Thì hiện tại đơn Present Simple Người đăng: Phan Hằng Ngày: 17052017 Thì hiện tại đơn là một thì mà chúng ta thường xuyên bắt gặp trong các dạng bài tập, đề thi. Tuy nhiên, một số bạn khó có thể ghi nhớ và vận dụng được thì hiện tại đơn trong quá trình làm bài. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn toàn bộ kiến thức lý thuyết liên quan đến thì hiện tại đơn. Và có những bài tập vận dụng để giúp các bạn dễ ghi nhớ, dễ thuộc, đạt điểm số cao hơn trong các bài kiểm tra. 1. Cách dùng Thì hiện tại đơn được sử dụng trong các trường hợp sau: Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại Ví dụ: We go to school every day. (Tôi đi học mỗi ngày) Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật Ví dụ: This festival occur every 3 years. (Lễ hội này diễn ra 3 năm một lần.) Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên. Ví dụ: The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời) Dùng để diễn tả lịch trình của tàu, xe, máy bay,… Ví dụ: The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.) 2. Cấu trúc Một số cấu trúc của thì hiện tại đơn cần ghi nhớ: Động từ thường: (+) Khẳng định: S + V (s,es) + O () Phủ định: S + dontdoesnt + V + O (?) Câu hỏi: DoDoes + S + V + O? Wh question + DoDoes + S + V + O? Động từ Tobe: (+) Khẳng định: S + isaream + AdjAdvN () Phủ định: S + isntarentamnt + AdjAdvN (?) Câu hỏi: Isaream + S + AdjAdvN? Whquestion + Isaream + S? Giải thích kí hiệu: Xem chi tiết Lưu ý: Trợ động từ Do sẽ đi với các chủ ngữ số nhiều: I, you, we, they.... Trợ động từ Does sẽ đi với các chủ ngữ số ít: He, She, It, Tên riêng... Động từ tobe Am sẽ đi với chủ ngữ: I Động từ tobe Are sẽ đi với chủ ngữ số nhiều: You, we, they... Động từ tobe Is sẽ đi với chủ ngữ số ít: She, he, it, tên riêng... Động từ thường V khi đi với chủ ngữ số nhiều (I, you, we, they...) thì giữ nguyên thể ex: I go to school Động từ thường V khi đi với chủ ngữ số ít (She, he, it, tên riêng...) thì thêm ses Ví dụ: She goes to schoolHe eats cake 3. Cách nhận biết Khi trong câu có xuất hiện các phó từ sau, thì các bạn sẽ vận dụng cấu trúc của thì hiện tại đơn: Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên). Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm) Once twice three times four times….. a day week month year,……. (một lần hai lần ba lần bốn lần ……..một ngày tuần tháng năm) 4. Bài tập vận dụng Bài 1: Điền trợ động từ: I ………. like milk. She ………. play volleyball in the afternoon. He ………. go to bed at midnight. They……….do the homework on weekends. The bus ……….arrive at 8.30 a.m Bài 2: Chọn dạng đúng của từ He catchcatches robbers. My mother is a driver. She always wearwears a white coat. They never drinkdrinks beer. Michel gogoes window shopping seven times a month. She havehas a book. Bài 3: Viết lại câu hoàn chỉnh Eg: They wear suits to work? =>Do they wear suits to work? I not sleep late at the weekends =>________ we not believe the Prime Minister =>________ you understand the question? =>________ they not work late on Thusday =>________ Your friends want some coffee? =>________ Bài 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc he (not study) ………. on Sunday. she (have) ………. a new Tshirt today. I usually (have) ……….breakfast at 6.00 a.m. Peter (not study)……….very hard. He never gets high scores. My mother often (teach)……….me English on Saturday. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI => Xem hướng dẫn giải => Xem hướng dẫn giải => Xem hướng dẫn giải => Xem hướng dẫn giải
Trang 1Thì hiện tại đơn Present Simple
Người đăng: Phan Hằng - Ngày: 17/05/2017
Thì hiện tại đơn là một thì mà chúng ta thường xuyên bắt gặp trong các dạng bài tập, đề thi Tuy nhiên, một số bạn khó có thể ghi nhớ và vận dụng được thì hiện tại đơn trong quá trình làm bài Bài viết này
sẽ cung cấp cho các bạn toàn bộ kiến thức lý thuyết liên quan đến thì hiện tại đơn Và có những bài tập vận dụng để giúp các bạn dễ ghi nhớ, dễ thuộc, đạt điểm số cao hơn trong các bài kiểm tra.
