1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự phát triển rất lớn của công nghiệp và quá trình tập cực kỳ nhanh chóng của sản xuất vào trong các xí nghiệp ngày càng to lớn, là một trong những đặc điểm tiêu biểu nhất của chủ nghĩa tư bản

16 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 114 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TBCN là một chế độ xã hội mà ở đó nền kinh tế phát triển rất cao gắn liền với sự phát triển của lĩnh vực Công nghiệp. Khi phân tích quá trình tập trung nhanh sản xuất trong các xí nghiệp, khái quát sự phát triển của lịch sử phát triển của TBCN trong Công nghiệp thành 3 giai đoạn: hiệp tác giản đơn TBCN, công trường thủ công trường thủ công TBCN và đại Công nghiệp cơ khí. Đây là 3 giai đoạn nâng cao năng xuất lao động và là quá trình phát triển của TBCN từ thấp lên cao. Nghiên cứu 3 giai đoạn phát triển của TBCN trong Công nghiệp còn gợi cho ta những vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn về quá trình phát triển, chuyển biến của nền sản xuất TBCN. Nếu việc tập trung sản xuất vào trong các xí nghiệp là một bước tiến về tổ chức sản xuất công trường thủ công tạo điều kiện cho sự ra đời của đại Công nghiệp cơ khí thì giai đoạn đại Công nghiệp là cơ sở vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của phương thức TBCN không những ở những nước phát triển mà cả ở những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam sự phát triển Công nghiệp tập trung sản xuất luôn là một trong những cơ sở vững trắc để phát triển kinh tế. Chính vì vậy nên em chọn phân tích luận điểm của Lênin “Sự phát triển rất lớn của công nghiệp và quá trình tập cực kỳ nhanh chóng của sản xuất vào trong các xí nghiệp ngày càng to lớn, là một trong những đặc điểm tiêu biểu nhất của chủ nghĩa tư bản ” để đi sâu tìm hiểu.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

TBCN là một chế độ xã hội mà ở đó nền kinh tế phát triển rất cao gắn liền với sự phát triển của lĩnh vực Công nghiệp Khi phân tích quá trình tập trung nhanh sản xuất trong các xí nghiệp, khái quát sự phát triển của lịch sử phát triển của TBCN trong Công nghiệp thành 3 giai đoạn: hiệp tác giản đơn TBCN, công trường thủ công trường thủ công TBCN và đại Công nghiệp cơ khí Đây là 3 giai đoạn nâng cao năng xuất lao động và là quá trình phát triển của TBCN từ thấp lên cao Nghiên cứu 3 giai đoạn phát triển của TBCN trong Công nghiệp còn gợi cho ta những vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn về quá trình phát triển, chuyển biến của nền sản xuất TBCN

Nếu việc tập trung sản xuất vào trong các xí nghiệp là một bước tiến

về tổ chức sản xuất công trường thủ công tạo điều kiện cho sự ra đời của đại Công nghiệp cơ khí thì giai đoạn đại Công nghiệp là cơ sở vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của phương thức TBCN không những ở những nước phát triển mà cả ở những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

sự phát triển Công nghiệp tập trung sản xuất luôn là một trong những cơ sở vững trắc để phát triển kinh tế Chính vì vậy nên em chọn phân tích luận

điểm của Lênin “Sự phát triển rất lớn của công nghiệp và quá trình tập

cực kỳ nhanh chóng của sản xuất vào trong các xí nghiệp ngày càng to lớn, là một trong những đặc điểm tiêu biểu nhất của chủ nghĩa tư bản ”

để đi sâu tìm hiểu

Trang 2

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

1 Thời đại CNTB Công nghiệp

1.1.Máy móc

Chừng nào sản xuất còn xây dựng trên cơ sở lao động thủ công như thời công trường thủ công thì chừng đó TBCN không thể làm cuộc cách mạng triệt để nhằm thay đổi đời sống kinh tế xã hội Sản xuất lớn cơ khí hoá là giai đoạn tất yếu của nền sản xuất TBCN đó là máy móc và hệ thống máy móc bắt đầu phát sinh trong 30 năm cuối thế kỷ 18 và phát triển vào thế kỷ 19 ở các nước TBCN chủ yếu là Châu Âu và Châu Mỹ Máy móc ở giai đoạn sau công trường thủ công còn là một khái niệm rất mơ hồ :

