MA TRẬN Chủ đề Mức độ nhận thức Tổng Khái quát châu Á Nhận biết được một số đặc điểm tự nhiên, xã hội châu Á.. Hiểu được một số đặc điểm tự nhiên, xã hội châu Á.. Trắc nghiệm khách quan
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ
THCS&THPT HUYỆN THUẬN CHÂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Địa Lí Khối 8
(Thời gian làm bài: 45 phút không kể phát đề)
1 MA TRẬN
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng
Khái
quát
châu Á
Nhận biết
được
một số
đặc điểm
tự nhiên,
xã hội
châu Á
Hiểu được một số đặc điểm tự nhiên,
xã hội châu Á
Vẽ biểu đồ về GDP của châu
Á và nhận xét qua số liệu cho sẵn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
8 2 20%
4 1 10%
1 2 20%
13 5 50%
Các
khu
vực
châu Á
Chỉ ra được sự phân bố địa hình khu vực Tây Nam Á
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam Á
- Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế của Trung Quốc
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10%
2 4 40%
3 5 50%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
9
3 30%
6 5 50%
1
2 20%
16
10 100%
Trang 32 NỘI DUNG ĐỀ
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1: Ý nào sau đây không thuộc đặc điểm địa hình Châu Á?
A Địa hình rất phức tạp, đa dạng
B Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích
C Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ bậc nhất thế giới
D Núi, sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục
Câu 2: Rừng tự nhiên ở châu Á hiện nay còn lại rất ít, chủ yếu do
A thiên tai tàn phá C chiên tranh tàn phá
B.hoang mạc mở rộng D con người khai thác bừa bãi
Câu 3: Trong các khu vực khí hậu gió mùa ở châu Á, trung tâm áp cao, áp thấp lần
lươc là:
A Bắc cực và Đề can C Xi-bia và cao nguyên I-ran
B Mông Cổ và bán đảo A-ráp D I-ran và Nam Ấn Độ Dương
Câu 4: Yếu tố tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu Á là
A châu Á có diện tích rộng lớn
B địa hình châu Á cao đồ sộ nhất
C vị trí châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo
D châu Á nằm giữa 3 đại dương lớn
Câu 5: Dãy núi được coi là ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu là
A dãy U-ran C dãy Hi-ma-lay-a
B dãy An-tai D dãy Đại Hưng An
Câu 6: Phía bắc của châu Á tiếp giáp với
A Ấn Độ Dương C Đại Tây Dương
B Thái Bình Dương D Bắc Băng Dương
Câu 7: Khu vực Nam Á có đồng bằng
Câu 8: Sông Hoàng Hà, Trường Giang thuộc khu vực
Câu 9: Châu lục có diện tích lớn nhất thế giới là
Câu 10: Dãy núi cao nhất châu Á là
A dãy Côn Luân C dãy Thiên Sơn
B dãy Himalaya D dãy An-tai
Câu 11: Các núi và sơn nguyên cao của châu Á tập trung chủ yếu ở
A vùng trung tâm C phía đông
Câu 12: Dầu mỏ của châu Á tập trung chủ yếu ở khu vực
Trang 4Phần II Tự Luận (7 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
Đặc điểm phát triển kinh tế của Trung Quốc?
Câu 2: (2,0 điểm)
Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam Á
Câu 3: (1,5 điểm)
Trình bày sự phân bố các dạng địa hình khu vực Tây Nam Á?
Câu 4: (2 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Bảng tỉ lệ của các khu vực trong tổng GDP châu Á năm 2002
(Đơn vị: %)
Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ của các khu vực trong tổng GDP châu Á và nhận xét?
Trang 53 ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Biểu điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
II Tự luận (7 điểm)
1
(2,0đ)
Đặc điểm phát triển kinh tế của Trung Quốc:
- Có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nền kinh tế đạt được nhiều
thành tựu to lớn
- Nông nghiệp: phát triển nhanh và tương đối toàn diện, đã giải
quyết tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỷ người
- Công nghiệp:
+ Phát triển nhanh chóng với một nền công nghiệp hoàn chỉnh,
+ Một số ngành công nghiệp hiện đại như: điện tử, cơ khí chính
xác, hàng không vũ trụ,
0,5 0,5
0,5 0,5
2
(2,0đ)
Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực
Nam Á:
- Vùng phía Nam dãy Hi-ma-lay-a vào mùa hạ đón gió mùa
Tây Nam nóng và ẩm thổi từ Ấn Độ Dương vào gây mưa lớn
cho khu vực này (lượng mưa > 1000mm)
- Đồng bằng sông Hằng nằm giữa dãy Hi-ma-lay-a đồ sộ và
sơn nguyên Đề-can tạo nên hành lang hút gió mùa Tây Nam,
mang lại lượng mưa lớn cho vùng (>1000 mm)
- Đồng bằng ven biển phía Tây dãy Gát Tây cũng đón gió mùa
tây nam nóng ẩm từ biển vào mang lại lượng mưa ớn
(>1000mm)
- Khu vực Tây Bắc và sơn nguyên Đê- can nằm ở vị trí khuất
gió nên khí hậu khô hạn, ít mưa (dưới 250 mm và 251 – 750
mm)
0,5 0,5 0,5 0,5
3
(1,0đ)
- Phía đông bắc: Địa hình chủ yếu là dãy núi cao trên 2000 m
và 500 -2000 m
- Phía tây nam: Sơn nguyên A-rap có độ cao 500-2000m có các
hoang mạc lớn và dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển phía Tây
Nam
- Ở giữa là đồng bằng châu thổ rộng lớn (dưới 500m)
0,25 0,5
0,25
4
(2đ)
Trang 6*Vẽ biểu đồ.