1 Cách dùng
Thì hiện tại đơn được sử dụng trong các trường hợp sau:
Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại
Ví dụ: We go to school every day (Tôi đi học mỗi ngày)
Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật
Ví dụ: This festival occur every 3 years (Lễ hội này diễn ra 3 năm một lần.)
Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên
Ví dụ: The earth moves around the Sun (Trái đất quay quanh mặt trời)
Dùng để diễn tả lịch trình của tàu, xe, máy bay,…
Ví dụ: The train leaves at 8 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)
2 Cấu trúc
Một số cấu trúc của thì hiện tại đơn cần ghi nhớ:
Động từ thường:
(+) Khẳng định: S + V (s,es) + O
(-) Phủ định: S + don't/doesn't + V + O
Trang 2(?) Câu hỏi: Do/Does + S + V + O?
Wh - question + Do/Does + S + V + O?
Động từ Tobe:
(+) Khẳng định: S + is/are/am + Adj/Adv/N
(-) Phủ định: S + isn't/aren't/amn't + Adj/Adv/N
(?) Câu hỏi: Is/are/am + S + Adj/Adv/N?
Wh-question + Is/are/am + S?
Giải thích kí hiệu: Xem chi tiết
Lưu ý:
Trợ động từ "Do" sẽ đi với các chủ ngữ số nhiều: I, you, we, they
Trợ động từ "Does" sẽ đi với các chủ ngữ số ít: He, She, It, Tên riêng
Động từ tobe "Am" sẽ đi với chủ ngữ: I
Động từ tobe "Are" sẽ đi với chủ ngữ số nhiều: You, we, they
Động từ tobe "Is" sẽ đi với chủ ngữ số ít: She, he, it, tên riêng
Động từ thường V khi đi với chủ ngữ số nhiều (I, you, we, they ) thì giữ nguyên thể
ex: I go to school
Động từ thường V khi đi với chủ ngữ số ít (She, he, it, tên riêng ) thì thêm "s/es"
Ví dụ: She goes to school/He eats cake
3 Cách nhận biết
Khi trong câu có xuất hiện các phó từ sau, thì các bạn sẽ vận dụng cấu trúc của thì hiện tại đơn:
Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên)
Every day, every week, every month, every year,…… (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
Once/ twice/ three times/ four times… a day/ week/ month/ year,…… (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần …… một ngày/ tuần/ tháng/ năm)
4 Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền trợ động từ:
1 I ……… like milk
2 She ……… play volleyball in the afternoon
3 He ……… go to bed at midnight
4 They……….do the homework on weekends
Trang 35 The bus ……….arrive at 8.30 a.m
Bài 2: Chọn dạng đúng của từ
1 He catch/catches robbers
2 My mother is a driver She always wear/wears a white coat
3 They never drink/drinks beer
4 Michel go/goes window shopping seven times a month
5 She have/has a book
Bài 3: Viết lại câu hoàn chỉnh
Eg: They / wear suits to work? =>Do they wear suits to work?
1 I / not / sleep late at the weekends =>
2 we / not / believe the Prime Minister =>
3 you / understand the question? =>
4 they / not / work late on Thusday =>
5 Your friends / want some coffee? =>
Bài 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc
1 he (not study) ……… on Sunday
2 she (have) ……… a new T-shirt today
3 I usually (have) ……….breakfast at 6.00 a.m
4 Peter (not/ study)……….very hard He never gets high scores
5 My mother often (teach)……….me English on Saturday
B BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
=> Xem hướng dẫn giải
=> Xem hướng dẫn giải
=> Xem hướng dẫn giải
=> Xem hướng dẫn giải