Máy móc là :một công cụ thay thế người lao động, từ chỗ chỉ sử dụng một công cụbằng cơ chế sử dụng một lúc nhiều công cụ do một động lực làm cho chuyển động

Máy móc gồm 3 bộ phận:

+Máy phát lực : là động lực của toàn bộ cấu tạo cơ khí

+Máy truyền lực: gồm nhiều thiét bị đIều tiết vận động

+Máy công tác: trực tiếp tác động dến đối tượng lao động

Nhờ đại Công nghiệp cơ khí mà TBCN có được cơ sở vật chất và kỹ thuật tương ứng thích hợp với nó Khi máy móc ra đời còn tương đối thô sơ,néu nhìn tỷ mỉ vẫn thấy đó chính là công cụ lao đông thủ công tuy nhiên

dú sa nó cũng là máy móc là công cụ cơ khí

Ngày nay vì sự tác động của khoa học kỹ thuât, công nghệ hiện đại máy móc ấy đã được thay thế bằng máy móc điều khiển tự động

Quá trình phát triển của máy móc đã được Lenin khái quát như sau:

“công cụ đơn giản, tích luỹ công cụ, công cụ phức tạp,chuyển động công

cụ, phức hợp bằng một động cơ duy nhất bằng con người Việc chuyển động những công cụ ấy bằng các nguồn lực lượng tự nhiên,máy móc, hệ thống máy móc có mô tơ tự động, đó là tiến trình phát triển của máy móc”

Trang 3

1.2.Công xưởng

Khi hệ thống máy móc được hình thành thì việc tổ chức sản xuất công trường thủ công chuyển thành công xưởng Công xưởng TBCN là xí nghiệp đại Công nghiệp dự vào sự bóc lột công nhân làm thuêvà hệ thống máy móc để sản xuất hàng hoá Mà lúc này công cụ là một hệ thốngmáy gồm những máy công cụ làm một việc giống nhau theo kiểu hợp tác giản đơn,hoặc gồm những máy công cụ không giống nhau nhưng được phân công chuyên môn hoá để làm ra một loaị sản phẩm và sự hợp tác lao động trong công xưởng tuỳ theo yêu cầu của máy móc Bản thân máy móc là phương tiện có hiệu lực để giảm nhẹ lao động và nâng cao hiệu xuất lao động chân tay đơn điệu bị giảm nhẹ Lao động chí óc thành ra đặc quyền của các nhân viên chuyên môn như kỹ sư bác học

Trong công xưởng tư bản chủ nghĩa máy móc là thủ đoạn tư bản bóc lột người lao động làm thuê

Cùng với bước chuyển tới công xưởng thì nhà tư bản tách khỏi chức

vụ quản lý giám đốc công nhân mà giao cho hạng người làm thuê đặc biệt giám đốc và đốc công, họ thay thế nhà tư bản điều khiển xí nghiệp, hoàn thành việc xây dựng lên một thứ kỷ luật riêng, kỷ luật TBCN, là một thứ kỷ luật đói Vai trò quản lý mang lạI năng xuất lao động caocho nhà tư bản Nhưng như vậy không có nghĩa là bản thân máy móc sẽ là kẻ thù của giai cấp công nhân, mà kẻ thù thực sự là chế độ tư bản dùng máy móc

1.3.Cách mạng Công nghiệp và Công nghiệp hoá TBCN

1.3.1.Cách mạng Công nghiệp

Thực chất: là cuộc cách mạng kỹ thuật thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho phương thức sản xuất TBCN

Cuộc cách mạng Công nghiệp TBCN một mặt là cuộc cách mạng lực lượng sản xuất và mặt khác là bước xác lập hoàn chỉnh quan hệ sản xuất TBCN

Trang 4

Nguồn gốc:

+ Cuộc cách mạng này bắt đầu từ máy móc công cụ ( máy dệt, sợi) sau đó đến các máy móc chạy bằng hơi nước, sức gió và cuối cùng là truyền lực, + Máy móc được sử dụng phổ biến thông qua cuộc cách mạng Công nghiệp

+ Đại Công nghiệp cơ khí bắt nguồn từ nước Anh quê hương của TBCN , rồi lan sang các nước tư bản khác Cuộc cách mạng Công nghiệp diễn ra trong các nghành Công nghiệp nhẹ đén các nghành kỹ thuật khác và cuối cùng đưa đến nghành cơ khí hoá, bản thân nghành cơ khí

Cơ khí hoá Công nghiệp nhẹ, mở đầu là cơ khí hoá nông nghiệp (trồng bông, nuôI tằm) cung cấp nguyên liệu làm sợi cho dệt

Cách mạng Công nghiệp và nông nghiệp đòi hỏi nghành giao thông vận tảI phát triển thích ứng: hệ thống đường thuỷ(1807 Mỹ chế tạo tầu thuỷ đầu tiên chạy bằng hơI nước): Đường sắt(năm 1825 tạI Anh đầu tiên được xây dựng), Diện báo phù hợp với nền Công nghiệp lớn

Cơ khí hoá rộng rãI trong các nghành sẽ tăng nhu cầu về máy móc, nghành sản xuất máy móc phát triển đểt TBCN tự tạo lên cơ sở kỹ thuật tương ứng , việc này đòi hỏi nhiều nghành khác cũng phát triển theo để trợ giúp: Điên, Than là ví dụ điển hình

Nhờ cách mạng Công nghiệp nước Anh biến thành công xưởng thế giới nhưng cuộc cách mạng Công nghiệp chỉ coi như hoàn thành công việc chế tạo máy được thực hiện (theo Mác)

1.3.2 Công nghiệp hoá TBCN

+ Cách mạng Công nghiệp mở đầu việc Công nghiệp hoá TBCN

+ Cơ sở Công nghiệp hoá là Công nghiệp nặng – là sản xuất TLSX

+ Công nghiệp hoá TBCN được thực hiện một cách tự phát trong quá trình theo đuổi lợi nhuận của các nhà tư bản

+ Công nghiệp hoá TBCN thường bắt đầu bằng Công nghiệp nhẹ: tức là các nghành sản xuất vật phẩm tiêu dùng cho cá nhân

Trang 5

So với Công nghiệp nặng sản xuất TLSX (máy móc, kim thuộc, nhiên liệu) Công nghiệp nhẹ đòi hỏi ít vốn chuyển vốn nhanh mau thu lợi nhuận

và có sẵn thị trường

Sản xuất ra tư liệu tiêu dùng tăng NSLĐ trong Công nghiệp nhẹ sẽ hạ giá trị hàng hoá tư liệu tiêu dùng tức là hạ giá trị năng suất lao động từ đó bóc lột được nhiều hơn, tích luỹ được vốn để đầu tư cho Công nghiệp nặng Khi Công nghiệp nhẹ phát triển sẽ tạo ra thị trường cho Công nghiệp nặng cho nên công nghiệp hoá TBCN là một quá trình kéo dài hàng mấy chục năm

Trong lịch sử từng có nhiều con đường công nghệp hoá TBCN :

Thứ nhất là con đường xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa (Anh);

Con đường chiến tranh, nước thắng trận lấy bồi thường của nước thua trận( Đức lấy của Pháp);

Thứ 3 là con đường tô nhượng và vay nợ các cường quốc phương tây với những đIều kiện có tính chất nô dịch ( Nga);

Hoặc hỗn hợp cả ba con đường nói trên(Mỹ vay nợ dài hạn của Anh, Pháp và bóc lột thổ dân châu Mỹ)

1.4 Vai trò, tính chất

Từ những phân tích như vậy cho thấy vai trò của sự phát triển công nghiệp là rất quan trọng biểu hiện đặc trưng tiêu biểu cho CNTB:

Các xí nghiệp tập trung sản xuất đã biểu hiện tính chất TBCN của đại Công nghiệp

1.4.1.Vai trò.

Từ những phân tích trên cho thấy vai trò của đại Công nghiệp : nó đã chuyển nền sản xuất dựa trên là thủ công lên lền sản xuất xã hội dựa trên lao động bằng máy móc, chuyển văn minh nông nghiệp lên lền văn minh Công nghiệp,

Thứ hai các xí nghiệp hình thành ý thức tổ chức đại Công nghiệp tạo

ra sự tất yếu phản giáo dục kiến thức “ Bách khoa “ cho người lao động

Trang 6

Thứ ba phá vỡ những cát cứ phong kiến hình thành các đô thị và các trung tâm Công nghiệp lớn và hình thành giai cấp công nhân, giai cấp tư sản, hai giai cấp cấu thành xã hội TBCN