Biểu đồ tỉ lệ của cỏc khu vực trong tổng GDP chõu Á
Đụng Á Nam Á Tõy Nam Á Đụng Nam Á Trung Á
* Nhận xột:
- Tỉ lệ của cỏc khu vực chõu Á trong tổng GDP chõu Á khụng
đồng đều:
+ Đụng Á là khu vực chiếm tỉ lệ cao nhất (66,1%)
+ Trung Á cú tỉ lệ thấp nhất (1%)
(1,0)
- Đỳng tỉ lệ: 0,25đ
- Cú bảng chỳ giải phự hợp: 0,25đ
- Ghi tờn biểu đồ: 0,25đ -Khoahọc: 0,25đ
(1,0)
0,5
0,25 0,25
Thuận Chõu, ngày 10 thỏng 12 năm 2018
Ngời ra đề
Lờ Văn Huy
Duyệt của tổ chuyên môn DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SƠN LA CỘNG HềA XÃ HễI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc
Trang 7THCS&THPT HUYỆN THUẬN CHÂU
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Địa Lí Khối 8
(Thời gian làm bài: 45 phút không kể phát đề)
1 MA TRẬN
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Khái
quát
châu Á
Nhận biết được một số đặc điểm
tự nhiên,
xã hội châu Á
Hiểu được một số đặc điểm tự nhiên,
xã hội châu Á
Phân biệt
sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa nhiệt đới và kiểu khí hậu lục địa
ở châu Á
Liên hệ với Việt Nam
Phân tích bảng thống kê
về số dân
và tỉ lệ gia tăng dân
nhiên của Châu Á, các châu lục và toàn thế giới
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
8 2 20%
4 1 10%
1 2 20%
1 2 20%
14 7 70%
Các khu
vực châu
Á
Chỉ ra được đặc điểm dân
cư khu vực Nam Á
Hiểu được đặc điểm kinh tế Ấn Độ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10%
1 2 20%
2 3 30
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
9
3 30%
6 5 50%
1
2 20%
16
10 100%
Đề số 02
Trang 82 NỘI DUNG ĐỀ
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Trang 9Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1: Châu Á không giáp với
A Ấn Độ Dương B Đại Tây Dương
C Thái Bình Dương D Bắc Băng Dương
Câu 2: Ý nào không thuộc đặc điểm địa hình Châu Á?
A Địa hình rất phức tạp, đa dạng
B Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích
C Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ bậc nhất thế giới
D Núi, sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục
Câu 3: Việt Nam nằm trong đới khí hậu
A nhiệt đới B xích đạo
C cận nhiệt D ôn đới
Câu 4: Rừng tự nhiên ở châu Á hiện nay còn lại rất ít, chủ yếu do
A thiên tai tàn phá B chiên tranh tàn phá
C hoang mạc mở rộng D con người khai thác bừa bãi
Câu 5: Các sông lớn ở Bắc Á là:
A Ô-bi, I-ê- nít- xây, Lê-na B Lê-na, A-mua, Ô-bi
C Trường Giang, Hoàng Hà, Mê-Công D Ơ-phrat, Ô-bi, A-mua
Câu 6: Trong các khu vực khí hậu gió mùa ở châu Á, trung tâm áp cao, áp thấp lần
lươc là:
A Bắc cực và Đề can B Xi-bia và cao nguyên I-ran
B Mông Cổ và bán đảo A-ráp D I-ran và Nam Ấn Độ Dương
Câu 7: Ở châu Á hoang mạc và bán hoang mạc phát triển mạnh nhất ở khu vực
A Bắc Á B Tây Nam Á
C Đông Nam Á D Đông Bắc Á
Câu 8: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở khu vực
A Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á B Tây Nam Á, Nam Á.
C Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á D Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á
Câu 9: Tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt nhất châu Á là khu vực
A Nam Á B Đông Nam Á
C Tây Nam Á D Đông và Bắc Á
Câu 10: Thành phố Tê-hê-ran thuộc nước
A In-đô-nê-xi-a B Ấn Độ
C Pa-ki-xtan D I-ran
Câu 11: Dân cư châu Á phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực khí hậu
A gió mùa B ôn đới lục địa
C nhiệt đới khô D cận nhiệt lục địa
Câu 12: Yếu tố tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu Á là do
A châu Á có diện tích rộng lớn
B địa hình châu Á cao đồ sộ nhất
C vị trí châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo
D châu Á nằm giữa 3 đại dương lớn
Phần II Tự Luận (8đ)
Câu 1 (1,5 điểm):
Trang 10Kinh tế Ấn Độ có đặc điểm gì?
Câu 2 (2,0 điểm):
Phân biệt kiểu khí hậu gió mùa nhiệt đới với kiểu khí hậu lục địa ở châu Á? Theo em Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào? Tại sao?
Câu 3 (1,5 điểm):
Dân cư khu vực Nam Á có đặc điểm như thế nào?
Câu 4 (2,0 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Bảng dân số các châu lục qua một số năm
(đơn vị: triệu người)
Năm
Châu
1950 2000 2002 Tỉ lệ tăng tự nhiên
(năm 2002) Châu Á
Châu Âu
Châu Đại Dương
Châu Mĩ
Châu Phi
Toàn thế giới
1 402 547 13 339 221
2 522
3 683 729 30,4 829 784
6 055,4
3 766 728 32 850 839
6 215
1,3
- 0,1 1,0 1,4 2,4 1,3 Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy so sánh, nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên của châu Á với châu Âu, châu Phi và toàn thế giới?
3 ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Trang 11Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Biểu
điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
II Tự luận (7 điểm)
1
(1,5đ) Đặc điểm kinh tế Ấn Độ:
- Công nghiệp: khá phát triển, đứng thứ 10 thế giới, cơ cấu
ngành đa dạng với nhiều ngành đạt trình độ cao như: năng lượng,
luyện kim, chế tạo máy, dệt, phần mềm máy tính,
0,5
- Nông nghiệp: không ngừng phát triển với cách mạng xanh và
cách mạng trắng
0,25
- Dịch vụ: khá phát triển chiếm tới 48% GDP 0,25
- Cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng: giảm tỉ trọng giá trị
nông nghiệp, tăng tỉ trọng giá trị dịch vụ
0,5
2
(2,0đ)
- Kiểu khí hậu gió mùa nhiệt đới:
+ Phạm vi: Khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở Nam Á, Đông
Nam Á
+ Đặc điểm: Một năm có hai mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh khô, ít
mưa Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
- Khí hâu lục địa:
+ Phạm vi: Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực
Tây Nam Á
+ Đặc điểm: Mùa đông khô, lạnh, mùa hạ nóng, lượng mưa nhỏ,
độ ẩm trong không khí thấp
- Việt Nam thuộc kiểu khí hậu gió mùa nhiệt đới vì khí hậu Việt
Nam có đặc điểm mùa đông lạnh và ít mưa, mùa hạ nóng ẩm
mưa nhiều
(1,0)
0,25 0,5
(1,0)
0,25 0,5 0,5
3
(1,5đ)
Đặc điểm dân cư khu vực Nam Á:
- Là một trong những khu vực dân cư tập trung đông nhất châu Á
- Dân cư Nam Á phân bố không đồng đều:
+ Các vùng đồng bằng và các khu vực có mưa lớn rất đông dân
+ Các vùng khô hạn, sâu trong lục địa có cư dân thưa thớt
- Dân cư Nam Á chủ yếu theo Ấn Độ giáo và Hồi giáo, ngoài ra
còn theo Thiên Chúa giáo, Phật giáo
- Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã hội ở
Nam Á
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
4
(2đ)
* So sánh:
- Số dân châu Á cao hơn số dân của châu Âu, châu Phi và chiếm
hơn một nửa dân số thế giới
(1,0)
0,5
Trang 12- Tỉ lệ gia tăng dõn số tự nhiờn cao hơn chõu Âu, thấp hơn chõu
Phi
* Nhận xột:
- Số dõn chõu Á luụn đứng đầu dõn số của cỏc chõu lục qua cỏc
thời kỡ:
Năm 1950 là 1402 triệu người
Năm 2002 là 3766 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiờn của chõu Á qua cỏc thời kỡ bằng mức
trung bỡnh của thế giới
0,5
(1,0)
0,25
0,25 0,25 0,25
Thuận Chõu, ngày 12 thỏng 12 năm 2018
Ngời ra đề
Lờ Văn Huy
Duyệt của tổ chuyên môn DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU