1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cách đánh trọng âm trong tiếng anh

5 188 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 153,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách đánh trọng âm trong tiếng Anh Người đăng: Hoàng Ngọc Quỳnh Ngày: 03072017 Trọng âm là một trong những mảng ngữ pháp quan trọng và phổ biến trong các bài kiểm tra hay các kỳ thi trong tiếng Anh. Hãy cùng nắm chắc các quy tắc đánh trọng âm để chinh phục mảng ngữ pháp này qua bài viết dưới đây. Cách đánh trọng âm trong tiếng Anh A. LÝ THUYẾT: I. Nhận biết trọng âm Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết. Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (ʌ, æ, ɑː, ɔɪ, ʊə...) và các phụ âm (p, k, t, m, n...) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Đối với các từ vựng có từ ba âm tiết trở lên, sẽ có một âm tiết được chú trọng khi đọc được gọi là trọng âm. Trọng âm thường có dấu phẩy trên ( ) và nằm ở bên trái của âm tiết là trọng âm của một từ Ví dụ: forget fərˈɡet: quên enjoy ɪnˈdʒɔɪ: thích discover dɪˈskʌvər: khám phá II. Quy tắc đánh trọng âm: Phần lớn động từ và giới từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: relax rɪˈlæks: thư giãn produce prəduːs: sản xuất include ɪnˈkluːd: bao gồm among əˈmʌŋ: trong số between bɪˈtwiːn ở giữa Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: Danh từ: action ˈækʃn: hành động paper ˈpeɪpər :tờ giấy teacher ˈtiːtʃər: giáo viên Tính từ: happy ˈhæpi: hạnh phúc rainy ˈreɪni:t rời mưa active ˈæktɪv: Chủ động Với những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên. economy ɪˈkɑːnəmi: kinh tế industry ˈɪndəstri: công nghiệp intelligent ɪnˈtelɪdʒənt: thông minh specialize ˈspeʃəlaɪz: chuyên môn hóa geography dʒiˈɑːɡrəfi Các từ tận cùng bằng các đuôi ic, ish, ical, sion, tion, ance, ence, idle, ious, iar, ience, id, eous, ian, ity thì thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó : Ví dụ: economic ˌiːkəˈnɑːmɪk: (thuộc về) kinh tế foolish ˈfuːlɪʃ: ngu ngốc entrance ˈentrəns: Cổng, lối vào famous ˈfeɪməs: Nổi tiếng nation ˈneɪʃn: quốc gia celebrity səˈlebrəti: Người nổi tiếng musician mjuˈzɪʃn: nhạc sỹ Các từ có hậu tố: ee, eer, ese, ique, esque , ain thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó Ví dụ: agree əˈɡriː: đồng ý volunteer ˌvɑːlənˈtɪr: tình nguyên Vietnamese ˌvjetnəˈmiːz: tiếng Việt retain rɪˈteɪn: giữ lại, nhớ đc maintain meɪnˈteɪn: Duy trì unique juˈniːk: Độc đáo Các từ có hậu tố: ment, ship, ness, er or, hood, ing, en, ful, able, ous, less thì trọng âm chính của từ không thay đổi agree əˈɡriː và agreement əˈɡriːmənt: đồng ý và sự đồng ý meaning ˈmiːnɪŋ và meaningless ˈmiːnɪŋləs: có nghĩa và không có nghĩa rely rɪˈlaɪ và reliable rɪˈlaɪəbl: Tin tưởng và có thể tin tưởng poison ˈpɔɪzn và poisonous ˈpɔɪzənəs: Chất độc và có độc happy ˈhæpi và happiness ˈhæpinəs: Hạnh phúc và niềm hạnh phúc relation rɪˈleɪʃn và relationship rɪˈleɪʃnʃɪp: Sự liên quan và mối quan hệ Các từ tận cùng – graphy, ate, gy, cy, ity, phy, al thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên economical ˌiːkəˈnɑːmɪkl: tiết kiệm demoracy dɪˈmɑːkrəsi: dân chủ technology tekˈnɑːlədʒi: công nghệ geography dʒiˈɑːɡrəfi: địa lý photography fəˈtɑːɡrəfi: nhiếp ảnh investigate ɪnˈvestɪɡeɪt: điều tra Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1 birthday ˈbɜːrθdeɪ: sinh nhật airport ˈerpɔːrt: sân bay gateway ˈɡeɪtweɪ: Cổng vào boyfriend ˈbɔɪfrend: bạn trai greenhouse ˈɡriːnhaʊs: nhà xanh seafood ˈsiːfuːd: hải sản toothpaste ˈtuːθpeɪst: kem đánh răng Tính từ ghép (thường có dấu gạch ngang ở giữa): Trọng âm rơi vào từ thứ hai badTEMpered oldFashioned oneEYEd wellDONE III. Sự thay đổi trọng âm của từ Chú ý: Trọng âm của từ thường thay đổi khi chuyển từ danh từ thành động từ, tính từ hay trạng từ. Politics political politician Compete – competitive competition Economy – economical economize necessary – necessarily necessity origin – originality original Trong một số trường hợp vẫn có những ngoại lệ. Để thành thục các quy tắc này, bạn nên luyện tập thường xuyên để tạo thành phản xạ tiếng Anh cho mình. Những bước đầu tập luyện, hay phát âm thật chậm, rõ, chú ý sửa từng âm cho tới khi nằm chắc các quy tắc. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Bài tập 1: Chọn từ có trọng âm khác 1. a. generous b. suspicious c. constancy d. sympathy 2. a. acquaintance b. unselfish c. attraction d. humorous 3. a. loyalty b. success c. incapable d. sincere 4. a. carefully b. correctly c. seriously d. personally 5. a. excited b. interested c. confident d. memorable 6. a. organise b. decorate c. divorce d. promise 7. a. refreshment b. horrible c. exciting d. intention 8. a. knowledge b. maximum c. athletics d. marathon 9. a. difficult b. relevant c. volunteer d. interesting 10. a. confidence b. supportive c. solution d. obedient 11. a. whenever b. mischievous c. hospital d. separate 12. a. introduce b. delegate c. marvelous d. currency 13. a. develop b. conduction c. partnership d. majority 14. a. counterpart b. measurement c. romantic d attractive 15. a. government b. technical c. parallel d. understand 16. a. Pyramid b. Egyptian c. belongs d. century 17. a. construction b. suggestion c. accurate d. hijacket 18. a. dedicate b. impressive c. reminder d. descendant 19. a. remember b. company c. technical d. interview 20. a. electric b. computer c. fascinate d. fantastic => Xem hướng dẫn giải

Trang 1

Cách đánh trọng âm trong tiếng Anh

Người đăng: Hoàng Ngọc Quỳnh - Ngày: 03/07/2017

Trọng âm là một trong những mảng ngữ pháp quan trọng và phổ biến trong các bài kiểm tra hay các kỳ thi trong tiếng Anh Hãy cùng nắm chắc các quy tắc đánh trọng âm để chinh phục mảng ngữ pháp này qua bài viết dưới đây.

A LÝ THUYẾT:

I Nhận biết trọng âm

Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết.

Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/ ) và các phụ

âm (p, k, t, m, n ) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh

 Đối với các từ vựng có từ ba âm tiết trở lên, sẽ có một âm tiết được chú trọng khi đọc được gọi là trọng âm

 Trọng âm thường có dấu phẩy trên ( ' ) và nằm ở bên trái của âm tiết là trọng âm của một từ

Ví dụ:

forget /fərˈɡet/: quên

enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/: thích

discover /dɪˈskʌvər/: khám phá

II Quy tắc đánh trọng âm:

 Phần lớn động từ và giới từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Trang 2

Ví dụ:

relax /rɪˈlæks/: thư giãn

produce /prə'duːs/: sản xuất

include /ɪnˈkluːd/: bao gồm

among /əˈmʌŋ/: trong số

between /bɪˈtwiːn" ở giữa

 Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ:

Danh từ:

action /ˈækʃn/: hành động

paper /ˈpeɪpər/ :tờ giấy

teacher /ˈtiːtʃər/: giáo viên

Tính từ:

happy /ˈhæpi/: hạnh phúc

rainy /ˈreɪni/:t rời mưa

active /ˈæktɪv/: Chủ động

 Với những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ cuối lên

economy /ɪˈkɑːnəmi/: kinh tế

industry /ˈɪndəstri/: công nghiệp

intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/: thông minh

specialize /ˈspeʃəlaɪz/: chuyên môn hóa

geography /dʒiˈɑːɡrəfi/

Các từ tận cùng bằng các đuôi - ic, - ish, - ical, - sion, - tion, - ance, - ence, - idle, - ious, - iar,

- ience, - id, - eous, - ian, - ity thì thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay trước nó :

Ví dụ:

economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/: (thuộc về) kinh tế

foolish /ˈfuːlɪʃ/: ngu ngốc

entrance /ˈentrəns/: Cổng, lối vào

Trang 3

famous /ˈfeɪməs/: Nổi tiếng

nation /ˈneɪʃn/: quốc gia

celebrity /səˈlebrəti/: Người nổi tiếng

musician /mjuˈzɪʃn/: nhạc sỹ

Các từ có hậu tố: - ee, - eer, - ese, - ique, - esque , - ain thì trọng âm rơi vào chính âm tiết đó

Ví dụ:

agree /əˈɡriː/: đồng ý

volunteer /ˌvɑːlənˈtɪr/: tình nguyên

Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/: tiếng Việt

retain /rɪˈteɪn/: giữ lại, nhớ đc

maintain /meɪnˈteɪn/: Duy trì

unique /juˈniːk/: Độc đáo

 Các từ có hậu tố: - ment, - ship, - ness, - er/ or, - hood, - ing, - en, - ful, - able, - ous, - less thì trọng âm chính của từ không thay đổi

agree /əˈɡriː/ và agreement /əˈɡriːmənt/: đồng ý và sự đồng ý

meaning /ˈmiːnɪŋ/ và meaningless /ˈmiːnɪŋləs/: có nghĩa và không có nghĩa

rely /rɪˈlaɪ/ và reliable /rɪˈlaɪəbl/: Tin tưởng và có thể tin tưởng

poison /ˈpɔɪzn/ và poisonous /ˈpɔɪzənəs/: Chất độc và có độc

happy /ˈhæpi/ và happiness /ˈhæpinəs/: Hạnh phúc và niềm hạnh phúc

relation /rɪˈleɪʃn/ và relationship /rɪˈleɪʃnʃɪp/: Sự liên quan và mối quan hệ

 Các từ tận cùng – graphy, - ate, - gy, - cy, - ity, - phy, - al thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

economical /ˌiːkəˈnɑːmɪkl/: tiết kiệm

demoracy /dɪˈmɑːkrəsi/: dân chủ

technology /tekˈnɑːlədʒi/: công nghệ

geography /dʒiˈɑːɡrəfi/: địa lý

photography /fəˈtɑːɡrəfi/: nhiếp ảnh

Trang 4

investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/: điều tra

 Danh từ ghép: Trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1

birthday /ˈbɜːrθdeɪ/: sinh nhậtdeɪ/: sinh nhật

airport /ˈerpɔːrt/: sân bay

gateway /ˈɡeɪtweɪ/: Cổng vào

boyfriend /ˈbɔɪfrend/: bạn trai

greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/: nhà xanh

seafood /ˈsiːfuːd/: hải sản

toothpaste /ˈtuːθdeɪ/: sinh nhậtpeɪst/: kem đánh răng

 Tính từ ghép (thường có dấu gạch ngang ở giữa): Trọng âm rơi vào từ thứ hai

bad-TEMpered

old-Fashioned

one-EYEd

well-DONE

III Sự thay đổi trọng âm của từ

Chú ý:

Trọng âm của từ thường thay đổi khi chuyển từ danh từ thành động từ, tính từ hay trạng từ

 Politics- political - politician

 Compete – competitive - competition

 Economy – economical - economize

 necessary – necessarily - necessity

 origin – originality - original

Trong một số trường hợp vẫn có những ngoại lệ Để thành thục các quy tắc này, bạn nên luyện tập thường xuyên để tạo thành phản xạ tiếng Anh cho mình Những bước đầu tập luyện, hay phát âm thật chậm, rõ, chú ý sửa từng âm cho tới khi nằm chắc các quy tắc

B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài tập 1: Chọn từ có trọng âm khác

1 a generous b suspicious c constancy d sympathy

2 a acquaintance b unselfish c attraction d humorous

Trang 5

3 a loyalty b success c incapable d sincere

4 a carefully b correctly c seriously d personally

5 a excited b interested c confident d memorable

6 a organise b decorate c divorce d promise

7 a refreshment b horrible c exciting d intention

8 a knowledge b maximum c athletics d marathon

9 a difficult b relevant c volunteer d interesting

10 a confidence b supportive c solution d obedient

11 a whenever b mischievous c hospital d separate

12 a introduce b delegate c marvelous d currency

13 a develop b conduction c partnership d majority

14 a counterpart b measurement c romantic d attractive

15 a government b technical c parallel d understand

16 a Pyramid b Egyptian c belongs d century

17 a construction b suggestion c accurate d hi-jacket

18 a dedicate b impressive c reminder d descendant

19 a remember b company c technical d interview

20 a electric b computer c fascinate d fantastic

=> Xem hướng dẫn giải

Ngày đăng: 11/12/2018, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w