MA TRẬN Chủ đề Mức độ nhận thức Tổng Vận dụng Thành phần nhân văn của môi trường Nhận biết được đặc điểm về dân số, sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới.. Tính mật độ dân số củ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ
THCS&THPT HUYỆN THUẬN CHÂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Địa Lí Khối lớp 7
(Thời gian làm bài: 45 phút không kể phát đề)
1 MA TRẬN
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng
Vận dụng
Thành
phần
nhân văn
của môi
trường
Nhận biết được đặc điểm về dân số, sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới.
Hiểu và phân biệt được loại hình quần cư
đô thị với quần
cư nông thôn.
Liên hệ với loại hình quần
cư ở địa phương.
Tính mật độ dân số của một nước thông qua bảng số liệu cho sẵn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
8 2 20%
1 3 30%
1 1 10%
10 6 60%
Các môi
trường
địa lí
Chỉ ra được các biện pháp trong sản xuất nông nghiệp
ở đới ôn hòa.
Hiểu một số đặc điểm về ô nhiễm môi trường và hoạt động kinh tế ở đới
ôn hòa
Hiểu được các hoạt động kinh
tế ở đới lạnh.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10%
4 1 10%
1 1 10%
6 3 30%
Thiên
nhiên và
con người
ở các
châu lục
Giải thích được Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10%
1 1 10%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
9 3 30%
6
5 50%
2
2 20%
17
10 100%
Trang 22 NỘI DUNG ĐỀ
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1: Dân số thế giới tăng nhanh trong thời gian nào?
A Cuối thế kỉ XX C Đầu thế kỉ XVIII
B Thế kỉ XIX và thế kỉ XX D Thế kỉ XVII
Câu 2: Sự bùng nổ dân số thế giới đã xảy ra từ
A thập niên 30 của thế kỉ XX C đầu công nguyên
B những năm 50 của thế kỉ XX D thế kỉ XVIII
Câu 3: Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng tự nhiên bình quân hàng năm trên
Câu 4: Dân số đông nhất trên thế giới là
Câu 5: Chủng tộc Môn-gô-lô-it phân bố chủ yếu ở
Câu 6: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở
B châu Đại Dương D châu Mĩ
Câu 7: Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất trên thế giới là
Câu 8: Siêu đô thị có dân số đông nhất thế giới là
A Niu I-ooc (Hoa Kì) C Xao-pao-lô (Bra-xin)
B Tô-ki-ô (Nhật bản) D Bắc Kinh (Trung Quốc)
Câu 9: Thế mạnh công nghiệp nổi bật của nhiều nước đới ôn hòa là ngành
Câu 10: Các vấn đề của đô thị ở đới ôn hòa là
A ô nhiễm môi trường, ùn tắc giaothông trong giờ cao điểm
B phát triển không có qui hoạch
C xuất hiện các khu nhà ổ chuột
D làm mất mĩ quan đô thị
Câu 11: Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng
A mực nước biển dâng cao C thủy triều đỏ
B bão, lũ, hạn hán, rét thất thường D Trái đất nóng lên
Câu 12: Nguyên nhân gây nên hiện tượng “thủy triều đen” là
A chất thải của chăn nuôi đổ ra biển C chất thải của nhà máy công nghiệp
B váng dầu vùng ven biển D hiệu ứng nhà kính
Phần II Tự Luận (7 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
Phân biệt quần cư thành thị với quần cư nông thôn về nơi cư trú và lối sống? Địa phương em thuộc loại hình quần cư nào? Xu hướng thay đổi ra sao?
Trang 3Câu 2: (1,0 điểm)
Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì?
Câu 3: (1,0 điểm)
Các hoạt động kinh tế ở môi trường đới lạnh có đặc điểm gì?
Câu 4: (1,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Số dân của Việt Nam và Trung Quốc năm 2017
Tên nước Diện tích (km2) Dân số (triệu người)
Dựa vào bảng số liệu trên hãy tính mật độ dân số của Việt Nam và Trung Quốc?
Câu 5 (1,0 điểm): Giải thích vì sao châu Phi là châu lục nóng và khô?
3 ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Trang 4I Trắc nghiệm (3 điểm)
Biểu
điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
II Tự luận (7 điểm)
1
(3,0 đ)
Quần cư đô thị Quần cư nông thôn
(1,0)
0,5+0,5
(1,0)
0,5+0,5
Nơi cư trú Phố, phường, nhà cửa tập
trung với mức độ cao
Làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước
Lối sống Tiêu thụ, hiện đại, sống
cộng đồng có tổ chức, chấp hành pháp luật, qui định về nếp sống văn minh, trật tự, bình đẳng
Dựa vào mối quan
hệ họ hàng, làng xóm, có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền
- Học sinh trình bày rõ loại hình quần cư ở địa phương mình
- Xu hướng thay đổi tỉ lệ dân cư, hoạt động kinh tế
0,5 0,5
2
(1,0 đ)
Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền
nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hoà đã áp dụng nhiều biện pháp
như:
- Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất: xây dựng hệ thống
kênh mương thủy lợi, hệ thống tự động tưới xoay tròn và tưới
phun sương, trồng cây trong nhà kính
- Ven bờ ruộng, trồng cây chắn gió và giữ nước cho cây trồng
- Sản xuất chuyên môn hóa với quy mô lớn
- Lai tạo, tuyển chọn giống cây trồng, vật nuôi
0,25
0,25 0,25 0,25
3
(1,0đ)
Hoạt động kinh tế ở đới lạnh:
- Hoạt động kinh tế cổ truyền chủ yếu là chăn nuôi tuần lộc,săn
bắn động vật để lấy lông, mỡ, thịt, da
- Hoạt động kinh tế hiện đại: Khai thác tài nguyên thiên nhiên
chăn nuôi thú có lông quí
0,5 0,5
4
(1,0đ)
- Mật độ dân số của Việt Nam:
78.700.000 : 329314 = 234 (người/km2)
- Mật độ dân số của Trung Quốc:
1.273.300.000 : 9597000 = 132 (người/km2)
0,5 0,5
5
(1,0đ)
- Châu Phi là châu lục nóng vì: Phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2
chí tuyến Bắc và Nam
- Châu Phi là lục địa khô vì:
+ Lục địa hình khối, kích thước lớn, bờ biển ít bị chia cắt nên ít
chịu ảnh hưởng của
+ Ảnh hưởng của áp cao chí tuyến
0,25 0,25 0,25
Trang 5+ Ven biển chõu Phi cú cỏc dũng biển lạnh chảy qua 0,25
Thuận Chõu, ngày 10 thỏng 12 năm 2018
Ngời ra đề
Lờ Văn Huy
Duyệt của tổ chuyên môn DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 6SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ
THCS&THPT HUYỆN THUẬN CHÂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Địa Lí Khối 7
(Thời gian làm bài: 45 phút không kể phát đề)
1 MA TRẬN
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng
Thành
phần
nhân văn
của môi
trường
Hiểu và phân biệt được loại hình quần cư đô thị với quần cư nông thôn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5 15%
1 1,5 15%
Các môi
trường
địa lí
- Hiểu vấn đề ô nhiễm môi trường nước ở đới ôn hòa.
- Hiểu chế độ nhiệt của các môi trường hoang mạc đới nóng và đới ôn
ĐỀ SỐ 02
Trang 7Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 3,5 35%
2 3,5
35 %
Thiên
nhiên và
con
người ở
các châu
lục
Nhận biết một
số đặc điểm tự nhiên châu Phi
và sự rộng lớn,
đa dạng của thế giới.
Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số của một nước dựa vào bảng số liệu cho sẵn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
12 3 30%
1 2 20%
13 5 50
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
12 3 30%
3 5 50%
1 2 20%
16 10 100%
Trang 82 NỘI DUNG ĐỀ
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1: Châu Phi tiếp giáp với
Câu 2: Phía bắc châu Phi tiếp giáp
Câu 3: Diện tích châu Phi khoảng
A 20 triệu kilômét vuông C 40 triệu km vuông
B 30 triệu kilômét vuông D 50 triệu km vuông
Câu 4: Dạng địa hình chủ yếu của châu Phi là
Câu 5: Các hồ của châu Phi tập trung chủ yếu ở phía
Câu 6: Khoáng sản tập trung chủ yếu ở khu vực
Câu 7: Khu vực Bắc Phi có nhiều
Câu 8: Châu Phi có khí hậu
A nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm C nóng và khô bậc nhất thế giới
B lạnh và khô D nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo
mùa
Câu 9: Hoang mạc rộng nhất thế giới là
Trang 9A Xa-ha-ra C Na-mip.