Thứ tư : làm thay đổi phương thức canh tác của nghành nông nghiệp chuyển nghành tự cấp tự túc lên lền nông nghiệp hàng hoá

Thứ 5 Thực hiện việc xã hội hoá lao động và tăng năng suất lao động

xã hội cao hơn nhiều các thế hệ trước

Tạo ra “ Cơ sở, vật chất – nền Đại Công nghiệp” – Là nhân tố khẳng định sự thống trị hoàn toàn của nền sản xuất lớn TBCN, đồng thời là nhân

tố phủ định hoàn toàn sản xuất nhỏ phong kiến lạc hậu

1.4.2.Tính chất :

Tạo nên sự đối lập giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và Công nghiệp và tăng cường bóc lột công nhân nông nghiệp và nông dân

Sử dụng máy móc theo lối TBCN chẳng những không giảm nhẹ lao động, tráI lạI còn tăng cường bóc lột giai cấp công nhân nhiều hơn

Nhà tư bản chỉ sử dụng máy móc khi tiền mua máy máy móc ít hơn tiền công nhân mà nhà tư bản phảI trr cho công nhân khi máy móc thay thế họ

* Một lần nữa có thể khẳng định rằng chính sự phát triển công nghiệp, các

xí nghiệp tập trung sản xuất là cơ sở xác lập lền thống trị của phát triển sản xuất TBCN đảm bảo cho sự sống còn của TBCN Nói tóm lại nó là đôi chân vững trắc của TBCN

Trang 7

PHẦN II: ỨNG DỤNG THỰC TIỄN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHIỆP DỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Đường nối công nghiệp hoá và hiện đại hoá đã nhấn mạnh tại đại hội Đảng CSVN ần thứ 8 “ hiện đại hoá công nghiệp hoá là cuộc cách mạng có tính chất toàn diện, không chỉ tập chung vào lĩnh vực công nghiệp mà cả các lĩnh vực khác như nông nghiệp , dịch vụ… ” Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói rằng “ Đời sống có thể thật sự dồi dào khi chúng ta dùng máy móc

để sản xuất một cách rộng rãi” và “ Công nghiệp và nông nghiệp là hai trân chủ yếu của nền kinh tế …Công nghiệp phát triển thì nông nghiệp mới phát triển” từ đó có thể thấy rõ rằng công nghiệp có tầm quan trọng cao Nhưng muốn phát triển thì phải có công nghệ và kỹ thuật và máy móc là nhân tố trực tiếp tác động đến sự phát triển đó

2.1 Vai trò của sự tập trung sản xuất trong các xí nghiệp, sự phát triển máy móc công nghiệp đối với sản xuất công nghiệp

Muốn thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá trức hết phải hiện đại hoá công nghiệp, theo đánh giá chung của các cơ quan chức năng nhà nước từ khi đổi mới cơ chế quản lý áp dụng máy móc tân tiến vào sản xuất dưới áp lực cạnh tranh của cơ chế thị trường và các nhân tố khác sản xuất tạ các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhà nước nói riêng đặc biệt là các liên doanh với nứơc ngoài đã có sự đổi mới đáng ghi nhận góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng của sản xuất, cạnh tranh và trụ vững được trong cạnh tranh với sản phẩm và dịch vụ của nước ngoài ở một số lĩnh vực sản phẩm công nghiệp như: Quạt điện, xe đạp, chế biến thực phẩm … Cũng theo đánh giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bộ khoa học công nghệ và môi trường, Bộ công nghiệp ) thì công nghệ đổi mới

đã đóng góp trên 30% tăng trưởng GDP của toàn nghành thậm trí trong một

số doanh nghiệp nhà nước tỉ lệ này còn thể hiện cao hơn đạt tới 50- 60% (như một số ngành viễn thông tin học, điện tử năng lượng….) Sự đổi mới công nghệ có quan hệ không chỉ về phương pháp tổ chức , quản lý sản xuất,

