuyển
ra khỏi khu vực sử dụng thông
qua pha hơi
EPTC có tác động gián tiếp đến côn trùng đang bị đe dọa do tác động lên các loại thực vật mà các côn trùng này sử dụng làm thức ăn
Trang 24 Các đánh giá nguy cơ tiếp xúc qua da và đường hô hấp và thêm các biện pháp bảo vệ cần thiết
để giảm thiểu những rủi ro này như dùng thiết bị bảo hộ cá nhân
Người đăng ký sử dụng sẽ được yêu cầu để có được thông tin xác định loài có nguy cơ tuyệt
chủng và đang bị đe dọa có thể được tìm thấy trong khu vực lân cận sử dụng EPTC để có hướng
Trang 25TRIỆU CHỨNG GÂY ĐỘC CỦA THUỐC BVTV
TRIỆU CHỨNG GÂY ĐỘC CỦA THUỐC BVTV
Tùy vào độc tính, liều lượng, mức độ nhiễm và thời gian tiếp xúc với thuốc mà có biểu hiện khác
nhau:
-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc nhẹ: đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi, rát da (mắt,
mũi, họng), tiêu chảy, đổ mồ hôi, ăn không ngon (mất vị giác).
-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc trung bình: nôn mửa, mờ mắt, đau bụng dữ dội, mạch đập
nhanh, khó thở, co đồng tử mắt, đổ mồ hôi nhiều, cơ (bắp thịt) run rẩy, co giật…
-Triệu chứng và dấu hiệu của ngộ độc nặng: cơ bắp co giập, không thở được, mất tỉnh táo, mạch
đập yếu (không bắt được mạch) Trong một vài trường hợp có thể gây tử vong.
Trang 26CÁCH CHỮA TRỊ
CÁCH CHỮA TRỊ
Sơ cứu nạn nhân ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật là việc cấp bách ngay sau khi tai nạn xảy ra, theo các bước:
-Nhanh chóng chuyển nạn nhân ra khỏi vùng nhiễm thuốc.
-Nếu nạn nhân không còn thở, cần tiến hành hô hấp nhân tạo.
-Thay quần áo nhiễm thuốc, lau rửa cơ thể nạn nhân bằng xà bông và nước sạch Trách gây vết thương trên da vì sẽ làm thuốc xâm nhập vào cơ thể nạn nhân nhanh hơn.
-Nếu mắt bị dính thuốc, phải rửa nhiều lần bằng nước sạch, ít nhất trong 15 phút.
Trang 27-Nếu uống, nuốt phải thuốc không nên gây nôn mửa ngoại trừ:
+ Có hướng dẫn trên nhãn thuốc.
+ Thuốc trong nhóm bipyridylium (như Gramoxone).
+ Các loại thuốc của nhóm độc bảng I
Chỉ dùng ngón tay hay lông gà móc họng làm môn mửa Không dùng nước muối và không bao giờ dùng miệng tiếp xúc với nạn nhân.
Cho nạn nhân uống dung dịch than hoạt tính để hấp thu chất độc trong đường tiêu hóa Ngoại trừ thuốc có gốc cyamide.
Nếu nạn nhân bị co giật dùng gạc, lược… chặn giữa hai hàm răng để tránh nạn nhân cắn đứt lưỡi.
Giữ ấm, thoáng và yên tĩnh cho nạn nhân.
CÁCH CHỮA TRỊ
CÁCH CHỮA TRỊ