Xử lý nước thải sản xuất thuốc bảo vệthực vật thực vật Môi trường và các vấn đề về môi trường là đề tài được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm và con người có mối quan hệ tác động
Trang 1Xử lý nước thải sản xuất thuốc bảo vệ
thực vật
thực vật)
Môi trường và các vấn đề về môi trường là đề tài được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm và con người có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Môi trường có ảnh hưởng và chi phối một cách trực tiếp đến đời sống của con người và ngược lại Và trong những năm gần đây, vấn đề môi trường lại càng được quan tâm nhiều hơn bởi sự thay đổi của môi trường đã có những tác động sâu sắc đến đời sống của con người theo chiều hướng xấu dần, mà một trong những nguyên nhân chính dẫn đến vấn đề này là do những hoạt động của con người (Xử lý nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật)
Ở nước ta, trong giai đoạn công nghiệp hóa, ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp đang ở mức báo động Phần lớn, các nhà máy, xí nghiệp có công nghệ sản xuất, trang thiết bị lạc hậu, không có hệ thống xử lý chất thải hay xử lý chưa triệt để nên lượng chất thải thải ra ngoài môi trường là khá lớn và đang gây ô nhiễm đất, nước, không khí nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng
Nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đang làm ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng
Trang 2Một trong những ngành công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, không chỉ gây ô nhiễm môi trường đất, khí mà lượng nước thải từ các nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật xả thải vào môi trường nước đang làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt và nước ngầm Đặc trưng của nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật là chứa nhiều hợp chất hữu cơ mạch vòng khó phân hủy, nếu không được xử lý triệt để thì về lâu dài lượng nước thải này sẽ tích tụ, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước xung quanh và ảnh hưởng đến môi trường sống của con người Vì vậy mà việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
là việc làm cấp thiết hiện nay để bảo vệ môi trường và cuộc sống của con người
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật là việc làm cấp thiết hiện
nay
Quy trình sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Trang 3Dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng
Trang 4Dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật dạng bột
Các nguồn phát sinh nước thải và thành phần tính chất nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:
Nước thải từ các nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phát sinh từ quá trình sản xuất
và sinh hoạt của công nhân trong nhà máy
Trang 5Nước thải sản xuất phát sinh từ:
Nước thải từ hệ thống xử lý bụi, khí có chứa chất lơ lửng, hữu cơ
Nước rửa chai lọ, bao bì, thùng phuy, thùng chứa nguyên liệu có chứa chất lơ lửng, chất hữu cơ
Nước vệ sinh máy móc, nhà xưởng,… có chứa đất, cát, chất lơ lửng, chất hữu cơ Nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật có đặc tính chung là tan được trong nước nhưng có những chất hữu cơ độc hại khó phân hủy Tác động tiêu cực của sự ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật là làm suy thoái chất lượng môi trường, gây nên hiện tượng phú dưỡng nước, ô nhiễm nước, giảm tính đa dạng sinh học của khu vực
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị, máy móc và nhà xưởng thường chứa các hợp chất
có trong thành phần thuốc trừ sau như carbonat hữu cơ, phosphat hữu cơ,… các dung môi như xylen và các chất phụ gia như keo,cát,…
Nước thải từ quá trình rửa chai, bao bì và thùng chứa Đối với các chai đã qua một lần
sử dụng, doanh nghiệp sẽ mua lại từ các nguồn hàng để tái sử dụng Các chai này được
vệ sinh sạch trước khi sử dụng và sẽ làm phát sinh một lượng nước thải, và lượng nước thải này chỉ mang tính chất thời vụ Còn với các loại bao bì, thùng chứa nguyên liệu hóa chất, doanh nghiệp sau khi rửa sạch bằng dung dịch kiềm loãng sẽ bán cho các đơn vị thu mua khác Và đây là nguồn nước thải phát sinh ra một lượng đáng kể
Nước thải sinh hoạt của công nhân và nước thải sau bể tự hoại