Trang 8

kỹ năng, trình độ nghề nghiệp của con người mà còn mà cả về phần không thể thiếu đó là máy móc, thiết bị Từ đó sản phẩm của một số doanh nghiệp đạt được tiêu chuẩn ISO 9000 là những minh chứng cho nhận định trên Như vậy sự áp dụng khoa học công nghệ máy móc hiện đại đã là thay đổi

cơ cấu tổ chức của sản xuất công nghiệp

2.1.1 Thay đổi theo hướng tiêu cực

Sự phát triển của công nghiệp trong thời gian vừa qua dàn trải, vưa phân tán và thiếu tập trung, thiếu định hướng và bao trùm nên cả là thiếu hiệu quả Đó là tình trạng đổ xô đầu tư máy móc sản xuất vào các nghànhn thấy nơi này làm nơi khác cũng làm: như các nhà máy mía, xi măng , xây dựng bến cảng, khu công nghiệp …Một số trường hợp khác là trang bị mua sắm ồ ạt thiết bị có tính năng kỹ thuật cao mà cơ sở hạ tầng và nhân lực chưa đủ đáp ứng … Khắc phục tình trạng trên phải nâng cao năng lực quản

lý của doanh nghiệp Biết rằng công nghiệp hoá là quá trình đòi hỏi sự liên kết trong phát triển từ những ngành công nghiệp đơn giản chủ yếu sản xuất hàng hoá tiêu dùng như: thực phẩm, dệt may, nghành da đến những nghành công nghiệp cư bản (công nghiệp nặng ) như công nghiệp gỗ và giấy công nghiệp hoá chất, cao su, kim loạ mềm, và một số nghành công nghiệp chế tạo máy móc Các công trình nghiên cứu ở nhiều nước công nghiệp trong giai doạn đầu chủ yếu dựa vào mức đóng góp của công nghiệp giản đơn, trong giai doạn tiếp theo công nghiệp tiếp tục tăng trưởng phải dựa vào đóng góp của các nghành công nghiệp cơ bản và ở trình độ cao hơn phải dựa vào các nghành có hàm lượng công nghệ cao Nhưng để phát triển các nghành đó thì công nghiệp nhẹ phải phát triển trước Điều này không chỉ là bài học từ thực tiễn mà còn là mối quan hệ liên nghành của nghành công nghiệp tạo nên

Máy móc đại công nghiệp có tác động thay đổi cơ cấu nghành công nghiệp, Việt Nam đi từ xuất phát điểm rất thấp nhưng từ rất sớm chúng ta

đã xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, hướng nội cao Nếu cơ sở vật chất

Trang 9

cho phép thì điều này đã được khuyến khích nhưng thực tế thì ngược lại nên tính hướng nội đã có nhưng lại có tác hại rất lớn, nghiên cứu khủng hoảng của công nghiệp trong những năm 1979-1981; 1989-1991;

1991-1999 cho ta thấy chúng đã gắn với tính hướng nội cao Trong thời điểm có tác nhân từ bên ngoài Sau thời điểm khủng hoảng nền kinh tế năm 1997 nền kinh tế phát triển trậm lại Công nghiệp hoá cho đến nay xét về thực chất là quá trình phát triển công nghiệp hướng vào những nghành thay thế nhập khẩu tuy đã có một số kết quả tích cực nhưng vẫn bộc lộ một số những khiếm khuyết Tăng trưởng rất thấp, muốn thoát khỏi sự phụ thuộc vào nước ngoài thì lại phụ thuộc ngày càng tăng:

Theo số liệu điều tra năm 1998 tổng chi phí nhập khẩu chiếm 27% giá trị sản xuất và bằng 81% giá trị tăng thêm trong công nghiệp hầu hết các nghành công nghiệp có hàm lượng trung bình và đều có tỉ lệ chi phí nhập khẩu từ 35- 50% giá trị sản xuất hoặc từ 10- 28% giá trị tăng thêm của công nghiệp

Tóm lại hướng nội đã hạn chế sự phát triển của công nghiệp trong nhiều năm đem lại một tác hại rất lớn Điều đó là kết quả của sự điều chỉnh chậm chạp những chính sách phát triển kinh tế của nhà nước

2 Tác động tích cực

Bên cạnh những yếu tố tác động tiêu cực chúng ta phải thừa nhận cái được của máy móc đại công nghiệp với nền kinh tế Việt Nam là vô cùng rõ ràng và cần thiết, đó là mặt tích cực của máy móc đại công nghiệp

Làm thay đổi cơ cấu công nghiệp và tăng trưởng công nghiệp :