Câu 10: Động vật đặc trưng ở xa van châu Phi là
Câu 11: Rừng cây bụi lá cứng đặc trưng của môi trường … ở châu Phi
Câu 12: Môi trường Địa Trung Hải phân bố ở
A hai bên đường xích đạo C hai bên đường chí tuyến
B cực bắc và cực nam châu Phi D tây Phi
Phần II Tự Luận (7 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
Phân biệt loại hình quần cư đô thị với loại hình quần cư nông thôn về hoạt động kinh tế, lối sống và xu hướng thay đổi tỉ lệ dân số?
Câu 2 (2 điểm): Hoàn thành nội dung bảng sau:
Ô nhiễm nước ở đới ôn hòa Hiện trạng
Nguyên nhân
Hậu quả
Giải pháp
Câu 3 (1,5 điểm):
Chế độ nhiệt của môi trường hoang mạc đới nóng và môi trường hoang mạc đới ôn hòa khác nhau như thế nào?
Câu 4 (2,0 điểm):
Cho bảng số liệu sau:
Tình hình dân số của một số quốc gia ở châu Phi (năm 2001)
(triệu người)
Tỉ lệ sinh (‰)
Tỉ lệ tử (‰)
Dựa vào bảng số liệu trên hãy tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%) của Ai Cập, CH Nam Phi, Ni-giê-ri-a, Tan-da-ni-a?
Trang 103 ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Biểu
điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
II Tự luận (7 điểm)
1
(1,5đ)
Quần cư đô thị Quần cư nông thôn
(0,5)
0,25+0,25
(0,5)
0,25+0,25
(0,5)
0,25+0,25
Hoạt động
kinh tế
chủ yếu
Công nghiệp và dịch vụ
Nông, lâm, ngư nghiệp
Mật độ
dân số
Xu hướng
thay đổi tỉ
lệ dân số
Tăng tỉ lệ dân số thành thị
Giảm tỉ lệ dân số thành thị
2
(2,0đ) Ô nhiễm nước ở đới ôn hòa
0,5 0,5 0,5
0,5
Hiện trạng các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước sông,nước biển, nước ngầm.
Nguyên
nhân
+ Ô nhiễm nước biển: do váng dầu, các chất độc hại bị đưa ra biển
+ Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm: do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lương phân hóa học
và phân hóa học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng cùng các chất thải công nghiệp
Hậu quả làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước,thiếu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt.
3
(1,5đ)
Sự khác biệt về chế độ nhiệt giữa môi trường hoang mạc đới
nóng với môi trường hoang mạc đới ôn hòa:
Trang 11- Hoang mạc đới núng: biờn độ nhiệt trong năm cao, cú mựa
đụng ấm, mựa hạ rất núng
- Hoang mạc đới lạnh: biờn độ nhiệt trong năm rất cao, mựa
hạ khụng quỏ núng, mựa đụng rất lạnh
0,75 0,75
5
(2,0đ)
Tỉ lệ gia tăng tự nhiờn dõn số của Ai Cập :
28(‰) - 7(‰) = 21(‰) = 2,1%
Tỉ lệ gia tăng tự nhiờn dõn số của CH Nam Phi :
25(‰) - 14(‰) = 11(‰) = 1,1%
Tỉ lệ gia tăng tự nhiờn dõn số của Ni-giờ-ri-a :
41(‰) - 14(‰) = 27(‰) = 2,7%
Tỉ lệ gia tăng tự nhiờn dõn số của Tan-da-ni-a :
41(‰) - 13(‰) = 28(‰) = 2,8%
0,5 0,5 0,5 0,5
Ngày 15 thỏng 12 năm 2017 Thuận Chõu, ngày 12 thỏng 12 năm 2017
Duyệt của tổ chuyên môn Ngời ra đề
Nhữ Thanh Dung Lờ Văn Huy
Ngày 16 thỏng 12 năm 2017
Kí duyệt của ban giám hiệu
Lường Thị Nghĩa