Bên cạnh nguồn phát sinh nước thải sản xuất thì đồng thời trong các nhà máy còn phát sinh một lượng nước thải đáng kể từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân trong nhà máy Và nước thải sinh hoạt thường có hàm lượng chất ô nhiễm tương đối cao, đặc biết
là chất hữu cơ và vi sinh Do đó, sau khi qua hệ thống bể tự hoại, nước thải sinh hoạt cần phải đưa về trạm xử lý nước thải để đảm bảo nồng độ chất ô nhiễm đầu ra đạt chuẩn xả thải cho phép
Nhận xét: nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật có thành phần ô nhiễm chất hữu cơ
cao, nếu không thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý hay triệt để thì lượng nước thải có chứa chất ô nhiễm này sau khi xả thải ra ngoài môi trường sẽ làm ô nhiễm nguồn tiếp nhận nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật cũng như chất lượng môi trường sống của con người
Trang 6nguồn nước đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do vỏ chai lọ thuốc trừ sâu, súc rửa bình
chứa thuốc trừ sâu
Mục tiêu lựa chọn công nghệ
Đảm bảo nước đầu ra sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải cho phép QCVN 40:2011/ BTNMT
Công suất xử lý theo yêu cầu thiết kế
Sản phẩm thứ cấp (khí thải mùi hôi) sinh ra từ các công đoạn được kiểm tra chặt chẽ và xử lý triệt để không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng hệ thống
Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải thấp nhất
Vận hành đơn giản
Thuận tiện cho việc nâng cao suất xử lý khi cần thiết sau này
Trang 8Hệ thống xử lý nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải sản xuất
thuốc bảo vệ thực vật
Nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được dẫn về hệ thống xử lý theo mương dẫn nước thải Trước khi vào hố thu gom, nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được dẫn qua song chắn rác để loại bỏ các tạp chất thô (bao bì, nhãn mác,…) để tránh làm tắc nghẽn bơm, ảnh hưởng đến hệ thống xử lý phía sau
Sau đó, nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được bơm về bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đảm bảo cho các công trình sau hoạt động tốt Tại bể điều hòa có đặt thiết bị sục khí để tránh lắng cặn, xảy ra hiện tượng phân hủy kỵ khí xảy ra trong bể
Trước khi qua bể oxi hóa, nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được châm axit H2SO4 để giảm pH xuống còn 3 nhằm tạo điều kiện thích hợp để đi vào bể oxi hóa bằng
hệ chất Fenton nhằm oxi hóa các hợp chất vô cơ, các hợp chất khó phân hủy thành dễ phân hủy tạo điều kiện cho quá trình xử lý sinh học tiếp theo Lúc này, chất oxi hóa H2O2 và xúc tác KmnO4 và FeSO4.7H2O sẽ được bổ sung để phản ứng oxi hóa diễn ra
Sau đó nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được dẫn về bể lắng trung hòa để lắng bùn cặn sinh ra từ quá trình oxi hóa trên cũng đồng thời điều chỉnh pH về trung tính để cho các vi sinh vật trong bể xử lý sinh học hoạt động tốt
Sau đó, nước thải được đưa vể bể Aerotank để xử lý các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Tại đây, các chất hữu cơ có trong nước thải được phân hủy bằng các vi sinh vật hiếu khí tồn tại ở dạng lơ lửng với mật độ cao (bùn hoạt tính) trong điều kiện sục khí
Sự phân hủy chất hữu cơ diễn ra theo phương trình phản ứng sau:
CHC + VSV hiếu khí + O2 à H2O + CO2 + sinh khối mới
Hiệu suất xử lý sau khi qua bể sinh học hiếu khí bùn hoạt tính COD, BOD đạt khoảng 85 – 90%
Trang 9Bể Aerotank trong xử lý nước thải
Sau khi ra khỏi bể Aerotank, nước thải được đưa qua bể lắng II để lắng bùn sinh học Một phần cặn bùn sẽ được đưa về bể chứa bùn để xử lý, một phần bùn cặn sẽ được tuần hoàn lại về bể Aerotank để đảm bảo mật độ sinh khối cho vi sinh vật Đồng thời, nước tách bùn được tuần hoàn lại hố thu gom để xử lý
Nước thải sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sau khi qua bể lắng II sẽ được đưa qua bể khử trùng để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh Nước thải đầu ra sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải cho phép theo quy định xả thải của QCVN 40:2011/BTNMT
Ưu điểm của công nghệ:
Đây là công nghệ xử lý nước thải cổ điển và đã được ứng dụng trong rất nhiều công trình xử lý nước thải có quy mô từ nhỏ đến lớn
Hiệu suất xử lý khá cao, khả năng khử BOD của hệ thống này đạt từ 90 – 95%, đảm bảo chất lượng nước đầu ra sau xử lý luôn đạt yêu cầu
Có thể xây dựng, lắp đặt theo từng đơn nguyên, dễ dàng nâng công suất