Với sự đóng góp quan trọng của hệ thống máy móc hiện đại mang lại năng suất cao công nghiệp đã đạt được năng suất cao trong khoảng thời gian từ 1991- 2000 Ngay trong thời kỳ từ 1981- 1999 đầy biến động Công nghiệp cũng có mức tăng trưởng gần gấp đôi so với nông nghiệp (tính theo giá trị sản xuất) sự suy giảm trong những năm 1979-1981 là do chính sách trong nước, sự tăng trưởng trở lại trong những năm 1982- 1985 là nhờ các cải

Trang 10

cách tại TP Hồ Chí Minh giai đoạn trì trệ 1986-1990 do cải cách kông dứt khoát, sau đó đến lạm phát bùng nổ, lưu thông tiền tệ bị rối loạn là một đòn giá mạnh vào nền kinh tế Việt Nam những yếubtố này chỉ làm tăng 5,9% về công nghiệp Phải từ năm 1991 trở đi công nghiệp mới đạt được mức tăng trưởng cao và kéo dài đến năm 2000 với tỉ lệ tăng bình là 14% năm phát triênr nhanh nhất trong khoản 1986- 1995 là nghành công nghiệp khai thác nguyên liệu (có nhiều máy móc như: máy khoan … ) với mức tăng 32% năm đã nâng cao cơ cấu của nó từ 5,3% trong các năm 1986- 1990 lên 15,7% trong các năm 1991- 1995

Sự tăng trưởng công nghiệp từ năm 1986 –1995 cho thấy vai trò của máy móc đại công nghiệp khi áp dụng đúng lúc Bức tranh công nghiệp đã đạt được cải thiện hơn, tỉ lệ tăng bình quân là 10,2% năm gấp đôi số 5% của thời kỳ (1979-1985) nhưng điều quan trọng là chính sách đã được kiểm nghiệm và tiếp tục hoàn thiện cho công nghiệp vào các giai đoạn phát triển cao hơn Tiếp theo là sự tăng trưởng về cơ cấu của giai đoạn 1996- 2000 đạt được mức tăng trưởng cao và duy trì trong năm 2000 (nhìn vào hệ thống máy móc trên), Ví dụ thiết bị văn phòng, máy tính tăng(17,9%)thiết

bị điện tửtăng (28,3%) Phương tiện vận tải tăng (24,7%)sản xuất sản phẩm kim loại tăng(21,2%) cao su plastic tăng 24,3% sản phẩm da giả da tăng 21,3% Dầu khí chiếm mức tăng trưởng cao nhờ áp dụng nhiều hơn các loại máy móc đại công nghiệp như máy khoan maý hút … để khai thác và chế biến dầu thô tăng(17,49%)

Vai trò của sự phát triển công nghiệp còn tác động rất lớn tới cơ cấu công nghiệp theo khu vực kinh tế trong nước và đầu tư nước ngoài Tạo sự khác biệt trong khu vực quốc doanh tập trung một số nghành độc quyền như điện nước thuốc lá thì khu vực nước ngoài có vốn đầu tư hệ thống máy móc thiết bị tập trung vào các nghanh khai thác dầu khí, máy tính, điện tử ,

xe máy và tỉ trọng đã không ngừmg tăng lên nói chung tăng trưởng cao và

Ngày đăng: 14/10/2021, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Quang Thọ (1995), Giáo trình Triết học Mác – Lênin, Nhà xuất bản Lý luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác – Lênin
Tác giả: Đoàn Quang Thọ
Nhà XB: Nhàxuất bản Lý luận Chính trị
Năm: 1995
3. Trương Bá Thanh (1995), C.Mác và Ph. Awngghen. Toàn tập, NXB Chính Trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mác và Ph. Awngghen. Toàn tập
Tác giả: Trương Bá Thanh
Nhà XB: NXBChính Trị quốc gia
Năm: 1995
4. Lê Quang Trang, Nguyễn Trọng Hoàn (1995), Những vấn đề về văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về vănhóa Việt Nam
Tác giả: Lê Quang Trang, Nguyễn Trọng Hoàn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
5. Trần Quốc Vượng (1996), Văn kiện đại hội VIII Chính trị quốc gia, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội VIII Chính trị quốc gia
Tác giả: Trần Quốc Vượng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
2. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X Khác
6. Trang web:www.vnn.vn ;www.cpv.org.vn ; www.chungta.com ; www.mpi.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w